Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kế toán tổng hợp hàng hoá

Kế toán tổng hợp hàng hoá

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp

+ Trị giá hàng hoá thừa khi phát hiện kiểm kê

- Bên Có ghi:

+ Tri giá vốn thực tế hàng xuất trong kỳ;

+ Số tiền giảm giá chiết khấu thương mại hàng mua;

+ Số tiền điều chỉnh giảm giá hàng hoá khi đánh giá lại;

+ Trị giá hàng hoá thiếu khi phát hiện kiểm kê.

TK 156- hàng hố, gồm có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 1561- Trị giá mua hàng hố;

- TK 1562- Chi phí thu mua.

• TK157: Hàng gửi đi bán- Phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi bán cho

khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhưng chưa kịp thanh tốn

• TK632- Giá vốn hàng bán- Phản ánh trị gía vốn của hàng hố

Ngồi các tài khoản trên, kế tốn tổng hợp tăng, giảm hàng hố còn sử dụng

nhiều tài khoản liên quan khác: TK111, TK112. TK133. TK331. TK333 ,

TK611...

4.1.2. Trình tự kế tốn nhập hàng hố.

Q trình mua hàng ở DNTM hoàn tất khi hàng mua đã kiểm nhận

nhập kho hoặc chuyển bán thẳng và tiền mua hàng đã thanh toán hoặc chấp

nhận thanh tốn. Q trình mua hàng của doanh nghiệp thương mại có thể

phát sinh các trường hợp sau:

- TH1: Hàng và hoá đơn cùng về trong tháng : Q trình mua hàng hồn

tất trong tháng . Cơng ty đã nhận được hoá đơn và chứng từ thanh toán của

bên bán, doanh nghiệp đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nhưng cuối tháng

hàng vẫn chưa về hoặc đã về nhưng chưa kiểm nhận nhập kho. Trong trường

hợp này sẽ phát sinh hàng mua đang đi trên đường hoặc hàng đợi kiểm nhận

cuối tháng. Khi đó tạm thời kế toán chưa ghi sổ, lưu hoá đơn vào một bộ hồ

sơ riêng: Hồ sơ đang đi đường

+ Nếu trong kỳ phòng kế tốn nhận được PNK và các chứng từ liên

quan thì kết hợp PNK và hố đơn để ghi như sau:

. Nếu thuế VAT đầu vào được khấu trừ :

Nợ TK 156 ( GVTTNK)

Nợ TK 133(1331)

Có TK 111, 112,331

SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

+ Đến cuối kỳ chưa nhận được PNK phản ánh lô hàng đang đi đường:

Nợ TK 151- Trị giá mua theo hoá đơn

Nợ TK 133

Có TK111,112,331: Tổng số tiền thanh tốn

+ Sang kỳ sau khi nhận được PNK, chứng từ khác ghi:

Nợ TK156

Có TK 151

Có TK 111,112,331 – Chi phí mua phát sinh

- TH2: Trong tháng nhận được hàng do bên bán chuyển đến theo hợp

đồng nhưng chưa nhận được hoá đơn.

+ Tạm thời lưu PNK và chưa ghi sổ ( hàng về chư có hố đơn)

+ Trong kỳ nhận được hố đơn kết hợp PNK và hoá đơn để ghi như

TH1

+ Cuối kỳ vẫn chưa nhận được hoá đơn, kế toán sẽ ghi sổ hàng hố

mua về theo giá tạm tính

Nợ TK156

Có TK 111,112,331

+ Sang kỳ sau nhận được hoá đơn xác định được giá vốn thực tế tiến

hành xử lý theo 2 phương án

. Phương án 1: Xoá bút toán đã ghi bằng cách ghi só âm hoặc ghi bút

đỏ



Nợ TK 156

Có TK 111,112,331

Ghi bút tốn bổ sung

Nợ TK 156

Nợ TK133(1)

Có TK 111,112,331

. Phương án 2: Điều chỉnh chênh lệch:

Điều chỉnh cho thuế VAT được khấu trừ

Nợ TK 133(1) – Thuế theo hố đơn

Có TK111,112.331



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

Điều chỉnh giá vốn thực tế nhập kho

Nếu GVTTNK> Giá tạm tính đã ghi

Nợ TK 156

Có TK 111,112,331

Nếu GVTTNK< Giá tạm tính đã ghi

Nợ TK156

Có TK111,112,331( Ghi số âm phần chênh lệch

4.1.3. Phương pháp kế toán xuất hàng hoá.

Đối với DNTM việc xuất hàng hố cũng chính là bán hàng, do vậy

trong các doanh nghiệp thương mại tiêu thụ hàng hố có thể được thực hiện

theo các phương thức như sau:

- Xuất bán theo phương thức bán buôn ;

- Xuất bán theo phương thức bán lẻ;

- Xuất bán theo phương thức bán hàng đại lý.

Trình tự hạch tốn hàng hoá nhập, xuất tồn hàng hoá được thể hiện qua

sơ đồ sau:( Theo phương pháp KKTX)



TK111,112,141,331...



TK133



Tổng giá thuế GTGT

Thanh toán được khấu trừ

TK 333

TK156

Nhập kho do

mua ngoài

Thuế nhập khẩu



TK632,157

Xuất bán trực tiếp gửi bán



TK151



TK154

Nhập kho hàng đang đi

đường kỳ trước



SV: Vũ Thị Trang



Xuất tự chế, mua ngồi

Gia cơng chế biến

K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

TK411

Nhận vốn góp liên

doanh cổ phần



TK 128,222

Xuất vốn liên doanh



TK 154



TK 136, 138



Nhập do tự chế , mua

ngồi Gia cơng chế biến

TK 128, 222

Nhập do nhận lại vốn góp

Vốn góp liên doa`nh



Xuất cho vay tạm thời



* Kế toán tổng hợp nhập- xuất hàng hoá theo phương pháp KKĐK

TK 151,152,153,156

TK611

TK156

K/c Tồn đầu kỳ

K/c Tồn cuối kỳ

TK111,112,331

Tổng giá



TK111,112,331

Thuế GTGT

Các khoản được giảm trừ



TT



Nhập kho



TK333



TK632

Thuế nhập khẩu

Xuất bán



TK411

SV: Vũ Thị Trang



TK128,222

K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

Nhận góp vốn liên doanh



Xuất góp vốn liên doanh



Góp cổ phần

TK711

Được quyền tặng

5. Tổ chức kế toán hàng hoá trong điều kiện áp dụng kế toán máy.

5.1. Tổ chức khai báo mã hoá ban đầu.

Hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại thường đa dạng về chủng loại,

mẫu mã, biến động thường xuyên. Do đò yêu cầu phải đặt ra là p- hỉa quản

từng loại, từng nhóm, từng thứ và từng danh điểm. Với yêu cầu này đòi hỏi

phải mã hố đối tượng kế tốn là hàng hố đến từng danh điểm. Vì vậy, danh

mục hàng hoá được xây dựng chi tiết từng danh điểm và khi kết hợp với TK

hàng tồn kho( TK156) sẽ tạo ra hệ thống sổ chi tiết từng vật tư hàng hoá. Khi

nhập dữ liệu nhất thiết phải chỉ ra danh điểm hàng hố và để tăng tiính tự

động hố, có thể đặt sẵn mức thuế suất thuế GTGT của từng hàng hoá ở phần

danh mục. Với hàng hoá khi nhập kho và xuất kho phải ghi rõ tên kho bảo

quản, lưu trữ và đó là cơ sở kiểm tra số lượng tồn kho của từng hàng hoá. Đặc

biệt là trong điều kiện ứng dụng máy vi tính thì việc kế tốn chi tiết hàng hố

tại kho và phòng kế toán rất thuận tiện nhất là theo phương pháp ghi thẻ song

song khi mà phòng kế tốn và ởkho có máy vi tính nối mạng.

Với các nghiệp vụ nhập hàng hoá cần thiết phải nhập dữ liệu về giá

mua, các chi phí đựoc tính vào giá vốn hàng nhập kho. Trường hợp nhập

cùng một phiếu nhièu loại hàng hoá chương trình cũng cho phép nhập cùng

nhưng phải nhập cung kho. Nếu phát sinh chi phí thu mua, cần phân bổ chi

phí cho từng lần nhập hàng hố nhập kho để làm căn cứ tính giá vốn xuất kho.

Đới với các nghiệp vụ xuất hàng hố thì chương trình phải tự động tính

được giá vốn xuất kho. Theo quy định, giá vốn của hàng hố xuất kho có thể

được tính bằng một trong các phương pháp: Thực tế đích danh, bình quân gia

quyền, LIFO, FIFO.



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

Đối với hàng hố xuất bán ngồi việc phản ánh doanh thu còn phải

phản ánh giá vốn hàng xuất bán. Do đó cần thiết chứng từ phải phù hợp với

hoạt động này. Có thể cho phếp chứng từ hố đơn bán hàng đặt sẵn bút toán

phản ánh giá vốn đi kèm khi phản ánh doanh thu thì trương trình đồng thời

lươ thông tin về giá vốn hàng bán. Các chứng từ thường được thiết kế để phản

ánh các nghiệp v ụ xuất vật tư như: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ, hoá đơn bán hàng ...Nếu ở danh mục hàng hoá đã nhập giá bán, mức thuế

suất thuế GTGT thì chương trình sẽ tự động điền giá bán vào bút tốn phản

ánh doanh thu, tính thuế GTGT đầu ra để phản ánh và đưa lên bảng kê chứng

từ hàng hoá bán ra

Như vậy đối với phần hàng kế tốn hàng hố chương trình kế táon phải

theo dõi cho từng lần nhập, đồng thời cho biết số lượng hàng tồn kho khi xuất

và tính giá vốn của hàng xuất để phản ánh vào bút toán giá vốn cùng với các

bút tốn khác. Các sổ sách báo cáo có thể xem như: sổ chi tiết, bảng kê nhập,

bảng cân đối hàng hoá, bảng tồn kho hàng hoá theo kho...Với việc áp dụng

phần mềm có thể cho phép kế tốn biết số lượng tồn kho của từng hàng hoá

theo từng kho tại bất kỳ thời điểm nào



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán tổng hợp hàng hoá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x