Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Kế toán tính giá thành sản phẩm.

3 Kế toán tính giá thành sản phẩm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



thành phẩm giai đoạn trước sang giai đoạn sau, căn cứ như vậy đến bước cơng nghệ

cuối cùng ta tính được giá thành sản phẩm.

Việc kết chuyển chi phí giai đoạn trước sang giai đoạn sau được tiến hành một

cách liên tục nên người ta gọi đây là phương pháp kết chuyển tuần tự:



Giai đoạn 1



Sơ đồ kết chuyển tuần tự ( sơ đồ 6)

Giai đoạn 2

Giai đoạn n



Chi phi NVL

trực tiếp

+



Chi phí NTP1

chuyển sang

+



Chi phí NTP(n-1)

chuyển sang

+



Chi phí

khác

giai đoạn 1



chi phí khác

giai đoạn 2



Chi phí khác

giai đoạn n



Giá thành

NTP1



Giá thành

NTP2



Giá thành

thành phẩm



* Phương pháp tính giá thành phân bước khơng tính giá thành nửa thành phẩm .

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ phức

tạp kiểu liên tục và khơng u cầu hạch tốn giá thành của nửa thành phẩm.

- Nội dung : theo phương pháp này đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở

bước công nghệ chế tạo cuối cùng. Do vậy chỉ cần tính tốn xác đinh chi phí sản xuất

của từng giai đoạn sau đó tổng cộng chi phí phát sinh của các giai đoạn ta được giá

thành của thành phẩm, căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành để xác định giá

thành đơn vị.

Sơ đồ tính giá thành của thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ sau: ( sơ đồ 7)



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



22



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Giai đoạn 1



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Giai đoạn 2



Giai đoạn n



Chi phí sản xuất

giai đoạn 1



chi phí sản xuất

giai đoạn 2



chi phí sản xuất

giai đoạn n



Chi phí sản xuất

giai đoạn 1 trong

thành phẩm



chi phí sản xuất

giai đoạn 2 trong

thành phẩm



Chi phí sản xuất

giai đoạn n trong

thành phẩm



Giá thành thành

phẩm



CPSX

CPSX DD đầu kỳ + CPSX trong kỳ -CPSX DD cuốikỳ

giai đoạn i =

trong

Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang cuối kỳ

thành phẩm

giai đoạn cuối cùng

giai đoạn 1



thành

*



phẩm



- Phương pháp này giúp ta tính tốn giá thành một cách nhanh chóng nhưng do

ko tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn cơng nghệ nên khơng có tác dụng

phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, khơng có số liệu hạch tốn nửa

thành phẩm trong trường hợp co nhập kho nửa thành phẩm .

5.3.3. Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.

Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất trên cùng

một quy trình công nghệ, kết quả sản xuất thu được cả sản phẩm chính và sản phẩm

phụ có giá trị.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



23



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Trong trường hợp này, đối tượng kế tốn tập hợp CP SX được xác định là tồn

bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm liên quan đến cả sản phẩm chính và sản

phẩm phụ. Do vậy để tính được giá thành sản phẩm chính ( sản phẩm chính là đối

tượng tính giá thành) , kế tốn phải căn cứ vào tổng số chi phí đẵ tập hợp cho cả quy

trình cơng nghệ trừ đi phần chi phí tính cho sản phẩm phụ. Phần chi phí sản xuất tính

cho sản phẩm phụ thường tính cho giá kế hoạch.

Sau khi tính được chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ, tổng giá thành của sản phẩm

chính tính như sau:

Tổng giá Giá trị sản Chi phí Giá trị sản chi phí sản xuất

thành

= phẩm dở +sản xuất + phẩm dở + sản phẩm phụ

sản phẩm dang

trong kỳ dang cuối

chính

đầu kỳ

kỳ

Để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính tốn, chi phí sản xuất sản phẩm phụ có thể

được tính trừ vào khoản mục chi phí NVL TT.

5.4. Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá

thành sản phẩm.

Tùy thuộc vào loại hình kế tốn mà doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ kế toán

phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

được phản ánh trên các sổ kế toán tổng hợp.

+ Nếu doanh nghiệp ap dụng hinh thức “ nhật ký chứng từ” thì các nghiệp vụ kế

tốn liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánh

trên các bảng phân bổ ( như bảng phân bổ NL ,VL ; bảng phân bổ tiền lương và

BHXH, bảng tình và phân bổ khấu hao, bảng kê số 4, nhật ký chứng từ số 7, sổ cái các

TK 621,TK 622, TK 627,TK 154, TK 631).

+ Nêu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế tốn “ nhật ký chung” thì các nghiệp vụ

kế tốn trên được phản ánh vào sổ cái TK 621,TK622, TK 627, TK154, TK631, số

liệu chi tiết về chi phí sản xuất có thể được phản ánh trên các sổ chi tiết.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



24



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “ nhật ký sổ cáI” thì các nghiệp vụ kế toán

trên được phản ánh trên sổ nhật ký sổ cái, phần sổ cáI được thể hiện trên các TK 621,

622, 627, 154, hoặc 631.

Tồn bộ những vấn đề trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theo quy định.

Trong thực tế mỗi doanh nghiệp cần phải xem xét điều kiện cụ thể của mình mà lựa

chọn các hình thức, phương pháp kế tốn thích hợp để đảm bảo cho tài sản, tiền vốn

được phản ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đó để kế tốn phát huy được vai

trò của mình trong sản xuất kinh doanh.



CHƯƠNG II:

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Ở CÔNG TY XI MĂNG- ĐÁ - VÔI PHÚ THỌ.

1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY XI MĂNG- ĐÁ - VÔI PHÚ THỌ.

Tên đơn vị : Công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú Thọ.

Địa chỉ : Thị trấn Thanh Ba- Thanh Ba- Phú Thọ.

Nhiệm vụ chủ yếu: Xi măng và khai thác Đá vôi.

Công ty Xi măng- Đá-Vôi Phú Thọ là một doanh nghiệp nhà nước , có tư cách

pháp nhân, hạch tốn kinh tế độc lập và có tài khoản tại ngân hàng.

Tiền thân của cơng ty có tên là “ Nhà máy Xi măng Đào Giã” được thành lập

theo quyết định số 144/QĐ-TC ngày 29/9/1967 của UBND tỉnh phú thọ.

Năm 1980 do yêu cầu quản lý của nhà nước xí nghiệp Xi măng được chuyển từ ty

cơng nghiệp Vĩnh Phú sang Ty Xây dựng Vĩnh Phú và được hợp nhất Xí nghiệp vơi

Đào giã thành Nhà máy Xi măng Thanh Ba.

Ngày 10/5/1984 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 100QĐ/UB chuyển giao

Xí nghiệp đá Đơng Hang sang nhà máy Xi măng Thanh Ba quản lý và thành lập Xí

nghiệp liên hợp Xi măng- Đá- VơI thuộc sở xây dựng Vĩnh Phú.

Ngày 20/9/1994 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 1287 QĐ/UB đổi tên

XNLH Xi măng- Đá - Vôi Vĩnh Phú thành Công ty Xi măng -Đá - Vôi Vĩnh Phú.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



25



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Ngày 16/1/1997 do tách tỉnh Vĩnh Phú thành hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ.

UBND tỉnh Phú Thọ đã ra quyết định số69 QĐ/ UB đổi tên Công ty thành Công ty Xi

măng- Đá - Vôi Phú Thọ.

Công ty Xi măng-Đá- Vôi Phú Thọ là một Công ty co quy mô vừa hoạt động

trong lĩnh vực xây dựng có nhiệm vụ chính là sản xuất Xi măng. Từ khi thành lập đến

nay, công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Với cơ sở vật chất ban đầu hầu

như ko có gì, máy móc thiết bị lạc hậu, quy mơ sản xuất nhỏ đến nay công ty đã đạt

được những bước tiến mới, đảm bảo vật chất tinh thần cho cán bộ nhân viên, chú

trọng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại.

Để thấy rõ xu hướng phát triển của Công ty ta xem xét Bảng quy mô và kết quả sản

xuất kinh doanh trong 3 năm 2001, 2002, 2003 như sau:



STT

1.

2.

3.

4.

5.



1.1.



CHỈ TIÊU

Quy mô lao động

-lao động trực tiếp

-lao động gián tiếp

Quy mô vốn

-vốn cố định

- vốn lưu động.

Tổng sản lượng.

Doanh thu.

Lợi nhuận.



ĐVT 2002

2003

2004

Người

1.234

1.225

1.221

982

973

978

252

252

243

1000đ 11.861.294 12.056.441 12.463.925

6.859.302

7.951.306

8.351.306

5.001.992

4.105.135

4.112.619

tấn

134.764

148.304

155.618

1000đ 87.597.112 104.481.02 109.321.639

1000đ

3.024.747

1

1.684.296

1.527.556



Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty.



Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển với sự cạnh tranh gay gắt. mỗi

doanh nghiệp muốn khẳng định mình và giành được chỗ đứng trên thị trường đòi hỏi

mỗi doanh nghiệp phải có phương pháp, cách thức , tổ chức , quản lý sản xuất có hiệu

quả. Cơng ty Xi măng - Đá - Vôi Phú Thọ không nằm ngồi quy luật đó.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



26



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Căn cứ vào quy trình cơng nghệ và tình hình thực tế của SXKD, công ty Xi măng

-Đá - Vôi Phú Thọ tổ chức bộ máy quản lý SXKD theo kiểu trực tuyến chức năng:

* Ban Giám đốc cơng ty gồm có :

- Một Giám đốc phụ trách điều hành chung.

- Một phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật.

- Một phó Giám đốc phụ trách kinh doanh

* Các phòng ban chun mơn của cơng ty:

Được tổ chức thành 9 phòng ban chức năng, có nhiệm vụ chấp hành và đơn đốc

thực hiện chính sách chế độ hiện hành, các mệnh lệnh của ban Giám đốc. Các phòng

ban được quyền đề xuất với ban Giám đốc những ý kiến vướng mắc trong qúa trình

thực hiện các quyết định quản lý.

Các phòng ban bao gồm :

- Phòng kế hoạch vật tư.

- Phòng tổ chức lao động.

- Phòng kế tốn tài vụ.

- Phòng an tồn pháp chế.

- Phòng KCS.

- Phòng kỹ thuật.

- Phòng hành chính đời sống.

- Phòng tiêu thụ.

- Phòng xây dựng cơ bản.

Các xí nghiệp và các phân xưởng trực thuộc ban giám đốc cơng ty gồm có:

- Xí nghiệp Xi măng Tiên Kiên.

- Chi nhánh Xi măng Việt Trì.

- Chi nhánh Xi măng Vĩnh Yên.

- Chi nhánh Xi măng Hà Nội.

- Đội xe vận tải

- phân xưởng nguyên liệu.

- Phân xưởng Xi măng 1.

- Phân xưởng Xi măng 2.

- Phân xưởng thành phẩm.

- Phân xưởng cơ điện.

- Phân xưởng Đá Thanh Ba.

- Phân xưởng Đá Ninh Dân.

Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú Thọ. ( sơ đồ số



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



27



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



1.2. Quy trình cơng nghệ sản xuất Xi măng của Cơng ty.

Quy trình cơng nghệ là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm và phương pháp

tính giá thành sản phẩm.

Hiện tại Cơng ty Xi măng- Đá- VơI Phú Thọ có một dây chuyền sản xuất Xi măng,

với hai lò nung Clinke có cùng quy trình cơng nghệ giống nhau là cơng nghệ Xi măng

lò đứng, theo phương pháp bán khô, chỉ khác nhau về cơng xuất thiết kế.

Tồn bộ quy trình sản xuất Xi măng của cơng ty được tóm tắt như sau:

* Chuẩn bị nguyên liệu và phụ gia:

Đá vôi để sản xuất Xi măng được khai thác tại hai mỏ đá Thanh Ba và

Ninh Dân, thuộc xí nghiệp khai thác và chế biến NVL , đất sét khai thác tại

phân xưởng nguyên liệu, theo từng lô, từng vỉa đã được quy hoạch sẵn.

Đá vơi và đất sét được đập sơ bộ có kích thước  20 mm. Riêng đất sét thì được

sấy khô trước khi đưa vào kho chứa. Khả năng chứa của kho

đá và đất sét phải bảo đảm tối thiểu cho sản xuất liên tục 30 ngày.

Phụ gia công nghệ được sử dụng để giảm nhiệt độ nung luyện của

clinke( 40- 600 ) nhằm điều chỉnh ổn định các thông số tính tốn, giảm

CaO tự do là loại phụ gia khống hoạt tính: Xỉ prit sắt và cao Silic. Hai

loại phụ gia này sau khi tuyển nhập và gia công sơ bộ được đưa vào kho chứa riêng

biệt.

Than dùng cho sản xuất Xi măngPORTLAND là loại than cám số 3 và than cám

số 4 của mỏ than Hồng Gai và Vành Danh. Than đưa về công ty kiểm tra chất lượng

( nhiệt trị, độ tro và chất bốc) theo tiêu chuẩn TC 07- 1992, sau đó than được sấy

khơ, sàng tuyển, phân loại và chứa vào kho riêng.

* Nghiền liệu và vê viên:

Tất cả nguyên liệu, vật liệu, phụ gia sau bước chuyển bị được chuyển qua cân

định lượng với độ chính xác đến kg, trên cân băng định lượng và được tiến hành

nghiền nguyên liệu trên máy nghiền bi, đảm bảo cho liệu đồng nhất và có độ mịn liệu

15% trên sàng 4.900 lỗ/ Cm2 theo tiêu chuẩn TC 10-1992.

Phối liệu mịn được vê thành viên trên máy Vê viên có đường kính phễu là 3 mét,

vòng quay máy là 11 vòng/ phút. Nước dùng để vê viên là nước sạch, hàm lượng nước

trong viên phải được điều chỉng thích hợp với độ ẩm trong khoảng 12% 16%,

đường kính viên đã vê trong khoảng 10mm 20mm theo tiêu chuẩn TC – 1992.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



28



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



* Nung luyện Clinke.

Phối liệu sau khi được vê thành viên đạt tiêu chuẩn thì được đưa vào lò nung qua

máy dải liệu. Lò nung clinke là lò đứng đã được cơ giới hóa, việc vào liệu và ra

Clinke được tiến hành liên tục.

Trong quá trình nung luyện nhiệt độ đảm bảo chế độ biến động từ 1.300 

1.800 Kcalo/kg, chế độ gió được duy trì liên tục, đảm bảo cho Clinke khi ra lò có tỷ lệ

chín  90% theo tiêu chuẩn TC 12-1992.

Clinke sau khi ra lò được phân loại ủ rồi chuyển đến máy nghiền bi và phân ly có

cơng suất từ 18  20 tấn/ giờ. Thạch cao được đập nhỏ và kiểm tra theo tiêu chuẩn TC

08- 1992. Tỷ lệ định lượng từ 3  5% chính xác đến 0.05 kg. Tất cả được trộn vào

nghiền chung với Clinke thành Xi măng bột.

* Đóng bao Xi măng:

Xi măng bột sau khi được kiểm tra, nghiệm thu theo tiêu chuẩn TC 15 -1992 ,

được đóng vào bao bằng máy đóng bao hai vòi. Khối lượng mỗi bao đẩm bảo theo

quy định 50  1 kg.

Vỏ bao Xi măng là loại giấy Krap không thấm nước hoặc bao PP đảm bảo chứa

đủ trọng lượng 50  1 kg, bền chắc không rách,vỡ trong q trình đóng bao cũng như

khi vận chuyển đi bán.

Cơng nghệ sản xuất Xi măng được tóm tắt qua sơ đồ sau:



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



29



Lớp K39 – 21 –



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kế toán tính giá thành sản phẩm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x