Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương pháp lấy mẫu.

2 Phương pháp lấy mẫu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phương pháp chọn mẫu bằng ống

- Phương pháp khoan

- Phương pháp đào hố

- Phương pháp đào hào

- Phương pháp phân đoạn

- Phương pháp chia tư.

7.2.2.Lấy mẫu vật liệu ở trạng thái di động.

Vật liệu từ nơi khai thác được vận chuyển về xưởng bằng toa xe hoặc ôtô,

tại chỗ chuyển tải các sản phẩm trung gian và các thành phẩm của xưởng được vận

chuyển bằng băng tải hoặc chảy trong máng kín được gọi là vật liệu di động.

Việc lấy mẫu ở trạng thái di động có độ chính xác cao hơn việc lấy mẫu ở

trạng thái tĩnh, có hai phương pháp lấy mẫu ở trạng thái di động:

+ Cắt dọc dòng

+ Cắt ngang dòng

Để lấy mẫu trong xưởng Tuyển Khống người ta hay dùng phương pháp cắt

ngang dòng. Còn phương pháp cắt dọc dòng chỉ áp dụng trong phòng thí nghiệm,

bên cạnh các phương pháp trên ta còn có thể lấy mẫu trên các phương tiện vận

chuyển.

- Lấy mẫu dọc dòng: Khi lấy mẫu phải đảm bảo khoảng cách thời gian giữa

hai lần cắt dòng (hai lần lấy mẫu kế tiếp nhau phải bằng nhau). Tốc độ cắt dòng

phải đều đặn tồn bộ thiết diện dòng. Nội dung của phương pháp cắt dọc dòng tại

một điểm xác định của dòng vật liệu di động. Gạt tồn bộ tiết diện ngang của dòng

vật liệu vào mẫu.

7.2.3 Lấy mẫu từ phương tiện vận chuyển.

Than nguyên khai của các mỏ đưa về xưởng bằng toa xe trọng lượng các toa

xe khác nhau nên khi lấy mẫu cần chú ý các điểm sau:

- Với than chứa trong thiết bị vận chuyển có cùng tải trọng lớn thì số mẫu

được phân bố đều cho các đơn vị vận chuyển có cùng tải trọng đó.

- Với than chứa trong thiết bị vận chuyển khác nhau thì số mẫu đơn phân bố

theo tỷ lệ khối lượng than chứa trong từng nhóm đơn vị vận chuyển của cùng tải

trọng trong mỗi nhóm phân bố đều các mẫu đơn cho mỗi đơn vị vận chuyển.

105



- Khi số lượng đơn vị vận chuyển nhiều hơn số mẫu đơn cần lấy mẫu cơ sở

thì cho phép lấy số mẫu đơn để mỗi đơn vị vận chuyển lấy một mẫu đơn.

Trong trường hợp số mẫu đơn quy định không thể phân bố đều cho các đơn

vị vận chuyển thì cho phép tăng số mẫu đơn để mỗi đơn vị vận chuyển nhận được

một số mẫu đơn bằng nhau.

7.3 Phân loại mẫu.

7.3.1 Mẫu phân tích rây.

 Điểm lấy mẫu là than nguyên khai và các sản phẩm đập, sàng.

 Mục đích: Xác định thành phần độ hạt than nguyên khai, các sản phẩm của

khâu chuẩn bị để đánh giá hiệu quả làm việc của các thiết bị cung cấp các số

liệu đầu vào cho thiết kế xưởng tuyển mới hoặc cải tạo xưởng cũ.

7.3.2 Mẫu xác định độ ẩm.

 Điểm lấy mẫu là than nguyên khai, các sản phẩm sau khi đã được khử nước.

 Mục đích : Xác định khối lượng khô của các vật liệu và các sản phẩm, kiểm

tra hiệu quả làm việc của các thiết bị khử nước làm cơ sở để thành lập bảng

cân bằng bùn nước.

7.3.3 Mẫu phân tích hóa.

 Điểm lấy mẫu là than nguyên khai, các sản phẩm than sạch, trung gian và đá

thải.

 Mục đích : Xác định tỷ lệ thu hoạch, độ tro của than đồng thời đánh giá kết

quả làm việc của các thiết bị tuyển.

7.3.4 Mẫu phân tích chìm nổi.

 Điểm lấy mẫu : Tại khoáng sàng hoặc mỏ, mẫu than nguyên khai, các sản

phẩm tuyển và sản phẩm trung gian sau khi đập.

 Mục đích : Để nghiên cứu tính khả tuyển, kiểm tra sản xuất đối với từng ca

làm việc, đánh giá hiệu quả làm việc của các thiết bị tuyển, làm số liệu đầu

để thiết kế xưởng mới hoặc cải tạo xưởng cũ.

7.3.5 Mẫu xác định hàm lượng pha rắn.

 Điểm lấy mẫu : Nước tràn bể cơ đặc, nước lọc máy ly tâm, khí thải của lò

sấy, khơng khí ở phân xưởng đập sàng và chỗ chuyển tải.

 Mục đích : Xác định mất mát phần rắn và chất có ích vào sản phẩm, kiểm tra

chất lượng nước tuần hồn.

106



7.3.6 Mẫu phân tích mật độ bùn.

 Điểm lấy mẫu : Bùn cặn bể cô đặc.

 Mục đích là kiểm tra q trình làm việc của thiết bị khử nước.

7.4



Điểm lấy mẫu.



Các điểm lấy mẫu.

- Than nguyên khai : lấy mẫu than nguyên khai gồm lấy mẫu phân tích rây, mẫu

phân tích độ ẩm, mẫu phân tích hóa, mẫu phân tích chìm nổi.

- Lấy mẫu đá thải : lấy mẫu phân tích hóa.

- Lấy mẫu than sạch (50 – 100)mm : gồm lấy mẫu phân tích rây, mẫu phân tích

hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

- Lấy mẫu than sạch (35 – 50)mm : gồm lấy mẫu phân tích rây, mẫu phân tích

hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

- Lấy mẫu than sạch (15 – 35)mm : gồm lấy mẫu phân tích rây, mẫu phân tích

hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

- Lấy mẫu than sạch (6 – 15)mm : gồm lấy mẫu phân tích rây, mẫu phân tích

hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

- Lấy mẫu cám ướt hố gầu : lấy mẫu phân tích hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

- Lấy mẫu cám ly tâm lọc : lấy mẫu phân tích hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

- Lấy mẫu sản phẩm đập than nguyên khai : lấy mẫu phân tích rây và mẫu phân

tích độ ẩm.

- Lấy mẫu sản phẩm đập than trung gian : lấy mẫu phân tích rây và mẫu phân

tích chìm nổi.

- Lấy mẫu nước tràn bể cơ đặc : lấy mẫu xác định nồng độ pha rắn trong bùn.

- Lấy mẫu bùn cặn bể cô đặc : lấy mẫu xác định mật độ bùn.

-



Lấy mẫu nước lọc ly tâm : lấy mẫu xác định nồng độ pha rắn trong bùn.

 Cách xác định số mẫu đơn trong 1 ca sản xuất.



- Với lơ than chưa tuyển có khối lượng 35 tấn số mẫu đơn tối thiểu là 8 mẫu.

- Với lơ than chưa tuyển có khối lượng 500 tấn số mẫu đơn tối thiểu là 16 mẫu.

- Với lơ than chưa tuyển có khối lượng 1000 tấn số mẫu đơn tối thiểu là 32 mẫu.

- Với lô than chưa tuyển có khối lượng 1000 tấn số mẫu đơn tối thiểu được xác

định theo công thức :

 Trọng lượng của mẫu đơn là :

107



m = 0,06 . dmax

Trong đó : dmax : kích thước cục than lớn nhất.

 Trọng lượng mẫu cơ sở : Mcs = n . m.

 Tần số lấy mẫu : T = .

Trong đó : n – Số mẫu đơn cần lấy.

t – thời gian để lấy n mẫu đơn ( t = 7).

 Mẫu các sản phẩm tuyển.

Số lượng mẫu tính theo cơng thức:

N = n1 .

Trong đó: N: số lượng mẫu.

n1: số mẫu đơn của lô than.

n1 = 16 khi M < 500 T

n1 = 8 khi M < 50 T

M1: Trọng lượng lơ than cần lấy mẫu.

Ví dụ : Lấy mẫu than nguyên khai cấp cho xưởng tuyển

 Mẫu than nguyên khai bao gồm : Mẫu phân tích rây, mẫu phân tích hóa, mẫu

phân tích chìm nổi và mẫu xác định độ ẩm.

 Khối lượng than nguyên khai cấp cho xưởng tuyển trong 1 ca sản xuất :

M = 7 . Q1 = 7 . 560,76 = 3925,32 tấn.

 Số mẫu đơn cần lấy :

 Số mẫu đơn cần lấy cho một mẫu cơ sở là 64 mẫu.

 Trọng lượng mỗi mẫu đơn :

m = 0,06 . 400 = 24 kg.

 Trọng lượng mẫu cơ sở :

Mcs = 24 . 64 =1536 kg.

 Tần số lấy mẫu :

T =( 60.7)/64 = 6,56phút.

Các điểm lấy mẫu khác tính tương tự, kết quả cho ở bảng dưới.

108



Bảng 36 : Khối lượng mẫu và số mẫu đơn cần lấy.

Điểm lấy mẫu

Than nguyên khai

Đá thải

Than sạch 50-100 mm

Than sạch 35 - 50 mm

Than sạch 15 - 35 mm

Than sạch 6 - 15 mm

Cám khô

Cám hố gầu

Cám ly tâm

Cám trung gian



STT

1

10

18

17

21

20

6

24

28

11



Q (t/h)

560,76

54,9

46,49

46,66

57,53

58,38

206,98

33,59

18,5

37,74



Dmax

400

100

100

50

35

15

6

6

0,5

15



N

64

220

19

19

21

21

39

16

12

17



m(kg)

24

6

6

3

2,1

0,9

0,36

0,36

0,03

0,9



T(ph)

8,08

24,71

26,25

26,25

26,25

26,25

13,13

26,25

26,25

26,25



M(kg)

3925,32

384,3

325,43

326,56

402,71

408,66

1448,86

235,13

129,5

264,18



Sơ đồ gia công mẫu như sau :

Sơ đồ lấy mẫu cho ở hình trong đó thể hiện các loại mẫu sau:

: Mẫu phân tích rây mục đích xác định thành phần độ hạt than nguyên khai

và các sản phẩm của các khâu công nghệ như khâu sàng, đập … nhằm đánh giá

hiệu quả làm việc của các thiết bị này

: Mẫu phân tích hóa mục đích của việc lấy mẫu phân tích hóa là xác định

độ tro và hàm lượng lưu huỳnh nhằm đánh giá hiệu quả tuyển của các thiết bị, là

cơ sở để thanh tốn tài chính giữa xưởng tuyển với các mỏ và xưởng tuyển với hộ

tiêu thụ.

: Mẫu phân tích độ ẩm mục đích của việc lấy mẫu phân tích độ ẩm là xác

định trọng lượng khô của vật liệu, đánh giá hiệu quả làm việc của các thiết bị khử

nước.

: Mẫu nồng độ pha rắn trong bùn mục đích của việc lấy mẫu nồng độ pha

rắn trong bùn là xác định mất mát của sản phẩm rắn vào nước.

: Mẫu mật độ bùn mục đích của việc lấy mẫu mật độ bùn là để kiểm tra quá

trình làm việc của thiết bị khử nước.

: Mẫu phân tích chìm nổi mục đích của việc lấy mẫu phân tích chìm nổi là

xác nh tớnh kh tuyn ca than em tuyn.



109



M1

1536

1320

114

57

44,1

18,9

14,04

5,76

0,36

15,3



SƠ Đ ồ LÊY MÉU - KIĨM TRA

Than n g u yª n khai

1



mẫu phân t íc h độ ẩm

mẫu phân t íc h c hì

m nổi



SàNG Lỗ LƯ ớ I 100 mm



mẫu phân t íc h nồ ng độ

mẫu phân t íc h mật độ bù n

mẫu phân t íc h r ây



đập



mẫu phân t íc h h o á



SàNG KHử Cá M KHÔ Lỗ LƯ ớ I 6 MM



Cá M KHÔ

TUYểN LắNG



t h an s ạ c h



TRUNG GIAN



Đ á THảI



SàNG CUNG KHử NƯ ớ C 1MM



SàNG KHử NƯ ớ C 6MM



s àn g l ỗ LƯ ớ I 50 ; 35 mm

Hố GầU



TS 35 - 50



Cá M Ư ớ T



s àng l ỗ LƯ ớ I 15 ; 6 mm



bể c ô đặc



l y t âm

TS 6 - 15

c á m Mï n

NTH



110



TS 15 - 35



TS 50 - 100



7.5 Gia công mẫu.

7.5.1 ý nghĩa của việc gia công mẫu.

Trọng lượng mẫu cơ sở bao giờ cũng lớn hơn trọng lượng mẫu đem gia

công, do vậy cần phải giản lược mẫu đến khối lượng cần thiết. Mẫu cơ sở thường

cũng không đồng đều về tính chất cơ lý hóa do đó cần phải trộn đều để mẫu đảm

bảo được tính đại diện.

Ngồi ra kích thước cục vật liệu trong mẫu thường lớn hơn kích thước cần

thiết do vậy mẫu cơ sở cần phải xử lý bằng phương pháp đập để giảm kích thước.

Khi gia cơng mẫu bao giờ cũng kết hợp với các khâu : trộn đều, giản lược và đập

( nghiền ) mẫu.

7.5.2 Sơ đồ gia cơng mẫu.

Các khâu chính của sơ đồ gia công mẫu là đập, nghiền, trộn đều để làm giảm

kích thước và trọng lượng của mẫu. Thường thì khâu đập nghiền thường đi đơi với

khâu kiểm tra để kiểm tra độ hạt của sản phẩm nghiền. Kích thước hạt phụ thuộc

vào mục đích của thí nghiệm tiếp theo khi sử dụng các mẫu gia cơng.



111



Ta có sơ đồ gia công mẫu như sau :



112



Chương VIII:



113



CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC SẠCH CHO NHÀ MÁY

8.1 Cung cấp điện cho nhà máy.

8.1.1 ý nghĩa của việc cung cấp điện cho xưởng Tuyển Khống.

Điện đóng vai trò rất qua trọng trong cơng nghiệp nói chung và ngành Tuyển

Khống nói riêng. So với các năng lượng khác thì nó là nguồn năng lượng rẻ tiền và

cần thiết.

Một xí nghiệp cơng nghiệp muốn cơ giới hố và tự động hố thì phải được

cung cấp điện cho hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như sinh hoạt của cán

bộ công nhân viên. Vì vậy việc cung cấp điện cho xưởng Tuyển Khống là một

trong những yếu tố cần thiết để cho xưởng hoạt động được.

8.1.2 Trang thiết bị điện và cung cấp điện cho xưởng tuyển.

Đặc điểm vận hành thiết bị ở xưởng tuyển.

Công nghệ tuyển gồm: Đập, sàng, tuyển, truyền tải, bơm… đây là cơng việc

có tính chất dây chuyền, phụ tải tương đối ổn đinh. Động cơ truyền động của các

thiết bị này chủ yếu là động cơ đồng bộ xoay chiều rơto lồng sóc hoặc rơto dây

quấn. Các thiết bị làm việc trong điều kiện ẩm ướt, bụi, nhiệt độ thay đổi thất

thường và chịu va đập mạnh do vậy phải chọn các thiết bị điện ở dạng kín để

chống ẩm và bụi, đảm bảo độ bền cơ học, điện áp và an toàn lao động khi sản xuất.

Các phương pháp cung cấp điện cho xưởng tuyển.

- Sơ đồ cung cấp điện hình tia: mỗi động cơ truyền động được cung cấp từ một

cáp điện lực riêng biệt và toàn bộ số thiết bị điều khiển được đặt tại một điểm

trong phạm vi phân phối.

- Sơ đồ cung cấp điện hỗn hợp: được cung ứng khi dây truyền phân chia thành

các nhóm, các nhóm này được cung cấp theo sơ đồ hình tia, trong mỗi nhóm cá

động cơ được cung cấp theo sơ đồ mạnh chính.

Tính chọn máy biến áp :

Giá trị công suất động cơ của các thiết bị chính được ghi ở bảng 36:

Bảng 36: Bảng cơng suất tiêu thụ điện của các thiết bị

114



STT



Tên bộ phận sử dụng

điện



Điện áp

(V)



Số lượng



Công suất

(KW)



Tổng

công suất

điện

(KW)



(chiếc)

I



Nhà tiếp nhận than

nguyên khai

Máy cấp liệu

Điện chiếu sáng

Nhà chuẩn bị

Băng tải

Sàng ИT - 71

Điện chiếu sáng

Máy đập ДД 310

Nhà tuyển chính

Sàng ИCЛ - 82

Băng tải

Điện chiếu sáng

Máy lắng OM18-1

Sàng CД 2

Sàng ИCЛ - 72



380

220



1

20



3

0,1



3

2



380

380

220

380



1

1

40

1



40

30

0,1

40



40

30

4

40



Sàng и52



380

380

220

380

380

380

380



6

7

160

2

2

3

1



22

40

0,1

2,8

13

22

22



132

280

16

5,6

26

44

22



8



Gầu nâng



380



6



6



36



9



Máy đập CMД 431



380



1



55



55



380



1



20



20



1

2

II

1

2

3

4

III

1

2

3

4

5

6

7



10



Máy ly tâm HOГш



350



11



Máy ép khí TB 80 - 14



380



1



125



125



12



Máy hút bụi BΠΠ



380



1



28



28



13



Cầu trục chính



380



1



30



30



14



Cầu trục di động



380



1



20



20



15



Bể cô đặc Π - 25



380



1



3



3



115



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương pháp lấy mẫu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×