Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số dư dở dang đầu quý 4 năm 2004 của sản phẩm Xi măng là

Số dư dở dang đầu quý 4 năm 2004 của sản phẩm Xi măng là

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



2.4.1. Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành.

Do đặc điểm của ngành sản xuất Xi măng và yêu cầu của công tác quản lý,

Cơng ty đã xác định đối tượng tính giá thành la từng loại sản phẩm.

Do quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm ở Cơng ty là quy trình sản xuất phức

tạp kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn, sản xuất với khối lượng lớn, sản phẩm nhập

kho liên tục. Xt phát từ đặc điểm đó kỳ tính giá thành sản phẩm được xác định là

hàng tháng. Báo cáo q I tính giá thành bình qn 3 tháng, báo cáo q II tính giá

thành bình qn 6 tháng, báo cáo q III tính giá thành bình qn 9 tháng, báo cáo

q IV tính giá thành bình qn 12 tháng đồng thời là tính giá thành của năm thực

hiện làm số liệu báo cáo và kiểm tra quyết toán năm.

2.4.2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở Cơng ty Xi măng - Đá -Vôi Phú Thọ.

Đây là bước cuối cùng trong cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm và nó có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp. Lựa

chọn phương pháp tính giá thành hợp lý sẽ tạo điều kiện tính đúng tính đủ chi phí sản

xuất vào giá thành sản phẩm để từ đó đề ra biện pháp xử lý kịp thời khi có sự thay đổi

đột biến của chỉ tiêu giá thành sản phẩm.

Hiện tại Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn:

Tổng giá thành Trị giá SP dở dang+ chi phí phát - Trị giá SP dở dang

sản phẩm

= đầu kỳ

sinh trong kỳ

cuối kỳ

Giá thành

Tổng giá thành sản phẩm

đơn vị

=

sản phẩm

Số lượng sản phẩm sản xuất ra

 với công tác tập hợp chi phí tồn doanh nghiệp phát sinh trong q 4 / năm 2004

trên TK 154 với tổng chi phí là 18.529.369 đồng. ÁP dụng phương pháp tính giá thành

trực tiếp ta sẽ tính được tổng giá thành của sản phẩm Xi măng quý 4/ 2004 là :

646.399.000 + 18.529.369.000 – 1.219.860 = 17.955.808 đồng.

Căn cứ vào bảng kê số 4 và nhật ký chứng từ số 7 và biên bản kiểm kê khối

lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ta có thể tập hợp bảng tính chi phí và giá thành sản

phẩm như sau:



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



49



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Khoản mục

chi phí

NVLtrực

tiếp

NC trực tiếp

CPSXC

Cộng



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XI MĂNG

Quý 4 / 2004

Sản lượng sản phẩm là : 38.681 tấn

Đơn vị tính : 1000 đ

Chi phí Chi phí SX Chi

phí Tổng giá Giá thành

SPDD

phát sinh SPDD

thành

đơn vị

đầu kỳ trong kỳ

cuối kỳ

sản phẩm sản phẩm

387.839 11.760.303 731.916

11.416.226 295,14

64.640

1.504.846 121.986

1.447.500 37,42

193.920 5.264.120 365.958

5.092.082 131,64

646.399



18.529.26

9



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



1.219.860



50



17.955.80

8



464,20



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



CHƯƠNG III

HỒN THIỆN KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY XI MĂNG - ĐÁ - VÔI PHÚ

THỌ

1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CƠNG TY.

1.1



.Những ưu điểm.



Là một công ty ra đời khá sớm thuộc sở xây dựng Phú Thọ, trải qua gần 40 năm

xây dựng và phát triển đến nay Công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú Thọ đã thực sự lớn

mạnh và ngày càng phát triển. Từ một nhà máy nhỏ bé , thô sơ, lạc hậu và thủ công,

nhà xưởng chỉ có 1 lò vơi xây bằng đá và một số nhà tranh vách nứa, với 48 CBCNV

trực tiếp tham gia sản xuất, đến nay Công ty Xi măng- Đá - Vơi Phú Thọ đã trở thành

một Cơng ty có quy mô rộng lớn cả về số lượng và chất lượng. Với phương châm “

Chất lượng hàng đầu, giá bán hợp lý”, sản phẩm của Công ty ngày càng đáp ứng tốt

hơn yêu cầu của khách hàng. Thực tế cho thấy Công ty đã năng động trong trong việc

chuyển đổi cơ chế, đặc biệt chú trọng đến công tác tiêu thụ sản phẩm với quan niệm: “

Tiêu thụ được nhiều sản phẩm đồng nghĩa với việc sản phẩm đó được thị trường chấp

nhận” . Vì vậy, Cơng ty đã khơng ngừng cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ cơng

nhân viên.

Giữa các phòng ban có mối quan hệ hỗ trợ nhau, phòng kế tốn và phòng kế

hoạch ln kết hợp chặt chẽ với nhau để xây dựng một hệ thống các định mức chi phí,

hệ thống giá thành đơn vị, kế hoạch tương đối chính xác, giúp cho việc phân tích sự

biến động của giá thành thực tế với giá thành kế hoạch, từ đó có biện pháp thích hợp

nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất đi theo hướng có hiệu quả nhất, tạo điều kiện cho



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



51



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



cơng tác kiểm tra giám sát q trình sản xuất. Đây thực sự là một thành tích của Cơng

ty cần phát huy hơn nữa để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp.

Có được những thành tích đó trước tiên phải kể đến sự năng động sáng tạo của Ban

giám đốc và tồn thể cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty, trong đó có sự đóng góp

khơng nhỏ của kế tốn tài chính của Cơng ty.

Cơng ty đã áp dụng hình thức trả lương :trả theo sản phẩm trực tiếp khơng hạn

chế. Với hình thức trả lương này đã khuyến khích cơng nhân làm việc . bên cạnh còn

có các khoản phụ cấp độc hại, phụ cấp làm thêm giờ đã nâng cao mức sống và bảo vệ

sức khỏe của người lao động. Bên cạnh đó việc trích các khoản bảo hiểm cho người

lao động theo đúng chế độ đã góp phần làm cho người lao động yên tâm sản xuất, gắn

bó với Cơng ty.

Với vai trò của mình,kế tốn Cơng ty đã khơng ngừng phát triển hiệu quả hoạt

động kinh doanh, thúc đẩy tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm.

Qua thời gian thực tập tại Công ty Xi măng -Đá - Vôi Phú Thọ, bằng những nhận

thức của bản thân, cùng với những kiến thức tiếp thu được ở nhà trường và quá trình

đi sâu tìm hiểu thực tế, em có một số nhận xét về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và

tính giá thành sản phẩm ở cơng ty như sau:

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

Về cơ bản các chi phí phát sinh được tập hợp theo đúng khoản mục chi phí, đúng

nội dung chi phí của từng khoản mục. Qua quá trình tổng hợp phân loại hệ thống hóa

các chi phí thì bộ phận kế tốn nắm được số lượng tiêu hao cho từng đối tượng, làm

cơ sở tập hợp trực tiếp một số khoản mục và giá thành của từng loại sản phẩm.

- Kỳ tính giá thành theo tháng giúp cung cấp thông tin nhanh cho ban lãnh đạo

nhờ vậy Ban lãnh đạo Công ty ứng xử linh hoạt với những thay đổi trên thị trường.

- Sổ sách kế tốn áp dụng: Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn nhật ký chứng từ

và vận dụng hệ thống sổ theo đúng chế độ quy định như : bảng kê , bảng phân bổ, sổ

cáI , sổ chi tiết… cho nên công ty đã cố gắng kêt hợp ghi sổ theo hệ thống kế toán

tổng hợp và kế toán chi tiết.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



52



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nói chung tn thủ chế

độ kế tốn hiện hành, đi dần vào ổn định phù hợp với yêu cầu hạch tốn ở Cơng ty.

Tuy nhiên, một vấn đề bao giờ cũng tồn tại hai mặt, bên cạnh những mặt mạnh đáng

khích lệ cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Cơng ty Xi

măng - Đá - Vơi Phú Thọ vẫn còn những bất cập cần có sự quan tâm thích đáng hơn

nữa để tiếp tục được cải tiến và hoàn thiện.

1.2

Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm thì trong cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm của Cơng ty vẫn còn một số nhược điểm sau:

Thứ nhất: trong cơng tác kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Do số

lượng nguyên vật liệu nhập vào với khối lượng lớn và diễn ra nhiều lần có thể một

lần xuất có nhiều đơn giá nhập khác nhau, song để đơn giản Cơng ty đã tính trị giá

xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tuy nhiên, trên thực tế tính giá thành

theo phương pháp này là chưa chính xác từ đó làm giảm độ tin cậy của các số liệu tính

giá thành.

Thứ hai: Trong cơng tác kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp: ở Cơng ty

khơng trích trước tiền lương nghỉ phép của cơng nhân sản xuất chính mà hạch tốn

theo tiền lương phát sinh. Do công nhân nghỉ phép là không đều giữa các tháng xẩy

ra tình trạng tiền lương phân bổ vào giá thành sản phẩm khơng đồng đều giữa các

tháng do đó theo tơi cơng ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép của cơng nhân sản

xuất, khoản trích theo lương phải đúng theo chế độ quy định.

Thứ ba: Trong công tác kế tốn chi phí sản xuất chung :Cơng ty hạch

tốn chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định cho kỳ hạch tốn. việc phân bổ chi phí sản

xuất chung ngay cho kỳ hạch tốn có thể làm cho giá thành tăng đột ngột. Trong thực

tế chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh trong quá trình sản xuất một kỳ, nhưng

thực chất nó còn phát huy hiệu quả ở nhiều kỳ sau. Vì vậy để đảm bảo hạch tốn chi

phí sản xuất và tính giá thành được chính xác theo tơi doanh nghiệp cần trích trước chi

phí sửa chữa cho nhiều kỳ hạch toán.

Thứ tư: Về đối tượng tập hợp chi phí : có thể nhận thấy, đối tượng tập

hợp chi phí tại Cơng ty là chưa thống nhất. Như đã đề cập, tại Công ty đối tượng tập

hợp chi phí là từng phân xưởng, việc tập hợp này chỉ đúng với khoản mục : chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, còn chi phí sản xuất chung,



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



53



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



trong đó: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bằng

tiền khác khơng tập hợp theo từng phân xưởng. Điều này dẫn đến việc giữa các khoản

mục chưa có sự thống nhất về đối tượng tập hợp chi phí, mà việc xác định đúng đắn

và thống nhất đối tượng kế tốn chi phí sản xuất mới đáp ứng được yêu cầu quản lý

của doanh nghiệp, giúp tổ chức tốt cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất, và tính

giá thành sản phẩm.

Thứ năm: Trong cơng tác tính giá thành sản phẩm, do cơng ty có quy

trình cơng nghệ sản xuất tương đối phức tạp, kiểu chế biến liên tục, quá trình sản xuất

qua nhiều giai đoạn sản xuất, liên tiếp theo một quy trình nhất định, đối tượng tập hợp

chi phí theo từng phân xưởng, kỳ tính giá thành theo tháng, nên Cơng ty áp dụng

phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn mặc dù hiện nay là tương đối

phù hợp, đơn giản , dễ tính tốn. Nhưng để tính giá thành một cách chính xác hơn và

giúp kế tốn quản trị trong q trình lập kế hoạch hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện

thuận lợi cho việc tính tốn hiệu quả kinh tế ở từng giai đoạn sản xuất, thuận tiện cho

việc ghi chép kế toán nửa thành phẩm thì nhà máy nên áp dụng phương pháp tính giá

thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm là hợp lý nhất.

2. HỒN THIỆN KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM Ở CƠNG TY.

Qua q trình tìm hiểu thực tế cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm ở cơng ty, tơi thấy nhìn chung cơng tác kế tốn ở Cơng ty thực hiện

một cách nề nếp, đảm bảo đúng chế độ kế toán hiện hành phù hợp với điều kiện thực

tế của Công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý tạo điều kiện tiết kiệm chi phí hạ giá thành

sản phẩm. Tuy nhiên, với xu thế hiện nay là để khẳng định chính mình phù hợp với

u cầu cơng tác quản lý thì vấn đề kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm cần phải xem xét lại để hoàn thiện hơn. Với tư cách là sinh viên thực tập tuy

thời gian thực tế và sự hiểu biết còn hạn hẹp cùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo Tôi

mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa kế tốn tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Ý kiến thứ nhất : Đối với khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp.

- Để khắc phục tình trạng phân bổ khơng đồng đều tiền lương công nhân nghỉ

phép vào tháng, theo tôi Công ty nên thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



54



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



cơng nhân viên theo kế hoạch để đảm bảo tỷ lệ ổn định về chi phí nhân cơng trong giá

thành sản phẩm.

Nó được xác định thơng qua tỷ lệ trích trước và số tiền lương cơ bản của

cơng nhân sản xuất.

Tỷ lệ trích trước =



số tiền lương nghỉ phép của công nhân theo KH năm

Tổng số tiền lương cơ bản của công nhân viên theo KH năm



Tiền lương nghỉ phép của

cơng nhân trích trong tháng



=



số tiền lương cơ bản của x tỷ lệ trích trước

cơng nhân trong tháng



Theo kế hoạch tiền lương năm 2004 của công nhân là:

- tiền lương cơ bản phải trả công nhân sản xuất là : 9.603.596 ( nghìn đồng).

- Tiền lương nghỉ phép của cơng nhân theo kế hoạch là 1.344.503 ( nghìn đồng ).

1.344.503

Tỷ lệ trích trước =

= 0.14

9.603.596

Tiền lương nghỉ phép của cơng nhân phải trích trong q 4 năm 2004 là:

2.400.899 x 0.14= 336.125,86 ( nghìn đồng )

Kế tốn định khoản như sau :

Nợ TK 622 : 336.125,86

Có TK 335 : 336.125,86

Khi tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh căn cứ vào bảng thanh tốn lương

cơng nhân nghỉ phép. Kế tốn định khoản như sau:

Nợ TK 335 :

Có TK 334

Ý kiến thứ hai : Về trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Theo tôi Công ty nên sử dụng đến TK 335 “ chi phí phải trả” và tiến hành

trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ cho kỳ hạch tốn sau. Cụ thể kế tốn phải trích

trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất chung .

Nợ TK 627

Có TK 335

Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh kế toán tập hợp chi phí :

Nợ TK 335 :

Có TK 241 ( 2413) :



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



55



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Kết chuyển chi phí sửa chữa thực tế phát sinh .

Nợ TK 335 :

Có TK 241 :

Ý kiến thứ ba : Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.

Theo như cách làm hiện nay của công ty, sản phẩm làm dở cuối kỳ không phản

ánh được một cách chi tiết khoản mục chi phí. Dẫn đến giá thành sản phẩm của doanh

nghiệp sản xuất ra. Do đó ,theo tơi,phòng kế hoạch của doanh nghiệp nên có một định

mức để xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dơ dang ở từng giai đoạn. dựa vào

đặc điểm quy trình cơng nghệ sản phẩm dở dang ở giai đoạn nghiền liệu mức độ hoàn

thành là 50 %, sản phẩm dở dang ở giai đoạn ra clinke là 75 %, của giai đoạn nghiền

xi là 90 %.

( Giả sử nguyên vật liệu bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất)

Vì vậy ta nên tính giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ khoản mục chi phí ngun

vật liệu trực tiếp được tính theo cơng thức.

DĐK + CU

Giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ =

khoản mục NVL trực tiếp



x SD

SHT + S D



Trong đó:

DĐK : chi phí NVL của sản phẩm làm dở đầu kỳ.

CU : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.

C HT, S D : là sản lượng thành phẩm và sản phẩm dở dang.

Đối với khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tính giá

thành sản phẩm làm dở cuối kỳ, kế tốn cơng ty nên áp dụng cơng thức :

DĐK + CU

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ khoản mục =

nhân công trực tiếp ( sản xuất chung )



x SD’

S HT + SD’



Trong đó :

D ĐK: chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ ( hoặc giai đoạn trước chuyển sang) khoản

mục chi phí nhân cơng trực tiếp hoặc chi phí sản xuất chung.

SD’: là sản phẩm hồn thành tương đương : SD’ = S HT x % hoàn thành.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



56



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Ví dụ

Tháng 12 năm 2004.

* Giai đoạn nghiền liệu :

Chi phí sản xuất đầu giai đoạn :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 350.340.000

- Chi phí nhân cơng trực tiếp : 65.540.000

- Chi phí sản xuất chung : 124.920.000

Chi phí sản xuất trong kỳ đã tập hợp được:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 2.030.530.000

- Chi phí nhân cơng trực tiếp: 105.000.000

- Chi phí sản xuất chung : 1.234.520.000

Ở giai đoạn này hồn thành được 17.082 tấn bột liệu còn 2.647 tấn bột dở dang cuối

giai đoạn mức độ hoàn thành là 50%.

- tính đổi sản lượng sản phẩm dơ dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương :

2.647 x 50% =1323,5 tấn

- Chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm dở dang :

350.340.000 +



2.030.530.000

x 2.647 = 319.436.509



17.082

+ 2.647

- Chi phí nhân công trực tiếp.

65.540.000 + 105.000.000

x 1.323,5 = 12.263.165

17.082

+ 1.323,5

- Chi phí sản xuất chung .

124.920.000 + 1.234.520.000

x 1.323,5 = 97.754.412

17.082

+ 1.323,5

* Giai đoạn ra clinke.

Chi phí sản xuất giai đoạn nghiền nguyên liệu chuyển sang :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 1.922.300.000

- Chi phí nhân cơng trực tiếp : 96.472.000

- Chi phí sản xuất chung : 1.137.400.000

Chi phí phát sinh trong kỳ.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp: 85.074.700



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



57



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



- Chi phí sản xuất chung : 419.554.900.

Ở giai đoạn này hoàn thành được 16.050 tấn clinke còn 1.032 tấn clinke dở dang cuối

giai đoạn mức độ hồn thành là 75%

- Tính đổi sản lượng sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương:

1.035 x 75% = 776,25 tấn

- Chi phí nguyên vật liệu sản phẩm dở dang :

1.922.300.000

x 1.032 = 116.134.738,3

16.050 + 1.032

- Chi phí nhân cơng trực tiếp .

96.472.000 + 85.074.700

x 776,25 = 8.375.343,6

16.050 + 776,25

- Chi phí sản xuất chung

1.137.400.000 + 419.554.900

x 776,25 = 71.827.426,9

16.050 + 776,25

Giai đoạn nghiền xi :

Chi phí sản xuất nung Clinke chuyển sang

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 2.046.600.000

- Chi phí nhân cơng trực tiếp: 197.661.600

- Chi phí sản xuất chung : 615.600.000

Chi phí sản xuât phát sinh trong kỳ.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp : 31.012.000

- Chi phí sản xt chung : 428.128.000

- Ở giai đoạn này hoàn thành được 15.030 tấn Xi măng rời còn 1.020 tấn xi măng

rời dở dang cuối giai đoạn, mức độ hoàn thành 90 %.

Tính đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hồn thành tương đương.

1.020x 90% = 918 tấn

- Chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm dơ dang.

2.046.600.000

x 1.020 = 130.064.299,1



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



58



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



15.030 + 1.020

- Chi phí nhân cơng trưc tiếp cho sản phẩm dở dang.

197.661.600 + 31.012.000

x 918 = 13.160.049,21

15.030 + 918

- chi phí sản xuất chung :

615.600.000 + 428.128.000

x 918 = 60.079.151,24

15.030 + 918

Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ là :

Chi phí dở dang + chi phí dở dang + Chi phí dở dang

cuối giai đoạn I

cuối giai đoạn II

cuối giai đoạn III

Gồm :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 565.635.546,4đ

- Chi phí nhân cơng trực tiếp : 33.798.557,81 đ

- Chi phí sản xuất chung : 229.660.990,1 đ

Ý kiến thứ tư : Đối với cơng tác tính giá thành sản phẩm.

Hiên nay Cơng ty tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Như đã

đề cập, do nhà máy có quy trình cơng nghệ sản xuất tương đối phức tạp, kiểu chế biến

liên tục, quá trình sản xuất qua nhiều giai đoạn sản xuất; đối tượng tập hợp chi phí

theo từng phân xưởng. Vì vậy để giúp kế tốn quản trị trong việc lập kế hoạch hạ giá

thành sản phẩm và nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong sản xuất của Công ty, Theo

em Công ty nên áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp

phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.

Theo phương pháp này thì khi tính chuyển giá thành của nửa thành phẩm từ giai

đoạn trước sang giai đoạn sau phải tính tồn riêng từng khoản mục chi phí theo quy

định để có thể tính nhập vào với khoản mục chi phí tương ứng ở giai đoạn sau, từ thực

hiện quy chế thưởng phạt rõ ràng đối với từng phân xưởng.

Theo phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước có tính

giá thành nửa thành phẩm , để tính được giá thành thành phẩm Xi măng phải qua các

bước sau :

 Bước 1 : tính giá thành bột phơi liệu của phẩn xưởng nguyên liệu.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



59



Lớp K39 – 21 –



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số dư dở dang đầu quý 4 năm 2004 của sản phẩm Xi măng là

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×