Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng đồ xây dựng.

1 Tổng đồ xây dựng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

10.1.4 Khu nhà ở của công nhân.

Khu nhà ở của cơng nhân được bố trí xa khu vực xưởng tuyển để tránh bụi

và tránh tiếng ồn, đồng thời bố trí ở gần các cơng trình phúc lợi khác.

10.2 Xây dựng xưởng.

- Nhà cấp 1: Chất lượng và tuổi thọ sử dụng cao.

- Nhà cấp 2: Chất lượng và tuổi thọ sử dụng trung bình.

- Nhà cấp 3: Chất lượng và sử dụng thấp

Phần lớn các nhà và các xưởng tuyển đều thuộc loại cơng trình cấp 1 và cấp

2. Nhà nhận than, nhà tuyển chính và các cơng trình chịu tải lớn thuộc loại nhà cấp

1 và cấp 2. Các phân xưởng phụ và nhà hành chính sử dụng nhà cấp 2.

10.2.1 Độ kiên cố nhà và các cơng trình.

Độ kiên cố của nhà và các cơng trình được xây dựng bởi mức độ chịu tải, chịu

lửa và độ bền của các cơng trình bên trong. Mức độ chịu lửa của các cơng trình phụ

thuộc vào mức độ khó dễ cháy của vật liệu. Mức độ bền của nhà và các cơng trình

được chia thành 3 loại.

- Loại 1: Thời gian sử dụng hơn 100 năm

- Loại 2: Thời gian sử dụng từ 50- 100 năm

- Loại 3: Thời gian sử dụng 20- 50 năm. Phần lớn các cơng trình của xưởng

thuộc loại II và loại III.

10.2.2 Chất lượng sử dụng.

Chất lượng sử dụng được xác định bởi quy chuẩn về thể tích, diện tích, và cấu

kết bên trong, trang bị kỹ thuật. Các cơng trình của xưởng tuyển phần lớn có chất

lượng sử dụng cao.



124



Phần III:



TÍNH TỐN KINH TẾ



125



Chương XI:

XÁC ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ CƠ BẢN

Những căn cứ xác định vốn đầu tư xây dựng cơ bản là khối lượng cơng việc

và chỉ tiêu dự tốn.

Các chỉ tiêu dự toán gồm 4 phần:

- Phần xây dựng.

- Phần lắp đặt thiềt bị.

- Phần mua sắm trang thiết bị.

- Phần chi phí kinh tế.

11.1 Dự tốn về xây dựng.

Với chỉ tiêu xây dựng tính cho một tấn than nguyên khai là 150 000 đồng.

Thiết kế xưởng tuyển khoáng 3,2 triệu tấn/năm.

Dự toán phần xây dựng:

VXD = 150000. 3,2.106 =480000.106 đồng

11.2 Dự tốn phần lắp đặt thiết bị:

Chi phí cho thiết bị (Thiết bị cơng nhệ và thiết bị điện) tính cho một tấn than

nguyên khai tuyển lắng là: 120000 đồng.

Theo yêu cầu cần thiết kế năng suất của xưởng là 3,2 triệu tấn/ năm.

Tổng chi phí lắp đặt và mua sắm thiết bị:

VTB = 120000 . 3,2 .106 =384000.106 đồng.



126



11.3 Dự tốn phần chi thiết kế cơ bản khác.

- Chi phí khảo sát, thiết kế kỹ thuật nghiên cứu lấy bằng 5% dự toán xây dựng

và lắp đặt thiết bị:

V1 = 0,05.( 480000.106 + 384000.106) = 43200.106 đồng.

- Chi phí xây dựng nhà cho cán bộ công nhân ăn ở sinh hoạt tạm thời giữa ca

lấy bằng 5% chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị:

V2 =V1 = 43200.106đồng.

- Chi phí quản lý của bản thiết kế, cả chi phí giám sát và thi cơng lấy bằng

20% dự tốn xây dựng và lắp đặt thiết bị.

V3 = 0,2.(480000.106 +384000.106) =172800.106 đồng.

- Chi phí đào tạo cho cán bộ cơng nhân sản xuất sau này, và chi phí cho chuẩn

bị sản xuất thử bằng 5% dự toán xây dựng và lắp đặt thiết bị:

V4 =V1 = 43200.106 đồng.

- Tổng chi phí kiến thiết cơ bản khác:

VK = V1 + V2 + V3 + V4 = 3V1 +V3

VK = 3. 43200.106 + 172800.106 = 302400.106 đồng

- Tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

V = Vxd + Vtb + Vk = 480000.106 + 384000.106 + 302400.106

= 1166400. 106 đồng



127



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng đồ xây dựng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×