Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Xác định đường kính trục đập dựa vào kích thước cục vật liệu lớn nhất trong than đưa đập. Dựa vào số liệu thực tế của xưởng tuyển than Cửa Ông kích thước của cục than lớn nhất trong than đưa tuyển là 400mm.

- Xác định đường kính trục đập dựa vào kích thước cục vật liệu lớn nhất trong than đưa đập. Dựa vào số liệu thực tế của xưởng tuyển than Cửa Ông kích thước của cục than lớn nhất trong than đưa tuyển là 400mm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

→ Chọn D = 1000 mm = 1m.

→ Do đó ta chọn máy đập trục răng Д Д 310.

- Tốc độ quay của trục đập:

 .D.n  .1.36



60

60 =1,88 m/s.

V=



- Năng suất của một máy:

Qi = 3600.L.b.v..

Trong đó : Chiều dài trục đập L = 1250 mm = 1,25 m.

Chiều rông khe tháo b = 100mm = 0,1m.

Tốc độ quay của trục đập V = 1,88 m/s.

Hệ số tới xốp của vật liệu đem đập  = 0,3

Tỷ trọng trung bình của than đem đập  = 1,5

Qi = 3600.1,25.0,1.1,88.0,3.1,5 = 380,7 t/h

Số máy đập cần dùng là: n =1,15.Q4/Qi= 1,15.52,77 / 380,7 = 0,1594

Chọn 1 máy đập trục răng Д Д 310.

6.1.4 Tính chọn máy đập than trung gian.

- Để đập than trung gian ta thường chọn máy đập búa CMд-431.

- Năng suất máy đập búa được xác định theo cơng thức:

Qi 



Trong đó:



K .L.D 2 .n 2

3600.(i  1)



K: hệ số bằng 4 – 6,2. Chọn K = 5.

L, D : chiều dài và đường kính trục đập ; m.

L = 0,6 m ; D = 0,8 m.

n : số vòng quay của trục đập. n = 1000 vòng / phút.

i : Mức đập.



i = = 6,67



Qi = =94,06 (t/h)

Số máy đập cần dùng:



n = Q9/Qi=37,74:94,06= 0,4

85



=> Chọn 1 máy đập búa CMд-431.

6.1.5. Tính chọn máy lắng.

- Tính chọn máy lắng :

Để tuyển than thường chọn máy lắng buồng khí dưới loại OM hoặc OMA.

Sơ bộ chọn máy lắng loại OM18- 1

- Năng suất máy lắng tính theo cơng thức :

Qi = q0 . F t/h

Trong đó: q0 là năng suất riêng của máy lắng. Chọn q0 = 20 t/m2.h

F là diện tích lưới máy lắng F = 18 m2

Qi = 20.18 = 360 t/h

Số máy lắng cần dùng là : n = = 1,15.353,78/360 = 1,13

=> Chọn 2 máy lắng OM18- 1.

6.1.6. Tính chọn sàng cung khử nước lỗ lưới 1mm.

- Diện tích cần thiết của sàng được tính theo cơng thức :

K .W

F= q m2



Trong đó : q là năng suất riêng của sàng cung. Chọn q = 200 m3/m2.h

K là hệ số dự trữ năng suất



K = 1,15



W là lượng bùn cấp vào sàng cung.

W= v+(Q8/r )

= 1039,85+(261,15/1,5) = 1213,95 m3/h

F =1,15.1213,95/200 = 76,98

- Do có 2 máy lắng nên chọn 2 sàng cung, chiều rộng của sàng bằng 3m, bằng

chiều rộng của máy lắng chọn dùng. Chiều dài sàng cung được tính là:

L = F/2.B =6,98/(2.3) =1,16 m

- Tra bảng 32 phụ chương ta chọn 2 sàng CД 2.

86



Chọn L = 1,44 m



6.1.7. Tính chọn sàng khử nước 6mm.

- Chọn sàng chấn động tự cân bằng loại nhẹ CЛ 72

Chiều rộng sàng B = 2500mm

Chiều dài sàng L = 6000mm

F = 2500.6000 = 15000000 mm2 = 15 m2

- Số sàng cần dùng là:

1,15.Q13

n = q.F



Trong đó: Q13 là năng suất than vào sàng t/h.



Q13 = 237,49 t/h



q là năng suất riêng của sàng t/m2h.

F là diện tích mặt lưới sàng m2



q = 10 t/m2h

F = 15 m2



n =1,15.237,49/(10.15) = 1,82

=> Chọn 2 sàng CЛ 72.

- Kiểm tra điều kiện thốt nước:

W=n.q.F

Trong đó: W là lượng nước cần thoát ra m3/h

q là năng suất riêng



q = 65 m3/m2h



F là diện tích mặt lưới sàng

W = 2.65.15 =1950 m3/h

Ta thấy W = 1950 > 311,95 => Khả năng thoát nước đạt yêu cầu.

6.1.8. Chọn sàng phân loại than sạch 50;35mm.

- Sơ bộ chọn sàng chấn động quán tính loại nhẹ и52.

Chiều rộng sàng B = 1750 mm.

Chiều dài sàng L = 4500 mm.





Fs = 1750 . 4500 = 7880000 mm2 = 7,88m2.

87



Tính cho lưới sàng a = 50mm.



o



- Diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất theo cơng thức:

; m2

Trong đó:

 Q: Năng suất than đưa vào sàng ; t/h.

 q : Năng suất riêng của sàng, tra bảng 6 phụ chương t/m2.h.

 ki : Các hệ số kể đến các yếu tố ảnh hưởng ( tra bảng 7, 8, 9, 10, 11, 12 phụ

chương).

Ta có:





Q = Q15 = 211,64 t/h.







Chọn kích thước lỗ lưới 50 x 50 mm và loại than tuyển là than

antraxit nên

ta chọn q = 27,5 t/m2.h.







k1 : hệ số ảnh hưởng của hàm lượng cấp hạt dưới lưới:

= =(37,74 -7,88) / 37,74 = 79,12%







=>



k1=0,9544



k2 : Hệ số ảnh hưởng của hiệu suất sàng:

Do E50 = 95% => k2 = 1.







k3 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng ẩm và kích thước lỗ lưới:

Do W = 8% . Chọn k3 = 0,9.







k4 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng sét:

Chọn k4 = 1.







k5 : Hệ số ảnh hưởng của góc nghiêng của sàng:

Chọn góc nghiêng sàng = 21o => Chọn k5 = 1,5







k6 : Hệ số ảnh hưởng của dạng lỗ lưới:

88



Chọn dạng lỗ lưới Dây thép vuông => Chọn k6 = 1.

k7 : Hệ số ảnh hưởng của số mặt lưới:







Do lưới  50mm là mặt lưới trên nên => Chọn k7 = 1.

Vậy diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất:



=



= 7,46 m2.



Tính cho lưới sàng a = 35mm.



o



- Diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất theo công thức:

; m2

Trong đó:

 Q: Năng suất than đưa vào sàng ; t/h.

 q : Năng suất riêng của sàng, tra bảng 6 phụ chương t/m2.h.

 ki : Các hệ số kể đến các yếu tố ảnh hưởng ( tra bảng 7, 8, 9, 10, 11, 12 phụ

chương).

Ta có:





Q = Q15 – Q18 = 211,64 – 46,49 = 165,15 t/h.







Chọn kích thước lỗ lưới 35x35 mm và loại than tuyển là than antraxit

nên

ta chọn







q35 = = 25,4 t/m2.h.



k1 : hệ số ảnh hưởng của hàm lượng cấp hạt dưới lưới:



-35= =



.100 = 73,78 %



=> k1 = 0,9811





k2 : Hệ số ảnh hưởng của hiệu suất sàng:

89



Do E35 = 94% => k2 = = 1,03.

k3 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng ẩm và kích thước lỗ lưới:







Do W = 8 % . Chọn k3 = 0,8.

k4 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng sét:







Chọn k4 = 1.

k5 : Hệ số ảnh hưởng của góc nghiêng của sàng:







Chọn góc nghiêng sàng = 21o => Chọn k5 = 1,5.

k6 : Hệ số ảnh hưởng của dạng lỗ lưới:







Chọn dạng lỗ lưới dây thép vuông => Chọn k6 = 1.

k7 : Hệ số ảnh hưởng của số mặt lưới:







Do lưới 35mm là mặt lưới thứ 2 => Chọn k7 = 0,9.

Vậy diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất:



=1,25.165,15/(25,4.0,9811.1,03.0,8.1.1,5.1.0,9) = 7,45 m2.

Ta thấy Fct50mm  Fct35mm nên chọn Fcts = Fct50mm = 7,47 m2

Số sàng cần thiết:



n =7,47/7,88 = 0,95



=> Vậy chọn 1 sàng chấn động quán tính loại nhẹ и52.

6.1.9. Tính chọn sàng phân loại than sạch 15 ; 6 mm.

- Sơ bộ chọn sàng chấn động quán tính loại nhẹ иC72.

Chiều rộng sàng B = 2500 mm

Chiều dài sàng



L = 6000 mm.



 Fs = 2500 . 6000 = 15000000 mm2 = 15 m2.

o



Tính cho lưới sàng a = 15mm.



Diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất theo cơng thức

; m2

Trong đó:

90



 Q: Năng suất than đưa vào sàng ; t/h.

 q : Năng suất riêng của sàng, tra bảng 6 phụ chương t/m2.h.

 ki : Các hệ số kể đến các yếu tố ảnh hưởng ( tra bảng 7, 8, 9, 10, 11, 12 phụ

chương).

Ta có:





Q = Q16 = 118,49 t/h.







Chọn kích thước lỗ lưới 15x15 mm và loại than tuyển là than antraxit

nên

ta chọn q15 = = 16,08 t/m2.h..







k1 : hệ số ảnh hưởng của hàm lượng cấp hạt dưới lưới:

= (21,13- 10,28) /21,13= 51,44 %

=> k1 = 1,0928







k2 : Hệ số ảnh hưởng của hiệu suất sàng:

Do E15 = 92% => k2 = = 1,09.







k3 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng ẩm và kích thước lỗ lưới:

Do W = 8% . Chọn k3 = 0,6.







k4 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng sét:

Chọn k4 = 1.







k5 : Hệ số ảnh hưởng của góc nghiêng của sàng:

Chọn góc nghiêng sàng = 21o => Chọn k5 = 1,5







k6 : Hệ số ảnh hưởng của dạng lỗ lưới:

Chọn dạng lỗ lưới dây thép vuông => Chọn k6 = 1.







k7 : Hệ số ảnh hưởng của số mặt lưới:

Do lưới 15mm là mặt lưới trên => Chọn k7 = 1.



Vậy diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất:

91



= = 8,59 m2



.



Tính cho lưới sàng a = 6 mm.



o



- Diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất theo cơng thức:

; m2

Trong đó:

 Q: Năng suất than đưa vào sàng ; t/h.

 q : Năng suất riêng của sàng, tra bảng 6 phụ chương t/m2.h.

 ki : Các hệ số kể đến các yếu tố ảnh hưởng ( tra bảng 7, 8, 9, 10, 11, 12 phụ

chương).

Ta có:





Q = Q16 – Q21 = 118,49- 57,53 = 60,96 t/h.







Chọn kích thước lỗ lưới 6x6 mm và loại than tuyển là than antraxit

nên

ta chọn q6 = 7,5 t/m2.h.







k1 : hệ số ảnh hưởng của hàm lượng cấp hạt dưới lưới:



= = = 4,67 %

=> k1 = 3,5.





k2 : Hệ số ảnh hưởng của hiệu suất sàng:

Do E6 = 90% => k2 = 1,15.







k3 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng ẩm và kích thước lỗ lưới:

Do W = 8%. Chọn k3 = 0,4.







k4 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng sét:

Chọn k4 = 1.







k5 : Hệ số ảnh hưởng của góc nghiêng của sàng:

Chọn góc nghiêng sàng = 21o => Chọn k5 = 1,5.

92



k6 : Hệ số ảnh hưởng của dạng lỗ lưới:







Chọn dạng lỗ dây thép vuông=> Chọn k6 = 1.

k7 : Hệ số ảnh hưởng của số mặt lưới:







Chọn số mặt lưới = 2 => Chọn k7 = 0,9.

Vậy diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất:

= 1,25.60,96/

(7,5.3,5.1,15.0,4.1.1,5.1.0,9)= 4,67 m2.

Ta thấy Fct15mm  Fct6mm nên chọn Fcts = Fct15mm = 8,59 m2

Số sàng cần thiết:



n = 8,59/15= 0,57



=> Vậy chọn 1 sàng chấn động quán tính loại nhẹ иC72.

6.1.10. Tính chọn gầu nâng khử nước và hố gầu.

1, Tính chọn hố gầu.

- Hố gầu chọn theo bước cột.

- Số hố gầu cần dùng tính theo cơng thức:

n



1,15.W

q.L2



Trong đó:

W= 1043,69+52,09/1,5 = 1078,42 m3/h

q = 20 m3/m2h



q là năng suất riêng của hố gầu



L = 6.6=36m2



L là bước cột m.

=> Chọn 2 hố gầu.

2, Tính chọn gầu nâng.

a. Tính chọn gầu nâng đá thải.

- Sơ bộ chọn gâu nâng  0 – 4.



- Năng suất gầu nâng tính theo cơng thức :

93



3, 6.i. . .

Tk

q=



Trong đó:



i là dung tích gầu



i = 20 L



v là tốc độ xích.



v = 0,25 m/s



 là khối lượng riêng của đá ở trạng thái tơi xốp.

Chọn  = 1600 kg/m3

 là mức chất đầy gầu



 = 0,8



Tk là bước gầu



Tk = 640mm = 0,64 m



Số gầu nâng cần dùng là:

=> Chọn 2 gầu nâng đá  0 – 4. ( vì có 2 máy lắng)

b. Tính chọn gầu nâng than trung gian.

- Sơ bộ chọn gầu nâng  0 – 4.

- Năng suất gầu tính theo cơng thức:

3,6.i.v. .

Tk

Q=



Trong đó: i là dung tích gầu



i = 20 L



V là tốc độ của xích



v = 0,17 m/s



 là khối lượng riêng của than trung gian ở trạng thái tơi xốp

Chọn  = 1500 kg/m3

 là mức chất đầy gầu

Tk là bước gầu



 = 0,8

Tk = 640mm = 0,64m



94



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Xác định đường kính trục đập dựa vào kích thước cục vật liệu lớn nhất trong than đưa đập. Dựa vào số liệu thực tế của xưởng tuyển than Cửa Ông kích thước của cục than lớn nhất trong than đưa tuyển là 400mm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×