Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU

5 ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Do chế độ làm việc của động cơ kéo băng tải là liên tục, chế độ dài hạn. Theo yêu

cầu cơng nghệ thì hầu như các loại phụ tải này không yêu cầu điều chỉnh tốc độ ở nhiều

cấp khác nhau. Hệ truyền động các thiết bị liên tục đảm bảo khởi động đầy tải. Mômen

khởi động của động cơ Mkđ = (1,6 ÷ 1,8) Mđm. Bởi vậy, nên chọn động cơ truyền động là

động cơ có hệ số trượt lớn, rãnh stator sâu để có mơmen mở máy lớn. Nguồn cấp cho

động cơ truyền động các thiết bị này phải có dung lượng đủ lớn, đặt biệt là đối với công

suất động cơ ≥ 30 kW, để mở máy khơng ảnh hưởng đến lưới điện và q trình khởi động

của động cơ được thực hiện nhẹ nhàng và dễ dàng hơn.

Việc tính chọn cơng suất động cơ truyền động cho băng tải theo công suất cản tĩnh.

Chế độ quá độ khơng tính đến vì số lần đóng cắt ít, không ảnh hưởng đến chế độ tảo của

động cơ truyền động. Phụ tải của truyền động băng tải thường ít thay đổi trong q trình

làm việc nên khơng cần thiết phải kiểm tra theo điều kiện phát nóng và quá tải. trong điều

kiện làm việc nặng nề của thiết bị, cần kiểm tra theo điều kiện mở máy.

Khi tính chọn cơng suất động cơ truyền động băng tải thường tính theo các thành

phần sau:

+



Công suất P1 để dịch chuyển vật liệu.



+



Công suất P2 để khắc phục tổn thất do ma sát trong các ổ đỡ, ma sát giữa



băng tải và các con lăn khi băng tải không chạy.

+



Công suất P3 để nâng tải (nếu là băng tải nghiêng)



* Lực cần thiết để dịch chuyển vật liệu:

F1 = L.σ.k1.g.cosβ = L’.σ.k1.g



Với β = 0 (băng tải nằm ngang).



→ F = 1. 2000. 10. 0,05 = 1000 (N)

Với



L = 1 (m); σ = 2000(g); g = 10



Vì thành phần pháp tuyến Fn tạo ra lực cản ma sát trong các ổ đỡ và ma sát giữa

băng tải và con lăn.

Trong đó:



β = Góc nghiêng của băng tải.

L = Chiều dài băng tải.



σ = Khối lượng vật liệu trên 1m băng tải.

k1 = Hệ số tính đến khi dịch chuyển vật liệu, k1 = 0,05.

Công suất cần thiết để dịch chuyển vật liệu:

P1 = F1.v = σ.L’. k1.v.g

→ P1 = 1000. 1 = 1000 (W)

Lực cản do các loại ma sát sinh ra khi băng tải chuyển động không tải:

F2 = 2.L.σb.k2.g. cosβ

→ F2 = 2.1.5000.10.0,005=1000 (W)

Trong đó:



k2 = là hế số tính đến lực cản khi không tải. k2 =0,005

σb = khối lượng băng tải trên 1m chiều dài băng.



Công suất cần thiết để khắc phục lực cản ma sát:

P2 = F2.v = 2.L’.σb .k2 . g

→ P2 =1000.1 = 1000 (W)

Lực cần thiết để nâng vật:



F3 = ±L.σ.g.sinβ



Trong đó dấu (+) là khi tải đi lên, ( - ) khi tải đi xuống.

Công suất nâng bằng:



P3 = F3.v = ±σ.H.v.g



Công suất tĩnh của băng tải:

P = P1 + P2 + P3 = (σ.L’.k1 + 2.L’.σb. k2 ± σ.H).v.g

→ P = P1 + P2 + P3 = 1000 + 1000+ 0 = 2000 (W) = 2 (kW)

Vậy công suất động cơ truyền động băng tải được tính theo biểu thức sau:

Pđc = k3.

→ Pđc = 1,2

Trong đó:



P





2

= 2,56 (kW)

0.94



k3 = Hệ số dự trữ về cơng suất (k3 = 1,2 ÷ 1,25).



η = Hiệu suất truyền động.

Kết luận: Như vậy em sẽ chọn động cơ khơng đồng bộ 3 pha có thơng số kỹ thuật như sau:

Thơng số kỹ thuật:



Dãy

3k132S6



Kw

3,0



Hp

4,



Vg/ph

945



V

220/380



A

12,8/7,4



Ŋ%

81



Cosα

0,76



Mmax/



Mxd/



Mmin



Mdd



2,2



2,0



Lkđ/Ldd

6,0



Hình 2.5: Động cơ băng tải

2.6 XYLANH KHÍ NÉN

2.6.1 u cầu:

- Hành trình xylanh Lxl=25cm = 250 mm

- Thời gian dẫn động T=0.5s

- Tải trọng đáp ứng F=50 N

2.6.2 Tính tốn thơng số xylanh phù hợp:

- Áp suất khí nén của các máy nén khí thơng dụng là:

P = 6bar = 6,1183 kgf/cm2

- Tải trọng đáp ứng là:

F=50 N = 5 (kg)

- Chọn đường kính xi lanh:

D = sqrt ((F*4)/(p*pi)) = sprt ((665.4*4)(6.1183*3.14)) = 3.72 cm



- Hành trình xy lanh:

Lxl = 250 mm



Số

cực



0



- Chọn đường kính:

Dxl = 40 mm



Khốilượng

71,5



6



2.6.3 Chọn xylanh khí nén:

* Chọn xylanh AIRTAC MA

* Thông số lỹ thuật:

- Nhiệt độ chịu được : - 50 ~ 700 C

- Áp suất chịu được : 1 ~ 9 Bar ( kg/cm2)

- Piitông Ø



: 40 mm



- Hành trình



: 250 mm



Hình 2.6: Xylanh AIRTAC MA

2.6.4 Chọn van khí nén

Trong mơ hình đề tài sử dụng 2 van khí nén 5/2. Có tác dụng tác động lên hành trình

của xy lanh.

Đặc điểm loại van trên: Van đảo chiều 5/2 tác động trực tiếp bằng dòng khí nén vào

từ hai phía của nòng van, đây là loại van 5 cửa 2 vị trí.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×