Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phụ gia công nghệ được sử dụng để giảm nhiệt độ nung luyện của

Phụ gia công nghệ được sử dụng để giảm nhiệt độ nung luyện của

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



* Nung luyện Clinke.

Phối liệu sau khi được vê thành viên đạt tiêu chuẩn thì được đưa vào lò nung qua

máy dải liệu. Lò nung clinke là lò đứng đã được cơ giới hóa, việc vào liệu và ra

Clinke được tiến hành liên tục.

Trong quá trình nung luyện nhiệt độ đảm bảo chế độ biến động từ 1.300 

1.800 Kcalo/kg, chế độ gió được duy trì liên tục, đảm bảo cho Clinke khi ra lò có tỷ lệ

chín  90% theo tiêu chuẩn TC 12-1992.

Clinke sau khi ra lò được phân loại ủ rồi chuyển đến máy nghiền bi và phân ly có

cơng suất từ 18  20 tấn/ giờ. Thạch cao được đập nhỏ và kiểm tra theo tiêu chuẩn TC

08- 1992. Tỷ lệ định lượng từ 3  5% chính xác đến 0.05 kg. Tất cả được trộn vào

nghiền chung với Clinke thành Xi măng bột.

* Đóng bao Xi măng:

Xi măng bột sau khi được kiểm tra, nghiệm thu theo tiêu chuẩn TC 15 -1992 ,

được đóng vào bao bằng máy đóng bao hai vòi. Khối lượng mỗi bao đẩm bảo theo

quy định 50  1 kg.

Vỏ bao Xi măng là loại giấy Krap không thấm nước hoặc bao PP đảm bảo chứa

đủ trọng lượng 50  1 kg, bền chắc không rách,vỡ trong q trình đóng bao cũng như

khi vận chuyển đi bán.

Cơng nghệ sản xuất Xi măng được tóm tắt qua sơ đồ sau:



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



29



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



1.3. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty.

1.3.1.Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty.

Tồn bộ cơng tác tài chính, kế tốn của Cơng ty Xi măng- Đá-Vơi Phú Thọ

được tổ chức thành một phòng gọi là phòng Kế toán- Tài vụ. Bộ máy hạch toán kế

toán của cơng ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Tồn bộ cơng việc hạch tốn

kế tốn được thực hiện tại phòng kế tốn- Tài vụ của cơng ty. Các phân xưởng đều có

các thống kê phân xưởng. Các chi nhánh đại diện và xí nghiệp trực thuộc có biên chế

bộ phận thống kê và kế toán báo sổ. Các số liệu thống kê, kế toán ở các bộ phận, các

đơn vị được thực hiện trực tiếp tại phòng kế tốn hoặc định kỳ ln chuyển về phòng

kế tốn tùy theo tính chất cơng việc và đặc thù của từng đơn vị.

Phòng tài vụ gồm 10 nguời đứng đầu là kế toán trưởng, đặt dưới sự lãnh đạo

của Giám đốc công ty. Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của kế toán, đồng thời căn

cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, bộ máy kế tốn được tổ chức như sau:

+ Một kế tốn trưởng kiêm trưởng phòng, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt

động của phòng kế tốn – tài vụ. Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế tốn ln đảm bảo

gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả.

+ Một phó phòng phụ trách kế tốn xây dựng cơ bản, kiêm kế toán TSCĐ. Kế

toán XDCB và TSCĐ được phân cơng theo dõi hạch tốn các TK

211,212,213,214,241 và lập các nhật ký, bảng kê: Thẻ tài sản cố định; NKCT số 9;

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Sổ chi tiết các tài khoản

+ Một kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ. Kế tốn nguyên vật liệu, công

cụ, dụng cụ được phân công theo dõi, hạch toán các TK 151,152,153,159,331 và lập

các nhật ký , bảng kê: Bảng kê số 3; Sổ chi tiết thanh toán với người bán; Nhật ký

chứng từ số 5; Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ; Nhật ký chứng

từ số 6; Sổ chi tiết các tài khoản.

+ Một kế toán tiền lương và BHXH. Kế tốn tiền lương và BHXH được phân cơng

theo dõi hạch toán các TK 334,3382,3383,3384 và lập bảng phân bổ tiền lương va

BHXH.

+ Một kế toán tiền mặt. Kế toán tiền mặt được phân cơng theo dõi hạch tốn các

TK 111,138,141,3383 và lập các nhật ký, bảng kê: Bảng kê số 1; NKCT số 1; NKCT

số 3.



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



30



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



+ Một kế tốn tiền gửi, tiền vay. Kế tốn tiền gửi, tiền vay được phân cơng theo

dõi hạch tốn các TK 112,311,315,341,342 và lập các nhật ký, bảng kê : Bảng kê số 2,

NKCT số 2.

+ Một kế toán thành phẩm và tiêu thụ. Kế toán thành phẩm và tiêu thụ được phân

cơng theo dõi hạch tốn các TK 155, 156,157 ,632 ,511, 512 ,521, 531,532 ,131 và lập

các nhật ký ,bảng kê: Bảng kê số 8; Bảng kê số 10; NKCT số 8.

+ Một kế tốn cơng nợ. Kế tốn cơng nợ được phân cơng chun theo dõi đối

chiếu công nợ với các chủ nợ, khách nợ, thu nợ , đòi nợ và theo dõi Tk 139.

+ Một phó phòng phụ trách tồn bộ cơng tác hạch tốn kế tốn, trực tiếp làm kế

tốn tổng hợp kiêm tính giá thành sản phẩm. Kế toán tổng hợp kiêm giá thành sản

phẩm được phân cơng theo dõi hạch tốn tất cả các tài khoản và các NKCT, bảng kê

còn lại, đồng thời lập và gửi các báo cáo tài chính của công ty theo quyết định số:

167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài Chính.

+ Một thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu và chi tiền mặt theo giá trị đã ghi trên các phiếu

thu và phiếu chi.

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thực hiện như sơ đồ :

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN:



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



31



Lớp K39 – 21 –



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



KẾ TỐN TRƯỞNG



KẾ TỐN TỔNG HỢP

KIÊM Z SẢN PHẨM



Kế

tốn

XDC

B và

TSC

Đ



Kế

tốn

NVL



CCL

Đ nhỏ



Kế tốn

tiền

lương



BHXH



Kế

tốn

tiền

mặt



Kế

tốn

T. vay

T. gửi



Kế tốn

thành

phẩm

và tiêu

thụ



Kế

tốn

cơng

nợ



Thủ

quỹ



1.3.2. Hình thức tổ chức kế tốn tại cơng ty.

* Hình thức kế tốn tại cơng ty là hình thức kế tốn “ Nhật ký chứng từ” bao gồm

các sổ kế toán:

- Nhật ký chứng từ.

- Sổ cái.

- Bảng kê.

- Sổ , thẻ kế toán chi tiết.

Sơ đồ quy trình hạch tốn theo hình thức nhật ký – chứng từ

SƠ ĐỒ 08: QUY TRÌNH HẠCH TỐN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ –

CHỨNG TỪ



SV: Nguyễn Thị Phương Thanh

02



32



Lớp K39 – 21 –



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phụ gia công nghệ được sử dụng để giảm nhiệt độ nung luyện của

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×