Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
( sơ đồ số 09 )HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 621

( sơ đồ số 09 )HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 621

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Tk

1521



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Tk 621

776.128.000



Tk 154

11.760.303.000



Tk

1522

6.014.813.000



Tk

1523



Tk

1527



3.217.843.000



1.751.519.000



2.2.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

Trong q trình sản xuất sản phẩm, ngồi các yếu tố chi phí về vật chất, còn có

sức lao động của con người kết hợp vào. Chi phí nhân cơng trực tiếp là biểu hiện bằng

tiền của các hao phí lao động sống của nhân công trực tiếp làm ra sản phẩm, thực hiện

các lao vụ ,dịch vụ. Chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm : tiền lương chính , tiền

lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích, nộp theo lương. Trong sản xuất kinh

doanh tiền lương là một đòn bảy quan trọng để nâng cao kết quả cũng như hiệu quả

SXKD. Vì vậy hạch tốn chi phí nhân cơng nhằm đảm bảo lợi ích, kích thích khả năng

làm việc của người lao động, đồng thời cũng là biện pháp quản lý yếu tố chi phí nhân

cơng trong q trình SXKD có hiệu quả.

Ở Cơng ty Xi măng - Đá- VơI Phú Thọ áp dụng hai hình thức trả lương là:

lương sản phẩm và lương thời gian. Căn cứ vào thực tế của Công ty và các yêu cầu kỹ

thuật cũng như các chế độ tiền lương, tiền thưởng mà bộ luật lao động đã quy định và



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



39



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



các văn bản của nhà nước ban hành. Cơng ty Xi măng -Đá- Vôi Phú Thọ đã xây dựng

bộ đơn giá khoán tiền lương cho tất cả các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của Công ty làm

ra. Những công việc sự vụ hành chính gián tiêp, và những cơng việc chưa có mức

khốn hoặc chưa có cơ sở khoa học để khốn thì Cơng ty tiến hành trả lương theo thời

gian như: lương nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp, học tập…

Hàng tháng căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất đảm bảo chất lượng nhập

kho và các lao vụ, dịch vụ hồn thành để tính lương cho khối sản xuất.

Khối quản lý doanh nghiệp, bán hàng, và các bộ phận phục vụ được căn cứ vào sản

lượng sản phẩm tiêu thụ để tính quỹ lương sản phẩm. Những cơng việc và một số chế

độ kèm theo được tính lương theo thời gian.

Công ty trả lương sản phẩm theo phương pháp : trả theo sản phẩm trực tiếp

không hạn chế. Cơng ty xây dựng đơn giá lương khốn cho công nhân trực tiếp theo

từng công đoạn sản xuất của từng phân xưởng ( đơn giá được xây dựng trên cơ sở tấn

Xi măng nhập kho).

Đơn giá khốn được tính bình qn cho từng cơng đoạn như sau:

- Cơng đoạn chuẩn bị nguyên liệu là: 12.508 đồng / tấn.

- Công đoạn nghiền liệu và vê viên là : 16.423 đồng / tấn.

- Công đoạn nung luyện Clinke là :

10.420 đồng / tấn.

- Cơng đoạn đóng bao thành phẩm:

10.544 đồng / tấn.

BHXH được trích bằng 15% lương cấp bậc của người lao động.

BHYT được trích bằng 2% tiền lương cấp bậc của người lao động.

KPCĐ được trích bằng 2% quỹ lương thực trả.

Công ty mở các tài khoản theo dõi tiền lương, BHXH, KPCĐ, BHYT như sau:

TK 334 Phải trả công nhân viên.

TK 3382 KPCĐ.

TK 3383 BHXH.

TK 3384 BHYT.

Tổng quỹ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của Công ty Xi măng-Đá-VôI Phú Thọ trong

quý 4 / 2004 được thể hiện trên bảng phân bổ số 1.

( biểu 4 )BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ

Quý 4/2004

đơn vị tính: 1000 đ



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



40



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



stt



Ghi có

TK

Ghi



TK 334



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



TK 3382 TK 3383 TK 3384



Cộng



nợ TK



1

2

3

4



TK 622

TK 627

TK 641

TK 642



Cộng



stt



1.886.20

56.232 420.736

37.724 2.400.899

7

2.129

15.970

832

60.815

41.88

2.310

17.329

876

64.324

4

12.049

91.365

5.110

363.751

43.80

9

255.22

7

2.227.12

72.720 545.400

44.542 2.889.789

7

BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP

Q 4 / 2004

Đơn vị tính: 1.000đ

Quỹ



Phải trả

cơng nhân

viên



Bảo

hiểm xã

hội



đối tượng

sử dụng

Xi măng

Sản phẩm khác



Kinh

phí

cơng

đồn



1.201.328

684.879



32.949

23.283



246.542

147.194



24.027 1.504.846

13.697

896.053



Cộng



1886.207



56.232



420.736



37.724 2.400.899



lương



1

2



Bảo

hiểm y

tế



( biểu

5)



Cộng



Căn cứ số liệu đã ghi chép ở bảng kê chi phí chi phí nhân cơng ta có định khoản về chi

phí nhân cơng trực tiếp như sau:

1- Nợ TK 622 Xi măng 1.504.846.000

- Có TK 334

1.201.328.000

- Có TK 3382

32.949.000

- Có TK 3383

246.542.000

- Có TK 3384

24.027.000

2- Nợ TK 622 SP khác 896.053.000

- Có TK 334

684.879.000



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



41



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



- Có TK 3382

23.283.000

- Có TK 3383

174.194.000

- Có TK 3384

13.697.000

( sơ đồ số 10) SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 622

SP XI MĂNG

quý 4 / 2004

TK 622



TK

334



TK 154



1.201.328.000

TK

3382



1.504.846.000

32.949.000



TK 3383

246.542.000



TK 3384

24.027.000



2.2.3.3. kế tốn chi phí sản xuất chung:

Để tập hợp chi phí sản xuất ngồi các chi phí sản xuất trực tiếp doanh nghiệp

còn phải bỏ ra các chi phí sản xuất chung đó là những chi phí liên quan đến việc phục



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



42



Lớp K39 – 21 –



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

( sơ đồ số 09 )HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 621

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×