Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Hàng hố có vị trí rất quan trọng trong các DNTM, nghiệp vụ lưu

chuyển hàng hoá với các quá trình:Mua- nhập hàng, dự trữ bảo quản hàng

hoá.bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản trong DNTM. Vốn dự trữ hàng

hoá chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động trong DN(80%- 90%)>vốn

lưu động của DN không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ:Dự trữ

sản xuất và lưu thơng.Q trình này diễn ra lặp đi lặp lại khơng ngừng gọi là

sự tuần hồn và chu chuyển của vốn lưu động.

- Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động lại thay đổi

hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thai vốn ban đầu là hình

thái tiên tệ.Như vậy q trình vận động của hàng hố cũng là quá trình vận

động của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.Việc tăng tốc độ của lưu chuyển

của vốn kinh doanh không thể tách rời việc dự trữ và tiêu thụ hàng hoá một

cách hiệu quả.

- Mua hàng:là giai đoạn đầu tiên trong q trình lưu chuyển hàng hố

tại các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.là quá trình vận động của vốn

kinh doanh từ vốn tiền tệ sang vốn hàng hoá.

- Bán hàng: là giai đoạn cuối cùng kết thúc quá trình lưư thơng hàng

hố, sự chuyển hố vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn tiền tệ.

- Bảo quản và dự trữ hàng hoá :là khâu trung gian của lưu thơng

hàng hố, hàng hố vận từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng.Để quá

trình kinh doanh diễn ra bình thường, các doanh nghiệp phải có kế hoạch dự

trữ hàng hố một cách hợp lý.

Có thể khẳng định rằng hàng hố có một vị trí quan trọng trong hoạt

động kinh doanh của các DNTM. Do đó việc tập trung quản lý một cách chặt

chẽ ở tất cả các khâu, từ thu mua dự trữ đến tiêu thụ, trên tất cả các mặt: số

lượng, chất lượng, chủng loại giá cả...là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng

trong việc tiết kiệm chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, xác định giá vốn

hàng bán, giá bán hàng hoá, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận...cho doanh

nghiệp.

Kế toán hàng hoá là công cụ quan trọng và không thể thiếu của quản lý

hàng hoá cả về mặt hiện vật và giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, ngăn

ngừa hạn chế đén mức thấp nhất nhưng mất mát, hao hụt hàng hoá trong các

SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

khâu của quá trình kinh doanh thương mại từ đó lám tăng lợi nhuận của cơng

ty.

1.2.u cầu quản lý.

Hàng hố trong doanh nghiệp thương mại có một tầm quan trọng rất lớn,

nó ảnh hưởng đến mục tiêu và sự tồn tại của doanh nghiệpnên bất kỳ DNTM

nào muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên

liên tục, không bị gián đoạ các doanh nghiệp phải có một lượng hàng dự trữ

nhất định.Tuy nhiên lương hàng hố dự trữ nay ln bị biến động do hoạt

động kinh tế tài chính diễn ra ở các khâu mua, bán hàng hố.Do đó để có một

lượng hàng hố thường xuyên nhất định doanh nghiệp phải xây dựng kế

hoạch mua hàng cung như tiêu thụ một cách cụ thể, phù hợp với qúa trình

hoạt động thực hiện chức năng của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp

hoạt động một cách hiệu quả. Do vậy để đáp ứng được yêu cầu quản lý, kế

toán hàng hoá trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng(vật

tư, hàng hoá...) về chủng loại, số lượng, quy cách giá cả, thời gian...đảm bảo

cho quá trình mua hàng đáp ứng được nhu cầu về hàng hố phục vụ cho q

trình hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời tăng nhanh vòng quay của vốn

lưu động.

- Tổng hợp đúng đắn chính xác kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí cấu

thành giá mua vào, tính tốn chính xác trị gia thực tế của từng loại hàng hoá,

cung cấp tài liệu phục vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng,

phục vụ tính tốn trị giá thực tế của hàng hố xuất kho

- Tổ chức bảo quản hàng hoá trong kho cũng như đang đi trên đường

vận chuyển , phải có một hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển phù hợp

với tính chất, đặc điểm của từng loại háng hố nhằm hạn chế những hao hụt,

hư hỏng, mất mát xảy ra trong q trình bảo quản vận chuyển.

Tóm lại, quản lý chặt chẽ từ khâu mua, khâu bảo quản vận chuyển và dự

trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản ở

doang nghiệp.



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

1.3.Nhiệm vụ của kế toán hàng hoá

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận

chuyển, bảo quản, tình hình nhập xuất và tồn kho hàng hố. Tính giá thành

thực tế của hàng hố đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiên kế

hoạch thu mua hàng hoá về mặt số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm

đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp.

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu,

hương dẫn kiểm tra các bộ phận, tự trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế

độ hạch toán ban đầu về hàng hoá(lập chứng từ, luân chuyển chứng từ )mở

các sổ...thực hiện các chế độ đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sử

dụng thống nhất trong cơng tác kế tốn, tạo điều kiện cho cơng tác lãnh

đạo,chỉ đạo cơng tác kế tốn trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh

tế quốc dân.

2.Phân loại và đánh giá hàng hoá

2.1.Phân loại hàng hoá.

Theo tính chát thương phẩm kết hợp với đặc trưng kỹ thuật thì hàng hố

được chia theo từng ngành hàng, trong từng ngành hàng bao gồm nhiều

nhóm hàng, mỗi nhóm hàng có nhiều mặt hàng. Hàng hố gồm có các ngành

hàng:

- Hàng kim khí điện máy;

- Hàng hố chất mỏ;

- Hàng xăng dầu;

- Hàng dệt may, bông vải sợi;

- Hàng da cao su;

- Hàng gốm sứ, thuỷ tinh ;

- Hàng mây, tre đan;

- Hàng rượu bia, thuốc lá;

Theo nguồn gốc sản suất gồm:

- Ngành hàng nông sản;

- Ngành hàng lâm sản;



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

- Ngành hàng thuỷ sản;

Theo khâu lưu thơng thì hàng hố được chia thành:

- Hàng hố ở khâu bán bn;

- Hàng hố ở khâu bán lẻ;

Theo phương thức vận động của hàng hoá

- Hàng hoá chuyển qua kho

- Háng hoá chuyển giao bán thẳng

2.2.Lập danh điểm hàng hoá

Hàng hoá của các DNTM mua về dự trữ để bán thường rất đa dạng về

chủng loại, kích cỡ, nguồn cung cấp ...Cho nên để phục vụ cho việc tổ chức

hạch toán hàng tồn kho, đặc biệt là trong điều kiện ứng dụng tin học vào cơng

tác kế tốn,DNTM cần lập danh điểm hàng hố một cách khoa học và hợp lý.

Lập danh điểm hàng tồn kho là qui định cho mỗi thứ hàng hoá tồn

kho một ký hiệu riêng (mã số) bằng hệ thống các chữ số(có thể kết hợp với

các chữ cái) để thay đổi tên gọi, quy cách, kích cỡ của nó.

Danh điểm hàng tồn kho phải được sử dụng thống nhất giữa các bộ

phận quản lý liên quan trong doanh nghiệp nhằm thống nhất trong quản lý đối

với từng thứ hàng tồn kho.Lập danh điểm hàng tồn kho phải đảm bảo yêu cầu

dễ nhớ, hợp lý, tránh nhầm lẫn hay trùng lặp.

Để lập danh điểm hàng tồn kho, kế toán căn cứ vào ký hiệu tài khoản

cấp 1 và dựa vào việc phân chia theo cấp độ từ loại, nhóm hay thứ, nguồn

hàng cung cấp, kho nhập hàng.

Ví dụ: TK 156 hàng hố

TK156.1.01.1 Số danh điểm của mặt hàng 1 thuộc nhóm 01 loại hàng 1

TK 156.1.01.1.A Số danh điểm của hàng 1thuộc nhóm 01 laọi hàng 1 ở

kho A...

2.3.Đánh giá hàng hoá.

2.3.1. Đánh giá hàng hoá

*Nguyên tắc đánh giá:

Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán mua hàng là

nguyên tắc giá gốc (cost principle) theo chuẩn mực 02-hàng tồn kho , giá



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

gốc chính là trị giá vốn thực tế của hàng hố là tồn bộ các chi phí mà doanh

nghiệp đã bỏ ra để có những hàng hốn đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Giá gốc tại thời điểm mua :Là trị giá mua thực tế phải thanh toán với

người bán

- Giá gốc tại thời điểm nhập kho: Chính là giá mua thực tế, chi phí mua

trong qúa trình thu mua đến khi hàng đã kiểm nhận nhập kho, thuề và các

loaị thuế (nếu có)

- Nếu hàng mua phải qua sơ chế để bán thì giá vốn thực tế còn bao gồm cả

chi phí gia cơng chế biến

*Giá gốc hàng hoá nhập kho

Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập được xác định theo từng nguồn

nhập

- Nhập do mua ngoài:

Theo chế độ hiện hành , trị giá vốn của hàng mua về nhập kho được hạch

toán theo giá mua và chi phí mua;

Trị giá mua

Giá mua

Thuế

Thuế

Các khoản

vào của

= mua trên + nhập +

TTĐB +

giảm trừ(nếu có)

hàng hố

hố đơn

khẩu

Chi phí

mua



=



chi phí

thu mua



+



hao hụt trong định mức

phát sinh trong q trình mua hàng



Trong đó giá mua(tiền phải trả cho người bán) nếu doanh nghiệp thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua là giá khơng bao gồm thuế

GTGT

Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá mua bằng

tổng giá thanh tốn

Chi phí mua hàng hố, bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản,

chi phí bảo hiểm hàng hố, tiền th kho, bến bãi, hao hụt trong định mức

mua hàng.

Thuế NK= giá NK(giá CIF) * thuế xuất thuế nhập khẩu của loại hàng

hoá đó

SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

Trong trường hợp ngoài việc phải nộp thuế nhập khẩu như đã nêu ở

trên doanh nghiệp còn phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

Thuế GTGT

=[ giá NK + thuế NK ] *Thuế xuất thuế GTGT

ở khâu nhập khẩu

* Đánh giá hàng hoá xuất kho

Do khi nhập kho hàng hoá giá vốn thực tế khi hàng hoá nhập kho theo

hai tiêu thức là giá mua và chi phí mua. khi đó nhiệm vụ của kế toán là phải

theo dõi trị giá mua thực tế cho từng lần nhập. Các khoản chi phí mua thực tế

phát sinh trong quá trình nhập hàng như: chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiền thuê

kho, bãi...được hạch tốn riêng đến cươi tháng tính tốn phân bổ cho hàng hố

xuất kho tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho. Do vậy để xác định

được trị giá vốn của hàng hố xuất kho thì phải thực hiện các bước sau:

Bước 1. áp dụng một trong các phương pháp đích danh, phương pháp bình

qn, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước,

tuỳ điều kiện doanh nghiệp áp dụng để tính trị giá mua của hàng hoá xuất kho

Bước 2: Kế toán phân bổ chi phí mua cho số hàng đã xuất kho và số hàng

tồn kho cuối kỳ.

Chi phí mua

chi phí mua

chi phí phát sinh

trị giá mua

được phân bổ

cần phân bổ + trong kỳ

của hàng

cho hàng

=

* xuất trong

xuất kho

trị giá mua trong kỳ +trị giá mua hàng tồn

kỳ

Bước 3: Sau đó kế tốn xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo

công thức:

Trị giá vốn thực tế

trị giá mua thực tế

chi phí mua cần phân bổ

của hàng xuất kho = của hàng xuất kho

+

cho hàng xuất trong kỳ

Việc tính trị giá mua của hàng xuất kho được áp dụng theo các phương

pháp đích danh, phương pháp bình qn, phương pháp nhập trước xuất trước,

phương pháp nhập sau xuất trước còn tuỳ thuộc vào chế độ kế toán mà doanh

nghiệp đang áp dụng:



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

- Đối với việc áp dụng theo phương pháp đích danh: Theo phương pháp

này khi xuất kho hàng hố thì căn cứ vào số lượng xuất kho của lô nào và

đơn giá thực tế của lơ đó để tính trị gia vốn thực tế của hàng hoá xuất kho

+ ĐKAD: Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp mà giá trị

hàng tồn kho lớn và mang tính chất đơn chiếc có thể theo dõi riêng và nhận

diện được từng lơ hàng

+ Ưu điểm: . Phù hợp với DN tổ chức kế tốn vật liệu thủ cơng

. Phương pháp đơn giản và dễ tính tốn

. Chi phí của hàng bán ra phù hợp

+ Nhược điểm: Không phù hợp với các doanh nghiệp mà tình hình

nhập xuất vật liệu nhiều và có giá trị bé.

- Đối với phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn của hàng xuất

kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình qn

gia quyền theo cơng thức:

Đơn giá

Trị giá vốn thực tế của hàng

+ Trị giá vốn thực tế của hàng

bình qn =

tồn đầu kỳ

tăng trong kỳ

Số lượng hàng hóa

+

Số lượng hàng tăng

tồn đầu kỳ

trong kỳ

Tuy nhiên cách tính này khối lượng tính tốn ít nhưng chỉ tính được trị

giá mua thực tế của hàng hoá tại thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp

thông tin kịp thời .

Phương pháp này chỉ áp dụng được với các doanh nghiệp ít nghiệp vụ

xuất hàng, thơng tin kế tốn khơng cần thường xun, làm kế tốn bằng

phương tiện thủ cơng

Do vậy để khắc phục ta có cách tính đơn giá bình qn liên hồn:

phương pháp này tính giá bình qn cho mỗi lần nhập đảm bảo cung cấp

thông tin kịp thời.

Trị giá vốn thực tế của

Tri giá vốn thực tế

Đơn giá bình qn

hàng hố trước lần xuất thứ i + hàng hố từ lần i-1-i

liên hồn

=

Số lượng vật tư tồn trước

Số lượng hàng hoá

lần xuất

+ nhập từ lần xuất

i-1-i



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

- Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp này dựa trên giả

định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá

nhập.Trị giá hàng tồh kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập

sau cùng.

- ĐKAD: Phương pháp này được áp dụng nhiều đặc biệt là trong các

doanh nghiệp theo dõi đơn giá thực tế từng lần nhập

- Phương pháp nhập sau xuất trước: phương pháp này dựa trên giả định

hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn gía nhập .Trị

giá hàng tồn kho cuối kỳ được tình theo đơn gía của những lần nhập đầu

tiên.Hiện nay phương pháp này ít được áp dụng vì tình hình giá cả hiện nay

ln có sự biến động điều này làm ảnh hưởng đến doanh thu của doanh

nghiệp

- ĐKAD: Phương pháp này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp theo dõi

đơn giá từng lần nhập và phù hợp trong điều kiện có lạm phát

3. Kế toán chi tiết hàng hoá

3.1.Chứng từ sử dụng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập xuất hàng hoá đều phải lập chứng

từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế đọ quy định

Theo chế độ quy định chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số

QĐ1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC

ngày 16/07/1998 của bộ trưỏng bộ tài chính, cá chứng từ kế tốn vế hàng hoá

bao gồm:

- PNK(mẫu 01- VT);

- PXK(mẫu 02- VT);

- PXK kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03- VT);

- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá (mẫu 08- VT);

- Hoá đơn(GTGT)- MS01 GTKT- 2LN ;

- Hoá đơn bán hàng mẫu02GTKT- 2LN;

- Hoá đơn cước phí vận chuyển;



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

Đối với các chứng từ này phải kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về

mẫu biểu nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách

nhiệm về tính hợp lý hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài

chính phát sinh

Ngồi các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà

nước, các doanh nghiệp tuỳ vào điều kiên hoạt động kinh doanh của đơn vị

mà có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn để thuận tiện cho việc theo

dõi và hạch toán như:

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức(Mẫu 04- VT);

- Biên bản kiểm nghiểm(mẫu 05- VT);

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ(Mẫu 07- VT);

3.2.Các phương pháp hạch toán chi tiết

3.2.1. phương pháp ghi thẻ song song

Phương pháp này thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình

nhập, xuất, tồn kho của từng thứ hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng

Khi nhận chứng từ nhập, xuất hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào

chứng từ vào thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên kho.

Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập-xuất đã phân loại theo từng thứ hàng

hố cho phòng kế tốn

Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép

Thẻ kho

tình hình nhập xuất kho cho từng thứ hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lượng

và giá trị

Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập- xuất- tồn sau đó đối chiếu với thẻ

kho, sổ kếPhiếu

tốn tổng

nhậphợp...

kho

Trình tự ghi sổ như sau:

Sổ kế tốn chi tiết



Bảng kê Nhập xuất - tồn

SV: Vũ Thị Trang



Sổ kế toán tổng

hợp



K39 - 21.08



Luận Văn Tốt Nghiệp

Phiếu xuất



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu hàng ngày

Đối chiếu cuối tháng



3.2.2.Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển :

Phương pháp này ta sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương

pháp ghi thẻ song song.

Ở phòng kế tốn : Kế tốn sử dụng “ Sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi

chép từng thứ hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. “ Sổ đối chiếu

luân chuyển” được mở cho cả năm và được ghi vào cuối tháng, mỗi thứ hàng

hố được ghi một dòng trên sổ

Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập xuất kho, kế toán tiến hành

kiểm tra và hồn thiện chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo

từng thứ hàng hoá

Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc bảng kê) để ghi

vào“Sổ đối chiếu luân chuyển” cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối

tháng.Trình tự ghi sổ được khái quát như sau :



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Thẻ kho

Phiếu nhập



Bảng kê nhập



Luận Văn Tốt Nghiệp

Phiếu xuất



Sổ đối chiếu

luân chuyển



Bảng kê xuất



Sổ kế toán

tổng hợp

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu cuối tháng

Phương pháp này còn có sự trùng lặp giữa kho và kế toán về chỉ tiêu số

lượng nên chỉ áp dụng với các doanh nghiệp có chủng loại hàng hố ít khơng

có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

3.2.2.Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển :

Phương pháp này ta sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương

pháp ghi thẻ song song.

Ở phòng kế tốn : Kế tốn sử dụng “ Sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi

chép từng thứ hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. “ Sổ đối chiếu

luân chuyển” được mở cho cả năm và được ghi vào cuối tháng, mỗi thứ hàng

hố được ghi một dòng trên sổ

Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập xuất kho, kế toán tiến hành

kiểm tra và hồn thiện chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo

từng thứ hàng hoá

Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc bảng kê) để ghi

vào“Sổ đối chiếu luân chuyển” cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối

tháng.Trình tự ghi sổ được khái quát như sau :



SV: Vũ Thị Trang



K39 - 21.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x