Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân loại và đánh giá hàng hoá

Phân loại và đánh giá hàng hoá

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Ngành hàng thuỷ sản;

Theo khâu lưu thơng thì hàng hố được chia thành:

- Hàng hố ở khâu bán bn;

- Hàng hố ở khâu bán lẻ;

Theo phương thức vận động của hàng hoá

- Hàng hoá chuyển qua kho

- Háng hoá chuyển giao bán thẳng

2.2.Lập danh điểm hàng hoá

Hàng hoá của các DNTM mua về dự trữ để bán thường rất đa dạng về

chủng loại, kích cỡ, nguồn cung cấp ...Cho nên để phục vụ cho việc tổ chức

hạch toán hàng tồn kho, đặc biệt là trong điều kiện ứng dụng tin học vào cơng

tác kế tốn,DNTM cần lập danh điểm hàng hoá một cách khoa học và hợp lý.

Lập danh điểm hàng tồn kho là qui định cho mỗi thứ hàng hoá tồn

kho một ký hiệu riêng (mã số) bằng hệ thống các chữ số(có thể kết hợp với

các chữ cái) để thay đổi tên gọi, quy cách, kích cỡ của nó.

Danh điểm hàng tồn kho phải được sử dụng thống nhất giữa các bộ

phận quản lý liên quan trong doanh nghiệp nhằm thống nhất trong quản lý đối

với từng thứ hàng tồn kho.Lập danh điểm hàng tồn kho phải đảm bảo yêu cầu

dễ nhớ, hợp lý, tránh nhầm lẫn hay trùng lặp.

Để lập danh điểm hàng tồn kho, kế toán căn cứ vào ký hiệu tài khoản

cấp 1 và dựa vào việc phân chia theo cấp độ từ loại, nhóm hay thứ, nguồn

hàng cung cấp, kho nhập hàng.

Ví dụ: TK 156 hàng hố

TK156.1.01.1 Số danh điểm của mặt hàng 1 thuộc nhóm 01 loại hàng 1

TK 156.1.01.1.A Số danh điểm của hàng 1thuộc nhóm 01 laọi hàng 1 ở

kho A...

2.3.Đánh giá hàng hoá.

2.3.1. Đánh giá hàng hoá

*Nguyên tắc đánh giá:

Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán mua hàng là

nguyên tắc giá gốc (cost principle) theo chuẩn mực 02-hàng tồn kho , giá



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

gốc chính là trị giá vốn thực tế của hàng hố là tồn bộ các chi phí mà doanh

nghiệp đã bỏ ra để có những hàng hốn đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Giá gốc tại thời điểm mua :Là trị giá mua thực tế phải thanh toán với

người bán

- Giá gốc tại thời điểm nhập kho: Chính là giá mua thực tế, chi phí mua

trong qúa trình thu mua đến khi hàng đã kiểm nhận nhập kho, thuề và các

loaị thuế (nếu có)

- Nếu hàng mua phải qua sơ chế để bán thì giá vốn thực tế còn bao gồm cả

chi phí gia cơng chế biến

*Giá gốc hàng hố nhập kho

Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập được xác định theo từng nguồn

nhập

- Nhập do mua ngoài:

Theo chế độ hiện hành , trị giá vốn của hàng mua về nhập kho được hạch

toán theo giá mua và chi phí mua;

Trị giá mua

Giá mua

Thuế

Thuế

Các khoản

vào của

= mua trên + nhập +

TTĐB +

giảm trừ(nếu có)

hàng hố

hố đơn

khẩu

Chi phí

mua



=



chi phí

thu mua



+



hao hụt trong định mức

phát sinh trong quá trình mua hàng



Trong đó giá mua(tiền phải trả cho người bán) nếu doanh nghiệp thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua là giá không bao gồm thuế

GTGT

Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá mua bằng

tổng giá thanh tốn

Chi phí mua hàng hố, bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản,

chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho, bến bãi, hao hụt trong định mức

mua hàng.

Thuế NK= giá NK(giá CIF) * thuế xuất thuế nhập khẩu của loại hàng

hố đó

SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

Trong trường hợp ngoài việc phải nộp thuế nhập khẩu như đã nêu ở

trên doanh nghiệp còn phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

Thuế GTGT

=[ giá NK + thuế NK ] *Thuế xuất thuế GTGT

ở khâu nhập khẩu

* Đánh giá hàng hoá xuất kho

Do khi nhập kho hàng hoá giá vốn thực tế khi hàng hoá nhập kho theo

hai tiêu thức là giá mua và chi phí mua. khi đó nhiệm vụ của kế tốn là phải

theo dõi trị giá mua thực tế cho từng lần nhập. Các khoản chi phí mua thực tế

phát sinh trong q trình nhập hàng như: chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiền th

kho, bãi...được hạch tốn riêng đến cươi tháng tính tốn phân bổ cho hàng hố

xuất kho tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho. Do vậy để xác định

được trị giá vốn của hàng hố xuất kho thì phải thực hiện các bước sau:

Bước 1. áp dụng một trong các phương pháp đích danh, phương pháp bình

quân, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước,

tuỳ điều kiện doanh nghiệp áp dụng để tính trị giá mua của hàng hố xuất kho

Bước 2: Kế tốn phân bổ chi phí mua cho số hàng đã xuất kho và số hàng

tồn kho cuối kỳ.

Chi phí mua

chi phí mua

chi phí phát sinh

trị giá mua

được phân bổ

cần phân bổ + trong kỳ

của hàng

cho hàng

=

* xuất trong

xuất kho

trị giá mua trong kỳ +trị giá mua hàng tồn

kỳ

Bước 3: Sau đó kế tốn xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo

công thức:

Trị giá vốn thực tế

trị giá mua thực tế

chi phí mua cần phân bổ

của hàng xuất kho = của hàng xuất kho

+

cho hàng xuất trong kỳ

Việc tính trị giá mua của hàng xuất kho được áp dụng theo các phương

pháp đích danh, phương pháp bình quân, phương pháp nhập trước xuất trước,

phương pháp nhập sau xuất trước còn tuỳ thuộc vào chế độ kế toán mà doanh

nghiệp đang áp dụng:



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

- Đối với việc áp dụng theo phương pháp đích danh: Theo phương pháp

này khi xuất kho hàng hố thì căn cứ vào số lượng xuất kho của lô nào và

đơn giá thực tế của lơ đó để tính trị gia vốn thực tế của hàng hoá xuất kho

+ ĐKAD: Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp mà giá trị

hàng tồn kho lớn và mang tính chất đơn chiếc có thể theo dõi riêng và nhận

diện được từng lô hàng

+ Ưu điểm: . Phù hợp với DN tổ chức kế toán vật liệu thủ cơng

. Phương pháp đơn giản và dễ tính tốn

. Chi phí của hàng bán ra phù hợp

+ Nhược điểm: Khơng phù hợp với các doanh nghiệp mà tình hình

nhập xuất vật liệu nhiều và có giá trị bé.

- Đối với phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn của hàng xuất

kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hố xuất kho và đơn giá bình qn

gia quyền theo công thức:

Đơn giá

Trị giá vốn thực tế của hàng

+ Trị giá vốn thực tế của hàng

bình quân =

tồn đầu kỳ

tăng trong kỳ

Số lượng hàng hóa

+

Số lượng hàng tăng

tồn đầu kỳ

trong kỳ

Tuy nhiên cách tính này khối lượng tính tốn ít nhưng chỉ tính được trị

giá mua thực tế của hàng hố tại thời điểm cuối kỳ nên khơng thể cung cấp

thông tin kịp thời .

Phương pháp này chỉ áp dụng được với các doanh nghiệp ít nghiệp vụ

xuất hàng, thơng tin kế tốn khơng cần thường xun, làm kế tốn bằng

phương tiện thủ cơng

Do vậy để khắc phục ta có cách tính đơn giá bình qn liên hồn:

phương pháp này tính giá bình qn cho mỗi lần nhập đảm bảo cung cấp

thông tin kịp thời.

Trị giá vốn thực tế của

Tri giá vốn thực tế

Đơn giá bình qn

hàng hố trước lần xuất thứ i + hàng hoá từ lần i-1-i

liên hồn

=

Số lượng vật tư tồn trước

Số lượng hàng hố

lần xuất

+ nhập từ lần xuất

i-1-i



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

- Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp này dựa trên giả

định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá

nhập.Trị giá hàng tồh kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập

sau cùng.

- ĐKAD: Phương pháp này được áp dụng nhiều đặc biệt là trong các

doanh nghiệp theo dõi đơn giá thực tế từng lần nhập

- Phương pháp nhập sau xuất trước: phương pháp này dựa trên giả định

hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn gía nhập .Trị

giá hàng tồn kho cuối kỳ được tình theo đơn gía của những lần nhập đầu

tiên.Hiện nay phương pháp này ít được áp dụng vì tình hình giá cả hiện nay

ln có sự biến động điều này làm ảnh hưởng đến doanh thu của doanh

nghiệp

- ĐKAD: Phương pháp này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp theo dõi

đơn giá từng lần nhập và phù hợp trong điều kiện có lạm phát

3. Kế tốn chi tiết hàng hoá

3.1.Chứng từ sử dụng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập xuất hàng hoá đều phải lập chứng

từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế đọ quy định

Theo chế độ quy định chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số

QĐ1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC

ngày 16/07/1998 của bộ trưỏng bộ tài chính, cá chứng từ kế toán vế hàng hoá

bao gồm:

- PNK(mẫu 01- VT);

- PXK(mẫu 02- VT);

- PXK kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03- VT);

- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá (mẫu 08- VT);

- Hoá đơn(GTGT)- MS01 GTKT- 2LN ;

- Hoá đơn bán hàng mẫu02GTKT- 2LN;

- Hố đơn cước phí vận chuyển;



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

Đối với các chứng từ này phải kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về

mẫu biểu nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách

nhiệm về tính hợp lý hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài

chính phát sinh

Ngồi các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà

nước, các doanh nghiệp tuỳ vào điều kiên hoạt động kinh doanh của đơn vị

mà có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn để thuận tiện cho việc theo

dõi và hạch toán như:

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức(Mẫu 04- VT);

- Biên bản kiểm nghiểm(mẫu 05- VT);

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ(Mẫu 07- VT);

3.2.Các phương pháp hạch toán chi tiết

3.2.1. phương pháp ghi thẻ song song

Phương pháp này thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình

nhập, xuất, tồn kho của từng thứ hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng

Khi nhận chứng từ nhập, xuất hàng hố, thủ kho phải kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào

chứng từ vào thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên kho.

Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập-xuất đã phân loại theo từng thứ hàng

hoá cho phòng kế tốn

Ở phòng kế tốn: Kế tốn sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép

Thẻ kho

tình hình nhập xuất kho cho từng thứ hàng hố theo cả hai chỉ tiêu số lượng

và giá trị

Cuối tháng kế tốn lập bảng kê nhập- xuất- tồn sau đó đối chiếu với thẻ

kho, sổ kếPhiếu

tốn tổng

nhậphợp...

kho

Trình tự ghi sổ như sau:

Sổ kế toán chi tiết



Bảng kê Nhập xuất - tồn

SV: Vũ Thị Trang



Sổ kế toán tổng

hợp



K39 - 21.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân loại và đánh giá hàng hoá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×