Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
q là năng suất riêng của máy ly tâm. q= 30 t/h

q là năng suất riêng của máy ly tâm. q= 30 t/h

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dmax: Kích thước lớn nhất của vật liệu.

Dtb: Kích thước trung bình của vật liệu sau khi qua tuyển chọn.

Q : Năng suát của băng.

 Tỷ trọng giả của vật liệu, với than  = 1,1 T/m3, với đá  = 1,2 T/m3

v: vận tốc của băng: v = 1,2 m/s

Góc chảy tự nhiên của vật liệu từ 300 350 , độ dốc của băng là 180

Kp = 550

a.Tính băng tải số 1.

- Băng tải 1: có nhiệm vụ vận chuyển than nguyên khai từ hố tiếp nhận chuyển

vào sàng sơ bộ  100mm.



Q1 = 560,76 t/h

 = 1,1 T/m3,

v = 1,2 m/s

Kp= 550



Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu.

B  2.400 + 200 = 1000 mm.

Chọn băng có chiều rộng B = 1200mm.

97



b. Tính chọn băng tải số 2.

- Băng tải số 2: có nhiệm vụ vận chuyển sản phẩm dưới lưới  100 và sản phẩm

của máy đập vào sàng khử cám khô  6mm.

Q5 = 560,76 t/h

 = 1,1 t/m3

V = 1,2 m/s

Kp= 550



Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu.

B  2.100 + 200 = 400 mm

=> Chọn băng có chiều rộng B = 1200mm

c. Tính chọn băng tải số 3.

- Băng tải số 3: có nhiệm vụ vận chuyển than trung gian sau máy lắng tới máy

đập .

Q9 = 37,74 t/h

 = 1,2 t/m3

V = 1,2 m/s

Kp= 550



Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu.

B  2.100 + 200 = 400mm

98



=> Chọn băng có chiều rộng 600 mm.

d.Tính chọn băng tải số 4.

- Băng tải số 4: có nhiệm vụ vận chuyển đá thải đổ vào bun ke.

Q10 = 54,9 t/h.

= 1,2 T/m3

v = 1,2 m/s

Kp= 550



Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu

B  2.100 + 200 = 400 mm

=> Chọn băng tải có chiều rộng B = 600mm.

e Tính chọn băng tải số 5.

- Băng tải số 5: có nhiệm vụ vận chuyển than sạch cấp 50 -100mm ra đống

Q18 = 46,49 t/h

= 1,1 T/m3

v = 1,2 m/s

Kp= 550



Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu Dtb = 75 mm.

B  3,3.75 + 200 = 447,5 mm

=> Chọn băng tải vận chuyển than cấp 50-100mm có chiều rộng

99



B = 500mm

f. Tính chọn băng tải số 6.

- Băng tải số 6: có nhiệm vụ vận chuyển than sạch cấp 35-50mm ra đống.

Q17 = 46,66 t/h

= 1,1 T/m3

v = 1,2 m/s

Kp= 550 (Tra bảng 4.1 bài giảng vận tải kho chứa trang 34)



Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu Dtb = 42,5 mm.

B  3,3. 42,5 + 200 = 340,25 mm

=> Chọn băng tải vận chuyển than cấp 35-50mm có chiều rộng

B = 400mm

g. Tính chọn băng tải số 7.

- Băng tải số 7: có nhiệm vụ vận chuyển than sạch cấp 15-35 ra đống.

Q21 = 57,53 t/h

= 1,1 T/m3

v = 1,2 m/s

Kp= 550



Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu Dtb = 25 mm.

100



B  3,3.25 + 200 = 282,5 mm

=> Chọn băng tải vận chuyển than sạch cấp 15 – 35 mm có chiều rộng

B = 400mm

h. Tính chọn băng tải số 8.

- Băng tải số 8 có nhiệm vụ vận chuyển than sạch cấp 6 – 15 mm ra đống.

Q20 = 58,38 t/h

= 1,1 T/m3

v = 1,2 m/s

Kp= 550



Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu Dtb = 10,05 mm.

B  3,3.10,05 + 200 = 233,17 mm

=> Chọn băng tải vận chuyển than sạch cấp 6 -15 mm có chiều rộng

B = 400 mm

6.2.2 Tính chọn bun ke.

- Thể tích của bun ke được tính theo cơng thức:

V = ; m3

Trong đó:



Q là lượng vật liệu đưa vào bun ke.

t là thời gian dự trữ.

 là hệ số chất đầy  = 0,8

 là tỷ trọng vật liệu



- Chiều cao hình tháp:

101



H1 = tg (m)

Trong đó: L là chiều rộng bun ke

b là chiều rộng cửa tháo

 là góc nghiêng đáy bun ke. Chọn  = 45 %

- Thể tích hình tháp :

V1 = ; m3

- Thể tích hình trụ:

H2 =

Trong đó: 1 là hệ số chất đầy phần hình trụ

- Chiều cao tổng bun ke:

H = H 1 + H2

a. Tính bun ke tiếp nhận than nguyên khai.

Q1 =560,76 t/h



t = 1 giờ



K = 0,8 ;



= 1,2;



= 450



L = 12 m ;



b= 1,5 m;



= 0,8



- Thể tích bun ke:



- Chiều cao hình tháp:



12  1,5

tg 45�

2

H1 =

= 5,25 m



- Thể tích phần hình tháp:

V1 = .(122 + 12.1,5 + 1,52) = 287,44 m3

- Chiều cao phần hình trụ:



- Chiều cao tổng của bun ke:

102



H = H1+ H2 = 5,25 + 2,58= 7,83 m.

b. Tính bun ke chứa sản phẩm tuyển than sạch 50 - 100 mm.

Q18 = 46,49 t/h

t = 2 giờ

K = 0,8 ;



 = 1,1;



 = 450



L = 6 m;



b = 1 m;



 = 0,8



- Thể tích bun ke:



6 1

tg 45�

- Chiều cao hình tháp: H1 = 2

= 2,5 m



- Thể tích phần hình tháp:

V1 = .(62 + 6 .1 + 12) = 35,83 m3

- Chiều cao phần hình trụ:

- Chiều cao tổng của bun ke:

H = H1 + H2 = 2,5 + 2,42 = 4,92 m

Tương tự tính cho các bunke chứa sản phẩm khác lập được bảng 35.

Tªn

bunke

Than NK

TS 50 100

TS 35 50

TS 15 35



SL



T (h)



(t/m3)



L (m)



B (m)







Q (t/h)



V1 (m3)



V (m3)



H1 (m)



H2 (m)



H (m)



1



1



1,2



12



1,5



45



560,76



287,44



584,13



5,25



2,58



7,83



1



2



1,1



6



1



45



46,49



35,83



105,66



2,5



2,42



4,92



1



2



1,1



6



1



45



46,66



35,83



103,77



2,5



2,36



4,86



1



2



1,1



6



1



45



57,53



35,83



130,75



2,5



3,3



5,8



TS 6 - 15



1



2



1,1



6



1



45



58,38



35,83



132,68



2,5



3,36



5,86



Đá thải



1



2



1,4



6



1



45



54,9



35,83



98,04



2,5



2,16



4,66



103



Cám

T.gian

Cám khô

Cám gầu

Cám li

tâm



1



2



1,3



6



1



45



37,74



35,83



72,58



2,5



1,28



3,78



1



1



1,2



6



1



45



206,98



1



3



1,2



6



1



45



33,59



35,83



215,6



2,5



6,24



8,74



35,83



104,97



2,5



2,4



4,9



1



4



1,2



6



1



45



18,5



35,83



77,08



2,5



1,43



3,93



Chương VII:



LẤY MẪU KIỂM TRA KỸ THUẬT

7.1 Mục đích và u cầu của cơng tác lấy mẫu và kiểm tra kỹ thuật.

7.1.1 Mục đích.

Cơng việc lấy mẫu là một trong những khâu quan trọng trong cơng tác thăm

dò địa chất, khai thác, trong xưởng Tuyển Khống.

Trong xưởng tuyển, cơng tác lấy mẫu là vấn đề xác định thành phần vật chất

của vật liệu đầu và sản phẩm tuyển. Dựa vào kết quả phân tích mẫu này người ta

xác định hàm lượng, chỉ tiêu số lượng, chất lượng trong ca ngày, tháng, năm làm

việc từ đó lập bảng cân bằng định lượng, bùn nước cho xưởng tuyển. Qua đó đánh

giá hiệu quả làm việc của các thiết bị cũng như cả dây chuyền công nghệ của

xưởng tuyển. Từ đó đề ra phương pháp cải tiến chế độ làm việc của các thiết bị cho

phù hợp với yêu cầu thực tế. Trong mỗi nhà máy tuyển khoáng đều phải có bộ

phận lấy mẫu và kiểm tra chất lượng sản phẩm gọi tắt là KCS, bộ phận này kiểm

tra giám sát chất lượng sản phẩm cảu từng khâu công nghệ nhằm đảm bảo sản

phẩm trong từng khâu đạt chất lượng u cầu mà khơng gây lãng phí tài nguyên.

7.1.2 Yêu cầu của công tác lấy mẫu và kiểm tra kỹ thuật.

Gồm: Chọn, gia cơng, phân tích mẫu, u cầu của cơng tác này đòi hỏi độ

chính xác rất cao bởi vì các kết quả phân tích sẽ làm cơ sở đánh giá đúng chất

lượng của vật liệu đầu vào và chất lượng của sản phẩm sau tuyển. Ngoài ra, công

việc lấy mẫu và kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và nhanh

chóng để kịp thời điều chỉnh công nghệ cho phù hợp với yêu cầu của chất lượng

sản phẩm sau tuyển, hạn chế thấp nhất những sản phẩm không đạt chất lượng nhập

kho ảnh hưởng đến chất lượng của toàn bộ kho than.

7.2 Phương pháp lấy mẫu.

7.2.1.Lấy mẫu vật liệu ở trạng thái tĩnh.

Khi lấy mẫu vật liệu dạng rời ở trạng thái tĩnh gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp xúc

104



- Phương pháp chọn mẫu bằng ống

- Phương pháp khoan

- Phương pháp đào hố

- Phương pháp đào hào

- Phương pháp phân đoạn

- Phương pháp chia tư.

7.2.2.Lấy mẫu vật liệu ở trạng thái di động.

Vật liệu từ nơi khai thác được vận chuyển về xưởng bằng toa xe hoặc ôtô,

tại chỗ chuyển tải các sản phẩm trung gian và các thành phẩm của xưởng được vận

chuyển bằng băng tải hoặc chảy trong máng kín được gọi là vật liệu di động.

Việc lấy mẫu ở trạng thái di động có độ chính xác cao hơn việc lấy mẫu ở

trạng thái tĩnh, có hai phương pháp lấy mẫu ở trạng thái di động:

+ Cắt dọc dòng

+ Cắt ngang dòng

Để lấy mẫu trong xưởng Tuyển Khống người ta hay dùng phương pháp cắt

ngang dòng. Còn phương pháp cắt dọc dòng chỉ áp dụng trong phòng thí nghiệm,

bên cạnh các phương pháp trên ta còn có thể lấy mẫu trên các phương tiện vận

chuyển.

- Lấy mẫu dọc dòng: Khi lấy mẫu phải đảm bảo khoảng cách thời gian giữa

hai lần cắt dòng (hai lần lấy mẫu kế tiếp nhau phải bằng nhau). Tốc độ cắt dòng

phải đều đặn tồn bộ thiết diện dòng. Nội dung của phương pháp cắt dọc dòng tại

một điểm xác định của dòng vật liệu di động. Gạt tồn bộ tiết diện ngang của dòng

vật liệu vào mẫu.

7.2.3 Lấy mẫu từ phương tiện vận chuyển.

Than nguyên khai của các mỏ đưa về xưởng bằng toa xe trọng lượng các toa

xe khác nhau nên khi lấy mẫu cần chú ý các điểm sau:

- Với than chứa trong thiết bị vận chuyển có cùng tải trọng lớn thì số mẫu

được phân bố đều cho các đơn vị vận chuyển có cùng tải trọng đó.

- Với than chứa trong thiết bị vận chuyển khác nhau thì số mẫu đơn phân bố

theo tỷ lệ khối lượng than chứa trong từng nhóm đơn vị vận chuyển của cùng tải

trọng trong mỗi nhóm phân bố đều các mẫu đơn cho mỗi đơn vị vận chuyển.

105



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

q là năng suất riêng của máy ly tâm. q= 30 t/h

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×