Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2 Đánh giá nhận thức của người dân

3.2.1 Các vấn đề môi trường người dân quan tâm

Theo kết quả điều tra thực tế, nhìn chung phần lớn người được phỏng vấn trả

lời có quan tâm đến vấn đề mơi trường trên địa bàn mình đang sinh sớng. Kết quả

khảo sát 120 người ở các xã vùng ven thành phố Đà Lạt cụ thể là Trạm Hành và Tà

Nung cho thấy vấn đề ưu tiên cần giải quyết trước là cấp nước sạch cho sinh hoạt

chiếm tỷ lệ cao nhất (25 %) tương ứng với 120 người được phỏng vấn có đến 30

người cho là vấn đề cung cấp nước sạch cho sinh hoạt là quan trọng nhất. Kế tiếp là

yêu cầu giải quyết vấn đề ô nhiễm nước ngầm (21 %), tương ứng với 25 người. Tiếp

theo là vấn đề ô nhiễm nước mặt (kênh, sông,…) chiếm 20 %, ô nhiễm khơng khí

chiếm 18 % cũng rất cần được giải quyết sớm và còn lại là các vấn đề khác như rác

thải, muỗi, xóa đói giảm nghèo,… Khơng có gì ngạc nhiên về những yêu cầu trên vì

nước là nhu cầu thiết yếu, quan trọng hàng đầu trong sinh hoạt của người dân nói

chung và người dân ở các xã vùng ven thành phớ Đà Lạt nói riêng mà nhu cầu sử

dụng nước sạch lại càng quan trọng hơn.

Bảng 3.2. Các vấn đề người dân quan tâm

STT

1

2

3

4

5

6

7



Vấn Đề



Số người trả lời



Quan Trọng Nhất

(%)



30

Cấp nước sạch cho sinh hoạt

25

25

Ô nhiễm nước ngầm

21

24

Ơ nhiễm nước mặt (kênh, sơng,…)

20

22

Ơ nhiễm khơng khí

18

10

Xóa đói giảm nghèo

8

6

Ơ nhiễm đất

5

3

Khác

3

120

Tổng

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



3.2.2. Mức độ quan tâm đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân

Và qua kết quả khảo sát 120 người về mức độ quan tâm của họ đối với chất

lượng nước sinh hoạt của gia đình mình thì kết quả như sau: 48 % là rất quan tâm,

57 % là quan tâm và khá quan tâm, 3 % là quan tâm kém và 2 % là không quan tâm



37



đến vấn đề chất lượng nước sinh hoạt. Qua đó ta thấy khoảng 95 % là có quan tâm

đến chất lượng nước sinh hoạt của gia đình. Điều này rất hợp lý vì nước sinh hoạt là

hàng hóa thiết yếu, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân. Chất

lượng nước sinh hoạt quyết định rất lớn đến chất lượng cuộc sớng và sức khỏe gia

đình của họ. Tuy nhiên vẫn còn khoảng 5 % là kém và không quan tâm đến vấn đề

này, đây là một con sớ đáng lưu tâm. Ngun nhân có thể do trình độ nhận thức, do

điều kiện kinh tế gia đình còn nhiều vấn đề (như cơm áo, gạo, tiền,…) phải quan

tâm, lo toan hơn là vấn đề chất lượng nước sinh hoạt của gia đình (Xem Bảng 3.3).

Bảng 3.3. Mức độ quan tâm chất lượng nước sinh hoạt của người dân

Mức độ

Rất quan tâm

Khá quan tâm

Quan tâm

Kém quan tâm

Không quan tâm

Tổng



Số người trả lời

Tỷ lệ %

58

48

30

25

27

22

3

3

2

2

120

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



3.2.3. Đánh giá của người dân về chất lượng nước ngầm hiện nay

Theo kết quả thống kê trong quá trình khảo sát thực tế, 54 % người được hỏi

đánh giá rằng nguồn nước ngầm hiện nay là không thể chấp nhận được, và chiếm

một tỷ lệ rất nhỏ 2 % là cho rằng nguồn nước ngầm hiện nay là rất tốt. Mặt khác, 3

% người được phỏng vấn đánh giá rằng nguồn nước ngầm hiện nay bị nhiễm độc,

và cũng có người cho rằng nguồn nước hiện nay rất tốt nhưng vẫn không đảm bảo

(Chi tiết xem Bảng 3.4).



38



Bảng 3.4. Chất lượng nước ngầm hiện nay do người dân tự đánh giá

Chất lượng

Rất tớt

Có thể chấp nhận được

Khơng thể chấp nhận được

Khác

Tổng



Số người trả lời

Tỷ lệ %

2

2

49

41

65

54

4

3

120

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



Phần lớn người dân sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt hằng ngày. Với 120

phiếu phỏng vấn thì 87 % trả lời rằng nguồn nước gia đình đang sử dụng khơng có

màu, rất trong, trong đó, 49 % cho rằng nguồn nước mình đang dùng bị nhiễm

phèn, có mùi tanh, đặc biệt 4 % người được hỏi trả lời rằng nguồn nước đang dùng

có mùi vị rất lạ, bị đục và còn có màu. Bên cạnh đó cũng có người cho rằng nguồn

nước họ đang sử dụng là rất tốt chiếm tỷ lệ 9 %. Qua đây ta thấy nguồn nước ngầm

nơi đây không tốt, người dân không yên tâm khi sử dụng, và họ cần có nguồn nước

khác sạch hơn đảm bảo an toàn và chất lượng hơn (Chi tiết xem Bảng 3.5).

Bảng 3.5. Đặc điểm nguồn nước ngầm do người dân nhận xét

STT

1

2

3

4

5

6



Đặc điểm

Trong, bị nhiễm phèn, có mùi

Trong, bị nhiễm phèn, khơng mùi

Trong, khơng màu, khơng mùi

Đục, có màu, có mùi

Khác

Khơng biết

Tổng



Sớ lượng người

Tỷ lệ %

59

49

45

38

11

9

5

4

0

0

0

0

120

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)

3.2.4. Khái niệm nước sạch theo nhận thức của người dân

Qua khảo sát thực tế, đa phần người được phỏng vấn trả lời rằng nguồn nước

họ sử dụng là khơng tớt, khơng đảm bảo, và cần có nguồn nước sạch. Vậy đối với

họ, nước thế nào là sạch? Trong quá trình điều tra, khi hỏi về khái niệm nước sạch,

60 % người được hỏi trả lời rằng, nguồn nước sạch, đảm bảo an tồn thì phải trong,

khơng nhiễm phèn, không màu, không mùi, không vi khuẩn, các chất gây bệnh và

đặc biệt là phải đạt tiêu chuẩn của Bộ Y Tế. Bên cạnh đó, cũng có người cho rằng



39



nước chỉ cần trong, không nhiễm phèn, không mùi là sạch, là tớt rồi(15 %). Qua đó,

ta cũng thấy được nhận thức của đa phần người dân nơi đây khá cao, họ đánh giá

nước sạch cho sinh hoạt dựa vào nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Bên cạnh đó, một sớ ít

người được hỏi có nhận thức còn hạn chế, đơn giản (xem Bảng 3.6).

Bảng 3.6. Khái niệm nước sạch theo nhận thức của người dân

STT

1

2

3



Đặc điểm

Trong, không nhiễm phèn, không mùi

Trong, không nhiễm phèn, không màu,

không vi khuẩn và các chất gây bệnh

Trong, không nhiễm phèn, không màu,

không vi khuẩn và các chất gây bệnh, và đạt

tiêu chuẩn của Bộ Y Tế

Tổng



Số câu trả lời



Tỷ lệ %



18



15



30



25



72



60



120

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



3.2.5. Mức độ cần thiết của phương án

Nguyên nhân làm cho nguồn nước mặt và nước ngầm tại thành phố Đà Lạt bị

ô nhiễm như vậy là do:

Thứ nhất, do những diễn biến phức tạp của việc biến đổi của khí hậu. Mùa

nắng có xu hướng kéo dài, mùa mưa ngắn lại; lượng mưa vào mùa khô giảm, tăng

dần vào mùa mưa. Trước đây lượng mưa vào mùa khô chiếm khoảng 15 - 20

%/năm, nay chỉ còn khảng 5 - 10 %/năm; cường độ mưa có khuynh hướng tăng lên.

Trước đây, những cơn mưa từ 50 - 70mm là rất hiếm, còn bây giờ thì rất phổ biến.

Thứ hai, là do việc quản lí hành lang nguồn nước chưa được chặt chẽ, trên

thượng nguồn hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, du lịch sinh thái, nghỉ

dưỡng vẫn được tiến hành, nhiều nhất là ở hồ Tuyền Lâm và hồ Đan Kia. Đặc biệt,

chưa kiểm soát được việc xả thải của các điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gần các

hồ chứa nước

Qua kết quả điều tra thực tế, hầu hết người dân đều có nhu cầu về nước sạch

cho sinh hoạt (đạt tỷ lệ 98 %). Ngồi ra, chỉ có 2 người trả lời rằng họ khơng có nhu

cầu nước sạch(chiếm tỷ lệ 2 %). Không phải họ không quan tâm đến chất lượng



40



nước sinh hoạt của gia đình nhưng họ cho rằng nguồn nước ngầm họ đang sử dụng

là rất tốt, họ chấp nhận sử dụng nguồn nước này.

Vấn đề nước sạch đang rất cấp thiết đối với người dân nơi đây. Xây dựng

trạm cấp nước là phương án để người dân có nguồn nước sạch để sử dụng.Qua quá

trình khảo sát và điều tra cho thấy hiện trạng nước ngầm được người dân đánh giá

là không tốt và họ thể hiện sự mong ḿn của mình khi hỏi về sự cần thiết của

phương án đới với chính bản thân họ và gia đình thì thu được kết quả như sau: 96,7

% cho rằng phương án này từ mức cần thiết trở lên và 3,3 % cho rằng phương án

này là không cần thiết. Vì họ cho rằng phương án này khơng đem lại cho họ lợi ích

gì, khơng tin phương án này sẽ đem lại cho họ nguồn nước sạch để sử dụng, và họ

chỉ tin vào chất lượng nguồn nước máy do Cơng ty cấp nước cung cấp (Kết quả

được trình bày trong Hình 3.1).

3,3 %

36,7 %



60 %



Khơng cần thiết

Cần thiết

Rất cần thiết



(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)

Hình 3.1. Mức Độ Cần Thiết của Phương Án đối với Người Dân

3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả

3.3.1. Độ an tồn của nước giếng so với nước máy do người dân tự đánh giá

Theo kết quả khảo sát thực tế 120 người dân thì 93 % cho rằng nguồn nước

mà họ đang sử dụng ở mức độ từ kém an tồn đến khơng an tồn. Trong đó, 47 % là

kém an tồn, 31 % cho rằng hồn tồn khơng an tồn và chỉ có 2 % người được hỏi

cho là khá an tồn và khơng một ai đánh giá nguồn nước họ đang sử dụng là tụt

đới an tồn. Phần lớn người dân nơi đây khơng hài lòng với nguồn nước họ đang sử

dụng, điều này khiến họ không an tâm khi sử dụng, tâm lý sợ bị bệnh, ảnh hưởng

đến sức khỏe của bản thân và gia đình. Nhưng bên cạnh đó cũng có người trả lời là

“có hài lòng” với nguồn nước đang sử dụng. Bởi vì theo họ nguồn nước ngầm thì



41



xài thoải mái mà khơng tớn chi phí, và họ đã sử dụng rất lâu nhưng “vẫn không sao”

nên họ hài lòng với nó và cũng vì đó là sự lựa chọn duy nhất của người dân nơi đây.

Có một sự khác biệt hoàn toàn khi hỏi về việc đánh giá độ an toàn của nước

máy, 84 % người được phỏng vấn đánh giá rằng nguồn nước máy từ mức an tồn

đến rất an tồn, trong đó, 43 % đánh giá là khá an toàn, và chỉ duy nhất một người

cho rằng nguồn nước máy là khơng an tồn, bởi qua những thông tin đại chúng họ

biết được rằng nước máy hiên nay bị đục, có màu, khơng đảm bảo sức khỏe cho gia

đình (Chi tiết xem Bảng 3.7).

Bảng 3.7. Đánh giá chung của người dân về tính an tồn của các nguồn nước

Nước giếng tự khoan



Nước máy



Nguồn nước/Tính an tồn

Sớ câu trả lời

Rất an tồn

Khá an tồn



Tỷ lệ (%) Sớ câu trả lời



0

3



0

2



15



Tỷ lệ

(%)

13



52

43

An tồn

24

20

34

28

Kém an tồn

56

47

15

12

Khơng an tồn.

37

31

1

1

Khơng biết

0

0

3

3

Tổng

120

100

120

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)

3.3.2. Các yếu tố để có nguồn nước an tồn cho sinh hoạt

Thơng qua kết quả điều tra về yếu tố mà người dân tin tưởng, cho rằng

nguồn nước đó là an tồn và đảm bảo sức khỏe của họ cũng như gia đình. Với 120

phiếu phỏng vấn thì nhận được 258 câu trả lời với nội dung cụ thể được trình bày ở

Bảng 3.9.

Trong đó 106 người trên 120 người trả lời yếu tố quan trọng nhất là nước đã

qua xử lý đúng quy trình kỷ thuật chiếm 88,3 %.

Thứ hai là nước sau khi được xử lý thì phải được kiểm tra, xét nghiệm chặt

chẽ chiếm có 97 người chấp nhận chiếm 80,8 %.



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×