Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
( biểu 5 ) BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

( biểu 5 ) BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



- Có TK 3382

23.283.000

- Có TK 3383

174.194.000

- Có TK 3384

13.697.000

( sơ đồ số 10) SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 622

SP XI MĂNG

quý 4 / 2004

TK 622



TK

334



TK 154



1.201.328.000

TK

3382



1.504.846.000

32.949.000



TK 3383

246.542.000



TK 3384

24.027.000



2.2.3.3. kế tốn chi phí sản xuất chung:

Để tập hợp chi phí sản xuất ngồi các chi phí sản xuất trực tiếp doanh nghiệp

còn phải bỏ ra các chi phí sản xuất chung đó là những chi phí liên quan đến việc phục



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



42



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận tổ đội sản xuất của doanh

nghiệp.

Để hạch tốn chi phí sản xuất chung kế tốn sử dụng TK 627- chi phí sản xuất

chung.

TK 627 “ chi phí sản xuất chung” ở Cơng ty Xi măng- Đá -Vôi Phú Thọ được

mở chi tiết theo từng phân xưởng và từng sản phẩm riêng, bằng TK cấp hai. TK 627

của Cơng ty được dùng để hạch tốn các khoản chi phí ngun liệu, vật liệu, cơng cụ ,

dụng cụ dùng chung cho phân xưởng, chi phí nhân cơng dùng chung cho phân xưởng,

chi phí khấu hao TSCĐ của phân xưởng và các chi phí khác thuộc phân xưởng. Ngồi

những khoản đã nêu trên Cơng ty còn hạch tốn khoản chi phí động lực mua ngồI

cho sản xuất trên TK 627.

Cơng ty mở các TK theo dõi các chi phí có liên quan đến sản xuất chung như sau :

TK 111

“ Tiền mặt”

TK 214

“ Hao mòn TSCĐ”

TK 152

“ Nguyên liệu, vật liệu”

TK 331

“ Phải trả người bán”

TK 1531 “ Công cụ, dụng cụ”



“ Các tài khoản khác”

Nội dung kế toán tập hợp các khoản mục thuộc chi phí sản xuất chung.

 Hạch tốn chi phí vật liệu, cơng cụ, dụng cụ:

Chi phí vật liệu, cơng cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất chung bao gồm: các loại vật

liệu phụ như dầu , mơ , que hàn, các loại phụ gia khoángv.v, các loại phụ tùng thay

thế như: bi đạn , tấm lót, vòng bi, băng tảiv.v , các loại cơng cụ dụng cụ như: bảo hộ

lao động, công cụ cầm tay các loại v.v. Được thể hiện trên : Bảng kê chi phí vật liệu,

cơng cụ, dụng cụ.

 Hạch tốn chi phí nhân cơng cho sản xuất chung:

Chi phí nhân cơng cho sản xuất chung bao gồm các chi phí tiền lương chính, lương

phụ, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ … của các nhân viên phân xưởng

như quản đốc, phó quản đốc, Đốc cơng, thống kê… của phân xưởng. Chi phí nhân

cơng cho sản xuất chung q III năm 2004 của Công ty Xi măng- Đá- VôI Phú Thọ

được thể hiện tại( biểu )

( biểu 8 ) BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CƠNG CHO SẢN XUẤT CHUNG

Q 4 / 2004

đơn vị tính: 1.000 đ

stt

Quỹ lương

Phải trả Kinh phí Bảo

Bảo

Cộng

cơng

cơng

hiểm xã hiểm y tế

Đối tượng

nhân

đoàn

hội

sử dụng

viên



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



43



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



1 Xi măng

… …



38.052





1.929





14.423





754





55.158





Cộng



41.884



2.129



15.970



832



60.815



Theo số liệu trong bảng kê chi phí nhân cơng cho sản xuất chung ta có định khoản

sau:

1 – Nợ TK 627 Xi măng

55.158.000

Có TK 334

38.052.000

Có TK 3382

1.929.000

Có TK 3383

14.423.000

Có TK 3384

754.000

 Hạch tốn chi phí khấu hao TSCĐ:

Việc tính khấu hao tài sản cố định là tính vào chi phí sản xuất phẩn giá trị hao mòn

máy móc thiết bị tạo ra nguồn vốn để tái sản xuất TSCĐ.Tài sản cố định của Công

ty Xi măng - Đá - Vơi Phú Thọ được phân chia theo nhóm tài sản. Cơng ty tính khấu

hao theo tỷ lệ riêng rẽ của từng TSCĐ. Trong phạm vi đề tài này em lấy tỷ lệ bình

qn của các nhóm để làm bảng kê chi phí khấu hao TSCĐ quý 4 năm 2004

 Hạch toán động lực dùng cho sản xuất:

Động lực dùng cho sản xuất ở Công ty Xi măng - Đá - Vơi Phú Thọ, được hạch

tốn trên Tk 627. Cụ thể là điện lưới dùng cho sản xuất quý III năm 2004 của Công

ty như sau:

Lượng điện năng tiêu dùng cho SXKD trong quý III năm 2004 của Công ty là :

3.245.000 Kwh, thành tiền là : 2.783.921.000

Chia ra :

- Sản xuất Xi măng: 2.917.900 Kw h thành tiền : 2.503.328.620

- Các khoản khác: 327.100 Kwh thành tiền : 280.592.885

 Kế tốn các khoản chi phí khác bằng tiền :

Ngồi các chi phí vật liệu , nhân cơng, chi phí khâu hao TSCĐ, chi phí động lực

cho sản xuất, ở Công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú Thọ còn các khoản chi khác bằng

tiền được hạch tốn vào chi phí sản xuất chung.

Các khoản chi phí này bao gồm : Các khoản chi phí cho cơng tác quản lý tại

phân xưởng như : giấy , bút mực, bảng cơng , bảng lương, chi phí hội họp, lễ tết và

một số vật dụng nhỏ ở phân xưởng, một số chi phí sửa chữa thường xuyên ở các

phân xưởng và một số khoản thuế, và lệ phí khơng qua nhập xuất kho của kế toán.

các khoản này được kế tốn ghi đối ứng như :

Nợ TK 627 có TK 111, 112, 333, 511v.v.

Số liệu chi phí cụ thể cho sản phẩm Xi măng quý III / 2004 như sau:



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



44



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Nợ TK 627

187.997.300

Có TK 111

187.997.300

Nợ TK 627

31.520.700

Có TK 5112

31.520.700

( sơ đồ số 11 ) KẾ TOÁN TK 627 SP XI MĂNG

Quý 4 năm 2004

( Theo phương pháp kê khai thương xuyên )



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



45



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TK

111



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

TK 627



87.997.000



5.264.120.000



TK

155



TK 152

1.276.906.000



TK

1531

177.220.000



TK 214

1.031.990.00

0



TK 331

2.503.328.000



TK

334



TK

5112



38.052.000



31.521.000



TK 338

17.106.000



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



46



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



2.2.4. Kế tốn tập hợp tồn doanh nghiệp

Kế tốn ngun vật liệu theo dõi chi tiết tình hình biến động nguyên vật liêu và

phản ánh vào TK 621.

Kế toán tiền lương thực hiện tính lương và các khoản trích theo lương của tồn

bộ công nhân sản xuất trực tiếp và phản ánh vào TK 622.

Kế tốn chi phí sản xuất chung theo dõi và phản ánh tồn bộ chi phí sản xuất

chung phát sinh trong kỳ vào TK 627.

Tồn bộ chi phí sản xuất liên quan đến giá thành sản phẩm được tập hợp vào

bên Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Quá trình thực hiện được tiến

hành sau khi kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương, kế tốn chi phí sản xuất

chung thực hiện các bút tóan kết chuyển chi phí hợp được trong TK 621, TK 622,

TK627 sang TK 154 vào cuối tháng.

( sơ đồ số 12) SƠ ĐỒ HẠCH TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Quý 4/ 2004

TK 621



TK 154



TK

155



Dư đầu : 646.399.000

11.760.303.000



17.955.808.000



TK 622

1.504.846.00

0

TK 627

5.264.120.00

0

Dư cuối : 1.219.860.000



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



47



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG.

Đánh giá sản phẩm làm dở là một khâu quan trọng đảm bảo cho việc tính giá thành

được trung thực và hợp lý. Trong quá trình sản xuất Xi măng , sản phẩm dở dang là

các bán thành phẩm đanh nung lò, Clinke đã ra lò chờ nghiền thành phẩm, nguyên vật

liệu đã phối liệu. Tất cả bán thành phẩm còn dở dang được quy đổi ra Clinke, tỷ lệ

tính tốn đã được xác định sẵn trong định mức kinh tế kỹ thuật. Cụ thể quy đổi dung

tích lò nung ra tương đương 120 tấn Clinke, phơi liệu đã trộn tính hệ số 1/2 , bản thân

Clinke là sản phẩm dở dang được ước lượng mức chi phí đến cơng đoạn Clinke tương

đương 75% so với mức chi phí của sản phẩm Xi măng. phần kết cấu chi phí trong 1

tấn Clinke đầu kỳ được xác định như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm 60%.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp chiếm 10%.

- Chi phí sản xuất chung chiếm 30%.

Căn cứ vào số liệu kiểm kê hàng tháng của tựng bộ phận, từng phân xưởng sản

xuất, kế tốn tính tốn giá trị sản phẩm dở dang.

Cụ thể :

Số dư dở dang đầu quý 4 năm 2004 của sản phẩm Xi măng là

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp là : 387.839.000

- Chi phí nhân cơng trực tiếp là :

64.640.000

- Chi phí sản xuất chung là :

193.920.000

Cộng:

646.399.000

Số dư dở dang cuối quý 4 năm 2004 của sản phẩm Xi măng là :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là : 731.916.000

- Chi phí nhân cơng trực tiếp là:

121.946.000

- Chi phí sản xuất chung là :

365.958.000

Cộng :



1.219.860.000



2.4. KẾ TỐN TÍNH GIÀ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY XI MĂNG -ĐÁ VÔI PHÚ THỌ.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



48



Lớp K39 – 21 –



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

( biểu 5 ) BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×