Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b.Tính sơ đồ định lượng.

b.Tính sơ đồ định lượng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Q



: Năng suất xưởng t/h.



1. Tính khâu sàng sơ bộ.

Sàng sơ bộ chọn sàng chấn động, kích thước lỗ lưới 100 mm nên có thể

chọn hiệu suất sàng từ 95 – 100%.

- Than vào sàng có : (Theo số liệu bảng 4)

γ1

100



Q1

560,76



A1

23,96



γ(+100)

9,18



A( +100)

32,34



γ( 50 - 100)

11,44



A( 50 - 100)

28,01



Chọn hiệu suất sàng E = 0,98

- Sản phẩm trên lưới: gồm cấp hạt +100mm

3 = 9,18 + 11,44(1-0,98) = 9,41 %

A3 = (9,18.32,34+11,44. 28,01(1-0,98) : 9,41 = 32,23 %

q3 = 3.Q/100 = = 52,77 (t/h)

- Sản phẩm dưới lưới : gồm cấp hạt 50 – 100.

2 = 100 - 3 = 100 – 9,41 = 90,59 %

A2 = (100.23,96 – 9,41.32,23) : 90,59 = 23,1 %

q2 = 90,59. 560,76 : 100 = 507,99 (t/h)

2. Đập than nguyên khai.

Than vào đập gồm cấp hạt +100 mm và 50 – 100mm lẫn vào, khi đập

xuống -100mm thì cấp hạt 50 -100mm cũng bị đập. Do khơng có số liệu thí

nghiệm nên giả thiết rằng cấp hạt 50 – 100mm không bị đập.

 4 = 3 = 9,41 %

A4 =A3 = 32,23 %

Q4= Q3 = 52,77 t/h

52



3. Sàng khử cám khô lỗ lưới 6mm.

Sàng khử cám thường chọn loại sàng chấn động có hiệu suất sàng cao nhưng do kích thước lỗ lưới nhỏ ( 6 mm ) nên hiệu suất sàng giảm. Thực tế sản xuất

do than có độ ẩm cao nên hiệu suất sàng chỉ đạt từ 75 - 85%. Hiệu suất sàng tính

chung cho mọi cấp hạt - 6 mm.

- Chọn hiệu suất sàng E = 85%

- Than vào sàng có : (Theo số liệu bảng 9)

5

100



A5

23,96



Q5

560,76



 5( +6 mm)

56,58



A5( +6 mm)

25,62



5( -6 mm)

43,42



A5( -6 mm)

21,79



- Sản phẩm trên lưới : gồm cấp hạt +6 mm và cấp hạt -6 mm không lọt

lưới do hiệu suất.

56,58 + 43,42.( 1 – 0,85) = 63,09 %

A7 =

=(56,58.25,62 + 43,42.21,79 .0,15) : 63,09= 25,23 %

Q7 = =(63,09x560,76) : 100 = 353,78 (t/h).

- Sản phẩm dưới lưới : gồm cấp hạt – 6 mm còn lại.

6



= 5 –7 = 100 – 63,09 = 36,91 %



A6 = A5-6 = 21,79 %

Q6 = Q5 – Q7 = 560,76- 353,78 = 206,98 (t/h)



53



Bảng 20:Thành phần độ hạt cám(sp dưới lưới6)

Cấp Hạt

(mm)



thu hoạch cám sản

phẩm sau khi đập %



3-6



Sp dưới lưới 6 (%)

%



A%



11,67



9,92



21,99



1-3



10,4



8,84



21,32



0,5-1.0



8,65



7,35



20,69



0-0,5



12,7



10,8



22,73



Cộng



43,42



36,91



21,79



4. Tuyển lắng.

- Than vào tuyển :

γ7



A7



Q7



γ7( +6 mm)



A7( +6 mm)



γ7( -6 mm)



A7( -6 mm)



 5 (- 0,5 mm)



63,09



25,23



353,78



56,58



25,62



6,51



21,79



12,69



A( -0,5 mm)



21.76



– Xác định lượng mùn trong máy tuyển :

Than vào tuyển gồm cấp hạt +6 và – 6 mm, than cấp hạt +6 và – 6 mm khi

tuyển bị vỡ vụn tạo mùn .

Nếu gọi thu hoạch cấp – 0,5 mm lẫn trong than đưa vào tuyển là x1.

Thu hoạch cấp – 0,5 mm do than cấp hạt - 0,5 mm khi tuyển vỡ vụn ra là

x2

khi đó thu hoạch cấp – 0,5 mm có trong máy tuyển là :

( -0,5 mm)



= x1 + x2



Thu hoạch cấp – 1 mm trong than nguyên khai là: 19,39 % (bảng 4).

Tra bảng 1 phụ chương ta có tỷ lệ tạo mùn a = 5%.

Thu hoạch cấp – 6 mm theo than cấp vào máy tuyển là 6,51 %.

Biết thu hoạch than cấp - 0,5 mm đưa vào sàng khử cám khô là 12,69 %.

54



Hiệu suất sàng khử cám khô là 85%.

- Thu hoạch cấp – 0,5 mm theo than cấp vào máy tuyển được tính như sau:

x1 = ( 1 – E6 ) = 12,69 . (1 - 0,85)

- Lượng than cấp hạt +6mm tạo mùn là:

x2 = 56,58.0,05 = 2,83%



Vậy luợng mùn tổng cộng là: x = x1 + x2 = 1,9 + 2,83 = 4,73 %.

– Độ tro mùn than:

Độ tro mùn than cấp - 0,5 mm trong than nguyên khai là: 21.76%. (tra bảng 9)

Độ tro của mùn do vỡ vụn chọn cao hơn so với mùn nguyên khai 1%:

Amùn = 21.76+ 1 = 22.76 %.

Lượng cám mùn có trong than đưa tuyển:

( -6mm)



= 6,51 + 2,83= 9,34 %.



Độ tro than cám trong than đưa tuyển:

A(-6 mm) = (6,51.21,79 + 2,83.22.76)/9,34 = 22,08 %

Bảng 21: Thành phần độ hạt than cám trong máy lắng.



Cấp Hạt

(mm)



Cấp lãn do sàng



Mùn vỡ vụn



Cám trong máy

tuyển

%

A%



%



A%



%



A%



3-6



1,75



21,99



0



0



1,75



21,99



1-3



1,56



21,31



0



0



1,56



21,31



0,5-1.0



1,3



20,69



0



0



1,3



20,69



0-0,5



1,9



22,76



2,83



22,76



4,73



22,76



Cộng



6,51



21,79



2,83



22,76



9,34



22,08



– Hiệu chỉnh thành phần tỷ trọng than đưa tuyển:

Để độ tro của nó phù hợp với độ tro than cấp 6 – 100 mm không kể bùn.

55



Thu hoạch than cấp hạt 6 - 100 mm không kể cám:

( 6 - 100 mm)



= 56,58– 2,83= 53,75 %



Độ tro than cấp hạt 6 - 100 mm không kể cám:

A(6-100) = (56,58.25,62 – 2,83.22,76) : 53,75 = 25,77 %

Nếu gọi x, y là thu hoạch cấp tỷ trọng nhỏ nhất và lớn nhất trong than cấp hạt

6-100 mm khơng kể mùn khi đó ta có hệ phương trình :

x + (1,4- 1,5) + ..... +(1,9-2,0) + y = 100

x.A(-1,4) + (1,4-1,5).A (1,4-1,5) +.....+(1,9-2,0).A (1,9-2,0) + y.A(+2,0) = 100.A0

Giải hệ trên ta tìm được x = 54,38 %, y=21,29 % lập được bảng thành phần

tỷ trọng than đưa tuyển .

Kết quả cho ở bảng 22

Bảng 22: Thành phần tỷ trọng than cấp hạt 6 - 100 mm không kể mùn.



Cấp Tỷ

Trọng

-1.4

1.4-1.5

1.5-1.6

1.6-1.7

1.7-1.8

1.8-1.9

1.9-2.0

+2.0

Cộng



Cấp hạt 6-100(mm)

c







54,38

10,37

3,41

2,55



3,81

9,66

17,89

27,86



2,1

1,57

4,35

21,29

100



37,83

46,77

60,27

80,93

25,77



- Tính độ lệch đường cong phân phối :

Dựa vào bảng 2 trang 90 HDĐA, ta chọn máy tuyển lắng OMA

I = 0,12.

Dựa vào tỷ trọng phân tuyển lý thuyết chọn tỷ trọng phân tuyển thực tế.

TLT = 1,675

chọn TTT = 1,653

56



ĐLT = 1,9453



chọn ĐTT = 2,0453



Để đánh giá tỷ lệ phân phối vào than, trung gian, đá thải cần tính giá trị t

theo cơng thức:

t=

Trong đó:

I

: Sai số cơ giới (I = 0,12)

TB : Tỷ trọng trung bình

: Tỷ trọng phân tuyển thực tế của than (đá)

Bảng 23: Dự tính kết quả tuyển lần I trong máy lắng OMA.

Cấp Tỷ

Trọng



c%







tb



t'



-1.4



54.38



3.81



1.3



-7.04



1.4-1.5



10.37



9.66



1.45



-4.75



1.5-1.6



3.41



17.89



1.55



-3.62



1.6-1.7



2.53



27.86



1.65



-2.68



1.7-1.8



2.1



37.83



1.75



-1.87



1.8-1.9



1.57



46.77



1.85



-1.17



1.9-2.0



4.35



60.27



1.95



-0.54



+2.0

Cộng



21.29

100



80.93

25.77



2.2



0.78



đ%



0,00

0,00

0,00

0.37

3.07

12.1

29.46

78.23



57



Phân phối vào

trung gian (%)

c%

A%



Phân phối vào

than (%)

c%

A%



0



3.81



54.38



3.81



0



9.66



10.37



9.66



0



17.89



3.41



17.89



0.01



27.86



2.52



27.86



0.06



37.83



2.04



37.83



0.19



46.77



1.38



46.77



1.28



60.27



3.07



60.27



16.66

18.2



80.93

78.95



4.63

81.8



80.93

13.94



Bảng 24: Dự tính kết quả tuyển lần II trong máy lắng OMA.

Cấp Tỷ

Trọng

-1.4

1.4-1.5

1.5-1.6

1.6-1.7

1.7-1.8

1.8-1.9

1.9-2.0

+2.0

Cộng



Phân Phối vào đá

thải (%)

c%

A%



Phân phối vào

than + TG (%)

c%

A%



c%







tb



t'



đ%



54.38

10.37

3.41

2.52

2.04

1.38

3.07

4.63

81.8



3.81

9.66

17.89

27.86

37.83

46.77

60.27

80.93

13.94



1.3



-4.39



0,00



0



3.81



54.38



3.81



1.45



-2.10



1.79



0.19



9.66



10.18



9.66



1.55



-0.97



16.6



0.57



17.89



2.84



17.89



1.65



-0.03



48.8



1.23



27.86



1.29



27.86



1.75



0.78



78.23



1.6



37.83



0.44



37.83



1.85



1.49



93.19



1.29



46.77



0.09



46.77



1.95



2.11



98.26



3.02



60.27



0.05



60.27



2.2



3.43



100



4.63



80.93



0



80.93



12.53



57.772



69.27



6.01



-



Thu hoạch than sạch so với than nguyên khai

h% = 69,27.53,75:100 =37,23 %

Thu hoạch đá thải so với than nguyên khai.

h% =18,2 .53,75:100 =9,79 %



- thu hoạch trung gian so với nguyên khai.

h% = 12,53.53,75:100 =6,73%















Tính Kthan, Kđá, KTG, KAthan, KAđá, KAđá, KATG:

Kt = 37,23: 39,75 = 0,9366

Kđ = 9,74 : 13,28= 0,7334

Ktg = 6,78: 3,55 =1,9099

KAt = 6,01 : 6 = 1,0017



 KAđ=78,95 : 79 = 0,9994

 KAtg = 57,91 : 45,54 =1,2716



58



Bảng 25: Bảng cân bằng thực tế tuyển trong môi trường lắng.

Tên sản phẩm

Than sạch

50-100 mm

35-50mm

15-35mm

6-15mm

Tổng

Trung gian

50-100 mm

35-50mm

15-35mm

6-15mm

Tổng

Đá thải

50-100 mm

35-50mm

15-35mm

6-15mm

Tổng

Cám khô

Cám mùn

Tổng cộng



Cân bằng lý thuyết

gh %

A%



Cân bằng thực tế

gh %

A%



8.42

8.68

10.63

12.02

39.75



6.22

6.09

5.91

5.87

6



7.88

8.13

9.96

11.26

37.23



6.23

6.1

5.92

5.88

6.01



0.84

0.87

0.93

0.92

3.56



46.99

47.65

45.34

42.87

45.66



1.59

1.64

1.76

1.74

6.73



59.46

60.29

57.37

54.24

57.77



3.35

3.09

3.36

3.47

13.27

43.42



79.44

78.7

78.7

79.15

79

21.79



2.47

2.28

2.48

2.56

9.79

36.91

9.34

100



79.39

78.65

78.65

79.1

78.95

21.79

22.08

23.96



 Sản phẩm than sạch: Giả thiết toàn bộ than cám (cấp - 6 mm) trong máy

tuyển đều đi theo than sạch, khi đó:

- Thu hoạch sản phẩm than sạch

8 = 37,23 + 9,34 = 46,57 %

- Độ tro sản phẩm than sạch

A8 = (37,23.6,01 + 9,34.22,08) : 46,57 = 9,23 %

59



- Năng suất sản phẩm than sạch

Q8 = 46,57. 560,76 : 100 = 261,15 t/h

 Sản phẩm đá thải

- Thu hoạch đá thải

10 = 9,79 %

- Độ tro đá thải

A10 = 78,95%

- Năng suất đá thải

Q10 = 9,79.560,76:100 = 54,9 t/h

 Sản phẩm trung gian

-Thu hoạch trung gian:

9 = 6,73%

- Độ tro trung gian:

A9 = 57,77%

- Năng suất trung gian:

Q9 = 6,75. 560,76:100 = 37,74 t/h

Xử lý sản phẩm trung gian: Vì sản phẩm trung gian có độ tro 57,91% và

thu hoạch nhỏ 6,78% nên trong đồ án này, than TG được đập xuống -6mm đem pha

trộn thành các loại cám theo tiêu chuẩn để tiêu thụ.

Sản phẩm đập:

11 = 6,73%.

A11 = 57,77%.

Q11 = 37.74 t/h

5. Sàng cung lỗ lưới 1mm khử nước than sạch máy lắng.

Trong máy lắng lượng nước dùng để tuyển rất lớn thường từ 3  4m3/t ,

lượng nước này thường đi theo than sạch. Vì vậy sản phẩm than sạch cần

qua sàng cung để khử bớt nước vì sàng cung cho phép ta tách ra 70% lượng



60



nước có trong sản phẩm. Như vậy, lượng mùn than cấp -1mm cũng đI theo

nước dưới lưới là 70% lượng mùn cấp vào sàng.

- Chọn hiệu suất sàng E = 70%.

- Dựa vào bảng 21có:

Thu hoạch cấp -1mm theo than sạch vào sàng cung gồm thu hoạch

cấp 0 – 0,5mm và 0,5 – 1mm.

= 4,73+1,3 = 6,03 %

Độ tro cấp -1mm trong than sạch vào sàng cung khử nước cũng bằng

độ tro sản phẩm dưới sàng cung.

A8-1mm = (1,3.20,69+ 4,73.22,76): 6,03 = 22,31 %

Sản phẩm dưới lưới:

Thu hoạch sản phẩm dưới lưới:

= 6,03 . 0,7 = 4,22 %

Độ tro sản phẩm dưới lưới:

A12 = A8-1mm = 22,31%

Năng suất sản phẩm dưới lưới:

Q12 =4,22.560,76:100 = 23,66 t/h

- Sản phẩm trên lưới:

Thu hoạch sản phẩm trên luới gồm than sạch cấp 6-100mm và cám mùn là:

13 = 8 - 12= 46,57 -4,22= 42,35 %

Trong đó : có 37,23% than sạch cấp 6-100mm và 5,12 %

cấp -6mm.

Độ tro sản phẩm trên lưới là:

A13 = (46,57.9,23– 4,22.22,31) : 42,35=7,93%

Năng suất sản phẩm trên lưới là:

Q13 = 42,35.560,76/100 = 237,49 t/h

61



Thành phần độ hạt các cấp hạt trong sản phẩm trên lưới và dưới lưới

sàng cung 1mm cho ở bảng 26

Bảng 26 : Thành phần độ hạt than vào và ra ở sàng cung lỗ lưới 1mm.



Cấp hạt

(mm)

50-100

35-50

15-35

6-15

3-6

1-3

0.5-1

0-0.5

Cộng



Than vào sàng

%

7.88

8.13

9.96

11.26

1.75

1.56

1.3

4.73



46.57



A%

6.23

6.1

5.92

5.88

21.99

21.31

20.69

22.75

9.23



Sản phẩm trên

lưới

%

A%

7.88

6.23

8.13

6.1

9.96

5.92

11.26

5.88

1.75

21.99

1.56

21.31

0.39

20.69

1.42

22.76

42.35

7.93



Sản phẩm dưới

lưới

%

A%

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0.91

20.69

3.31

22.76

4.22 22.31



6. Sàng khử nước lỗ lưới 6mm.

-



Than vào sàng có: 13 = 42,35 %. Trong đó có 5,12 % cấp hạt -6mm



A13 = 7,93 %. Độ tro cấp -6mm= 21,89 %

Q13 = 237,49 t/h.

Chọn hiệu suất sàng E = 0,9

-



Sản phẩm dưới lưới:



Thu hoạch: 14 = 13(-6mm).E = 5,12.0,9 = 4,61 %

Độ tro: A14 = A13(-6mm) = 21,89 %.

Năng suất: Q14 = 14.Q1/100 = 4,61.560,76/ 100 = 25,85 (t/h)

-



Sản phẩm trên lưới



Thu hoạch sản phẩm trên lưới:

62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b.Tính sơ đồ định lượng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×