Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC SẠCH CHO NHÀ MÁY

CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC SẠCH CHO NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT



Tên bộ phận sử dụng

điện



Điện áp

(V)



Số lượng



Công suất

(KW)



Tổng

công suất

điện

(KW)



(chiếc)

I



Nhà tiếp nhận than

nguyên khai

Máy cấp liệu

Điện chiếu sáng

Nhà chuẩn bị

Băng tải

Sàng ИT - 71

Điện chiếu sáng

Máy đập ДД 310

Nhà tuyển chính

Sàng ИCЛ - 82

Băng tải

Điện chiếu sáng

Máy lắng OM18-1

Sàng CД 2

Sàng ИCЛ - 72



380

220



1

20



3

0,1



3

2



380

380

220

380



1

1

40

1



40

30

0,1

40



40

30

4

40



Sàng и52



380

380

220

380

380

380

380



6

7

160

2

2

3

1



22

40

0,1

2,8

13

22

22



132

280

16

5,6

26

44

22



8



Gầu nâng



380



6



6



36



9



Máy đập CMД 431



380



1



55



55



380



1



20



20



1

2

II

1

2

3

4

III

1

2

3

4

5

6

7



10



Máy ly tâm HOГш



350



11



Máy ép khí TB 80 - 14



380



1



125



125



12



Máy hút bụi BΠΠ



380



1



28



28



13



Cầu trục chính



380



1



30



30



14



Cầu trục di động



380



1



20



20



15



Bể cơ đặc Π - 25



380



1



3



3



115



16



Bơm 6Π - 7



IV



Tổng



380



1



15



15

976,6



Tổng công suất định mức là : 976,6 KW

Ngồi ra lấy thêm 20% tổng cơng suất trên để cung cấp cho lĩnh vực sinh hoạt,

bảo vệ, vệ sinh công nghiệp, phân xưởng sản xuất phụ.

Vậy tổng công suất của xưởng tuyển sẽ là :

Pđm = Pđmsx + 0,2 .Pđmsx

= 976,6 + 0,2 . 976,6= 1171,92 KW

Chọn máy biến áp theo cơng thức :

S = Kt .

Trong đó:



S : Công suất máy biến áp ( KVA)

Kt : Hệ số trùng cực đại. Kt = 0,85  0,95

Qyc: Công suất phản kháng (KW)

Pyc: Công suất yêu cầu (KW)

Qyc = Pyc.tang

Cos tang

Pyc = Pđm.Kyc



Trong đó:



Pđm = 1171,92 KW

Kyc = 0,75

Pyc = 1171,92 . 0,75 = 878,94 KW

Qyc = 878,94 . 0,88 = 773,47 KW







S = Kt.= 0.9.=1053,73 KVA



Vậy chọn 3 máy biến áp có cơng suất 500 KVA.



116



8.2 Cung cấp nước và khí cho nhà máy.

8.2.1 Cung cấp nước.

a. Tầm quan trọng của nước đối với xí nghiệp Tuyển Khống.

Nước cần cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày, nhu cầu cung cấp nước cho

sản xuất và sinh hoạt rất lớn.

Trong xưởng tuyển khống, nước đóng vai trò rất qua trọng vì nước là mơi

trường chủ yếu tham gia vào cơng nghệ tuyển, khử bụi để đảm bảo vệ sinh, cứu

hoả và các sinh hoạt khác. Do vậy việc đảm bảo cung cấp nước cho xưởng tuyển

là một công việc quan trọng hàng đầu. Nếu thiếu nước nhà máy sẽ không hoạt

động được, năng suất, chất lượng, hiệu quả làm việc của nhà máy sẽ kém.

Hầu hết các xưởng tuyển than hiện nay đều sử dụng các q trình tuyển

trong mơi trường nước. Nước cung cấp phải đảm bảo yêu cầu sử dụng của nhà

máy, phải đảm bảo cả về chất lượng và số lượng. Chất lượng cần phải đảm bảo tính

chất lý và hố học theo u cầu sử dụng. Đối với nước tuần hồn đem sử dụng lại

thì hàm lượng pha rắn trong nước không vướt quá 50 - 80 g/l.

Những yêu cầu sử dung nước trên có đảm bảo thì xưởng tuyển làm việc mới

đạt hiệu quả cao.

b. Tổ chức cung cấp nước cho xưởng Tuyển Khoáng.

Nước cung cấp cho xưởng tuyển Cửa Ông chủ yếu là hai nguồn nước chính

nước tự nhiên và nước tuần hồn.

* Nguồn nước tự nhiên:

- Nước lấy từ Mông Dương: đảm bảo sạch sẽ có thể dùng cho cứu hỏa,

sinh hoạt, vệ sinh công nghiệp và các khâu công nghệ của xưởng.

- Nước từ hồ Bara:

* Nguồn nước tuần hoàn:

Nguồn nước tuần hoàn của nhà máy qua xử lý vẫn đảm bảo yêu cầu sử

dụng, đạt chất lượng tốt. Nước tuần hoàn chủ yếu dùng cho các khâu công nghệ

tuyển, rửa than ...vì trong nước vẫn còn lẫn theo một lượng mùn nhỏ, nhưng lượng

mùn này không làm ảnh hưởng đến các khâu cơng nghệ.

Theo kết quả tính tốn sơ đồ bùn nước:

Tổng lượng nước chi phí cho tồn nhà máy: 1211,38 m3/h

Trong đó lượng nước tuần hồn là: 1030,78 m3/h

Vậy lượng nước tự nhiên cần cung cấp cho xưởng tuyển là: 180,6 m3/h

117



Để cung cấp nước cho tất cả các khâu cơng nghệ ta cần phải có 2 bể chứa:

Bể chứa nước sạch, và bể chứa nước tuần hoàn.

Để đưa nước sạch lên két nước trong xưởng tuyển ta chọn dùng hai máy

bơm 4KM – 8 với công suất một máy bơm là 150 m 3/h, trong hai máy này có một

máy dự phòng và một máy hoạt động.

Nước tuần hồn được bơm lên bể chứa nước tuần hoàn trong xưởng bằng

bơm cát 6Л – 7, trong đó có một bơm được sử dụng chính còn một bơm dự phòng.

8.2.2 Cung cấp khí.

Trong xưởng tuyển khống nhất là xưởng sử dụng máy lắng khí ép thì bộ

phận cung cấp khí là khơng thể thiếu. Ngồi việc cung cấp cho máy lắng hoạt động

còn tạo ra sự thống mát, đảm bảo vệ sinh môi trường cho công nhân làm việc.

Để cung cấp khí cho máy lắng làm việc dùng hai máy ép khí TB 80 – 14

với năng suất 5000m3/h trong đó một máy làm việc và một máy dự phòng.

Để đảm bảo vệ sinh môi trường cho công nhân làm việc trong xưởng thì

xưởng tuyển cần tổ chức thơng gió và hút bụi.

* Trong xưởng có hai phương pháp thơng gió:

- Thơng gió tự nhiên: Lợi dụng sự chênh lệch áp suất giữa khơng khí trong

xưởng và ngồi xưởng, ta thiết kế những cửa sổ thích hợp, khi đó khơng khí sẽ

được đưa từ ngồi vào qua các cửa sổ.

- Thơng gió nhân tạo: Sử dụng các quạt gió để hút khơng khí chứa bụi ở

trong ra ngồi xưởng, và đưa luồng khí sạch từ ngồi vào.

Trong thực tế có hai sơ đồ thơng gió là: thơng gió tồn phần và thơng gió cục

bộ, trong xưởng tuyển ta áp dụng sơ đồ thơng gió cục bộ, thơng gió ở tầng hầm, ở

nơi có cơng nhân làm việc như đầu băng tải, các sàng … bằng phương pháp nhân

tạo.



118



Chương IX:

AN TOÀN LAO ĐỘNG

9.1 tổ chức an toàn lao động trong xưởng Tuyển khống.

Chính phủ đã ban hành các điều khoản bảo vệ an tồn lao động, các nội quy,

thơng tư của Bộ lao động hướng dẫn các ngành các cấp để công nhân viên, cán bộ

giữ gìn an tồn trong lúc làm việc. An toàn lao động là một vấn đề cần thiết trong

xưởng tuyển do đó cần phải có ban tổ chức, ban thanh tra về vấn đề an toàn lao

động cùng với các ngành khác, phải có trách nhiệm của mình với cơng việc, với

mọi người và ngược lại.

Theo định kỳ, ban kỹ thuật an tồn xưởng phải có trách nhiệm hướng dẫn chỉ

đạo cán bộ công nhân viên chức thực hiện nghiêm chỉnh nội quy an toàn lao động,

thường xuyên đôn đốc kiểm tra phát hiện kịp thời sai sót. Hàng tháng, hàng năm

phải tổ chức học an tồn cho cán bộ công nhân viên và học về bảo hộ lao động.

Sau khi học xong phải bố trí kiểm tra xem xét về bảo hộ an toàn lao động. Phải

thường xun theo dõi cơng nhân viên làm việc có đầy đủ có trách nhiệm hay

khơng. Nếu xảy ra tai nạn cần xử lý nghiêm khắc đồng thời phải đánh giá kỹ lưỡng

tránh tái vi phạm. Trước khi tuyển cán bộ công nhân vào làm việc tại xưởng nhất

thiết phải huấn luyện kỹ cơng tác an tồn, thường xun kiểm tra cơng tác bảo hộ

an tồn lao động, phát hiện kịp thời những nguy cơ gây nên mất an toàn cho người

và thiết bị. An toàn lao động phải được coi là một trong số những vấn đề quan

trọng của xưởng tuyển.

Các phòng ban, các đội phải có trách nhiệm giúp đỡ lẫn nhau và giúp đỡ ban

kỹ thuật hoàn thành trách nhiệm của mình trong xưởng.

Mỗi người phải có trách nhiệm và chịu trách nhiệm lớn trong công việc của

mình.

Trong lao động “An tồn là bạn, Tai nạn là thù” đó là khẩu hiệu mà tất cả cơng

nhân viên phải tiến hành.



119



9.2 các biện pháp an toàn trong xưởng tuyển.

Với phương châm an toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn, xưởng tuyển

đặt ra các quy định cũng như biện pháp để đảm bảo cơng tác an tồn cho người và

thiết bị.

9.2.1. An toàn về lao động.

- Tất cả những người làm việc trực tiếp trong xưởng tuyển khống phải huấn

luyện về quy trình kỹ thuật của xưởng và kỹ thuật an tồn trong sản xuất. Những

người có giấy chứng chỉ học lực về chuyên môn và kỹ thuật an tồn mới được bố

trí vào làm việc trong xưởng tuyển khoáng.

- Xưởng chỉ được phép nhận những người có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ

vào làm việc. Trong thời gian làm việc phải định kỳ khám sức khoẻ, nếu sức khoẻ

giảm sút phải chuyển sang công việc khác cho phù hợp. Khi chuyển sang vị trí

mới, cơng nhân phải được hướng dẫn bổ sung về kỹ thuật an tồn ở vị trí đó.

- Tuỳ theo đặc điểm dây chuyền cơng nghệ, tính độc hại và nguy hiểm trong

sản xuất, xưởng phải trang bị bảo hộ lao động cho cơng nhân đầy đủ phù hợp với

u cầu an tồn lao động.

- Công nhân phải qua đào tạo phù hợp trình độ chun mơn quy định nơi làm

vệc.

- Cơng nhân phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc nội quy an tồn lao động,

trước khi làm việc người cơng nhân phải : mặc đầy đủ trang phục bảo hộ lao động

theo quy định của nội quy an toàn lao động, kiểm tra các dụng cụ an toàn trước khi

làm việc; kiểm tra dụng cụ đồ nghề, dụng cụ che chắn bảo vệ thiết bị; kiểm tra

trang thiết bị và các phương tiện chữa cháy; kiểm tra các thiết bị đóng ngắt tiếp đất.

- Trong thời gian làm việc người công nhân phải: thực hiện nghiêm chỉnh các

chỉ thị, mện lệnh hành chính của xưởng và các yêu cầu của nội quy kỹ thuật an

tồn; khơng bỏ nơi làm việc; khơng để nước bắn vào các động cơ điện.

- Sau khi xong việc, công nhân phải thu dọn chỗ làm việc sạch sẽ, thơng báo

cho người thay ca mình tất cả tình trạng thiết bị trong ca và ghi vào sổ giao ca.

120



- Các tai nạn trong sản xuất phải được phân tích, đách giá chặt chẽ.

9.2.2. An tồn về thiết bị

Trong nhà máy có rất nhiều máy móc, dây điện, băng tải... đều là những nơi

thường xảy ra tai nạn do đó cần phải bố trí và đề phòng.

- Các thiết bị chữa cháy phải bố trí ở mọi nơi đề phòng khi cháy, nổ các thiết

bị.

- Những nơi đặt máy móc phải có các sàn cơng tác và khoảng cách giữa các

thiết bị thường phải lớn hơn 0,8m. Khoảng cách giữa hai thiết bị và chièu rộng để

công nhân đi đúng theo dõi thiết bị làm việc phải lớn hơn 1,5m.

- Đường đi trên các thiết bị làm việc phải bố trí các cầu thang hợp lý đủ độ

dốc rộng, độ dốc không lớn hơn 45 o. Phải đảm bảo đủ ánh sáng thơng gió, hút bụi

để đảm bảo cho công nhân làm việc tại xưởng.

- Không được đưa xưởng vào hoạt động khi chưa đảm bảo kỹ thuật an toàn.

- Khởi động thiết bị chỉ được tiến hành khi thiết bị ở trạng thái tốt. Trước khi

làm việc phải kiểm tra thiết bị.

- Các cơ cấu truyền động bánh răng, truyền động xích hoặc đai phải có hộp

bọc bảo vệ và thường xuyên kiểm tra độ bền vững của hộp bọc đó.

- Thực hiện bơi trơn dầu mỡ cho các thiết bị theo chế độ quy định bằng dụng

cụ chuyên dùng.

- Động cơ điện, tủ phân phối điện phải được tiếp đất và thường xuyên kiểm tra

độ tiếp xúc. ở các trạm điều khiển và trên từng thiết bị phải có bảng chỉ dẫn sơ đồ

mạng điện của thiết bị.

- Chỉ khởi động thiết bị khi phát tín hiệu đi đã nhận được tín hiệu trả lời theo

quy trình vận hành. ý nghĩa của tín hiệu phải được phổ biến cho công nhân biết.

- Không được sửa chữa thay thế các chi tiết khi máy đang hoạt động.

- ở tất cả các phân xưởng và khu vực đặt thiết bị phải treo bảng hướng dẫn

quy trình vận hành thiết bị và kỹ thuật an toàn sản xuất.

121



- Khi phát hiện thấy dấu hiệu nguy hiểm đối với người, thiết bị hay cơng trình

phải áp dụng mọi biện pháp để loại trừ nguy hiểm đó, đồng thời phải báo ngay cho

các bộ lãnh đạo biết. Xưởng phải có kế hoạch xử lý để loại từ các sự cố kịp thời

nhằm giảm hậu quả xấu trong điều kiện cho phép.



Chương X :

122



XÂY DỰNG XƯỞNG

10.1 Tổng đồ xây dựng.

Toàn bộ nhà máy và các cơng trình xí nghiệp có thể bố trí trên một sân cơng

nghiệp, ngồi ra còn có các cơng trình khơng thể bố trí sân cơng nghiệp thì đứng tách

riêng.

Trên tổng đồ có đặc trưng về địa hình, độ cao nhà, các cơng trình.

10.1.1 Phân xưởng tuyển chính.

Xưởng tuyển chia làm 3 xưởng chính:

- Nhà nhận than nguyên khai

- Nhà chuẩn bị

- Nhà tuyển chính

Bên cạnh nhà tuyển chính là bể cơ đặc. Khoảng cách từ nhà tiếp nhận đến

nhà chuẩn bị có băng tải vận chuyển than đến sàng sơ bộ  100mm và giữa nhà

chuẩn bị với nhà tuyển chính có băng tải vận chuyển than cấp – 100mm từ nhà

chuẩn bị đến sàng tách cám khơ  6mm ở nhà tuyển chính.

Trên mặt bằng có bố trí hệ thống đường sắt để vận chuyển than nguyên khai

và các sản phẩm của nhà máy.

10.1.2 Các phân xưởng phụ.

Các phân xưởng phụ gồm có:

- Phân xưởng cơ khí

- Phân xưởng vận tải

- Phòng KCS

- Các hệ thống bãi thải và kho chứa

10.1.3 Khu nhà hành chính quản lý.

Khu nhà hành chính quản lý gồm có:

- Phòng kỹ thuật

- Phòng kế hoạch

- Phòng tài vụ và phòng ban khác



123



10.1.4 Khu nhà ở của công nhân.

Khu nhà ở của cơng nhân được bố trí xa khu vực xưởng tuyển để tránh bụi

và tránh tiếng ồn, đồng thời bố trí ở gần các cơng trình phúc lợi khác.

10.2 Xây dựng xưởng.

- Nhà cấp 1: Chất lượng và tuổi thọ sử dụng cao.

- Nhà cấp 2: Chất lượng và tuổi thọ sử dụng trung bình.

- Nhà cấp 3: Chất lượng và sử dụng thấp

Phần lớn các nhà và các xưởng tuyển đều thuộc loại cơng trình cấp 1 và cấp

2. Nhà nhận than, nhà tuyển chính và các cơng trình chịu tải lớn thuộc loại nhà cấp

1 và cấp 2. Các phân xưởng phụ và nhà hành chính sử dụng nhà cấp 2.

10.2.1 Độ kiên cố nhà và các cơng trình.

Độ kiên cố của nhà và các cơng trình được xây dựng bởi mức độ chịu tải, chịu

lửa và độ bền của các cơng trình bên trong. Mức độ chịu lửa của các cơng trình phụ

thuộc vào mức độ khó dễ cháy của vật liệu. Mức độ bền của nhà và các cơng trình

được chia thành 3 loại.

- Loại 1: Thời gian sử dụng hơn 100 năm

- Loại 2: Thời gian sử dụng từ 50- 100 năm

- Loại 3: Thời gian sử dụng 20- 50 năm. Phần lớn các cơng trình của xưởng

thuộc loại II và loại III.

10.2.2 Chất lượng sử dụng.

Chất lượng sử dụng được xác định bởi quy chuẩn về thể tích, diện tích, và cấu

kết bên trong, trang bị kỹ thuật. Các cơng trình của xưởng tuyển phần lớn có chất

lượng sử dụng cao.



124



Phần III:



TÍNH TỐN KINH TẾ



125



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC SẠCH CHO NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×