Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mẫu các sản phẩm tuyển.

Mẫu các sản phẩm tuyển.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 36 : Khối lượng mẫu và số mẫu đơn cần lấy.

Điểm lấy mẫu

Than nguyên khai

Đá thải

Than sạch 50-100 mm

Than sạch 35 - 50 mm

Than sạch 15 - 35 mm

Than sạch 6 - 15 mm

Cám khô

Cám hố gầu

Cám ly tâm

Cám trung gian



STT

1

10

18

17

21

20

6

24

28

11



Q (t/h)

560,76

54,9

46,49

46,66

57,53

58,38

206,98

33,59

18,5

37,74



Dmax

400

100

100

50

35

15

6

6

0,5

15



N

64

220

19

19

21

21

39

16

12

17



m(kg)

24

6

6

3

2,1

0,9

0,36

0,36

0,03

0,9



T(ph)

8,08

24,71

26,25

26,25

26,25

26,25

13,13

26,25

26,25

26,25



M(kg)

3925,32

384,3

325,43

326,56

402,71

408,66

1448,86

235,13

129,5

264,18



Sơ đồ gia công mẫu như sau :

Sơ đồ lấy mẫu cho ở hình trong đó thể hiện các loại mẫu sau:

: Mẫu phân tích rây mục đích xác định thành phần độ hạt than nguyên khai

và các sản phẩm của các khâu công nghệ như khâu sàng, đập … nhằm đánh giá

hiệu quả làm việc của các thiết bị này

: Mẫu phân tích hóa mục đích của việc lấy mẫu phân tích hóa là xác định

độ tro và hàm lượng lưu huỳnh nhằm đánh giá hiệu quả tuyển của các thiết bị, là

cơ sở để thanh toán tài chính giữa xưởng tuyển với các mỏ và xưởng tuyển với hộ

tiêu thụ.

: Mẫu phân tích độ ẩm mục đích của việc lấy mẫu phân tích độ ẩm là xác

định trọng lượng khô của vật liệu, đánh giá hiệu quả làm việc của các thiết bị khử

nước.

: Mẫu nồng độ pha rắn trong bùn mục đích của việc lấy mẫu nồng độ pha

rắn trong bùn là xác định mất mát của sản phẩm rắn vào nước.

: Mẫu mật độ bùn mục đích của việc lấy mẫu mật độ bùn là để kiểm tra quá

trình làm việc của thiết bị khử nước.

: Mẫu phân tích chìm nổi mục đích của việc lấy mẫu phân tích chìm nổi là

xác định tính kh tuyn ca than em tuyn.



109



M1

1536

1320

114

57

44,1

18,9

14,04

5,76

0,36

15,3



SƠ Đ ồ LấY MẫU - KIểM TRA

Than n g u yê n khai

1



mẫu phân t íc h độ ẩm

mẫu phân t íc h c hì

m nổi



SàNG Lỗ LƯ ớ I 100 mm



mẫu phân t íc h nồ ng độ

mẫu phân t íc h mật ®é bï n

mÉu ph©n t Ýc h r ©y



®Ëp



mÉu ph©n t íc h h o á



SàNG KHử Cá M KHÔ Lỗ LƯ ớ I 6 MM



Cá M KHÔ

TUYểN LắNG



t h an s ạ c h



TRUNG GIAN



Đ á THảI



SàNG CUNG KHử NƯ ớ C 1MM



SàNG KHử NƯ ớ C 6MM



s àn g l ỗ LƯ ớ I 50 ; 35 mm

Hố GầU



TS 35 - 50



Cá M Ư ớ T



s àng l ỗ LƯ ớ I 15 ; 6 mm



bể c ô đặc



l y t âm

TS 6 - 15

c á m Mù n

NTH



110



TS 15 - 35



TS 50 - 100



7.5 Gia công mẫu.

7.5.1 ý nghĩa của việc gia công mẫu.

Trọng lượng mẫu cơ sở bao giờ cũng lớn hơn trọng lượng mẫu đem gia

công, do vậy cần phải giản lược mẫu đến khối lượng cần thiết. Mẫu cơ sở thường

cũng không đồng đều về tính chất cơ lý hóa do đó cần phải trộn đều để mẫu đảm

bảo được tính đại diện.

Ngồi ra kích thước cục vật liệu trong mẫu thường lớn hơn kích thước cần

thiết do vậy mẫu cơ sở cần phải xử lý bằng phương pháp đập để giảm kích thước.

Khi gia công mẫu bao giờ cũng kết hợp với các khâu : trộn đều, giản lược và đập

( nghiền ) mẫu.

7.5.2 Sơ đồ gia cơng mẫu.

Các khâu chính của sơ đồ gia công mẫu là đập, nghiền, trộn đều để làm giảm

kích thước và trọng lượng của mẫu. Thường thì khâu đập nghiền thường đi đôi với

khâu kiểm tra để kiểm tra độ hạt của sản phẩm nghiền. Kích thước hạt phụ thuộc

vào mục đích của thí nghiệm tiếp theo khi sử dụng các mẫu gia cơng.



111



Ta có sơ đồ gia công mẫu như sau :



112



Chương VIII:



113



CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC SẠCH CHO NHÀ MÁY

8.1 Cung cấp điện cho nhà máy.

8.1.1 ý nghĩa của việc cung cấp điện cho xưởng Tuyển Khống.

Điện đóng vai trò rất qua trọng trong cơng nghiệp nói chung và ngành Tuyển

Khống nói riêng. So với các năng lượng khác thì nó là nguồn năng lượng rẻ tiền và

cần thiết.

Một xí nghiệp cơng nghiệp muốn cơ giới hố và tự động hố thì phải được

cung cấp điện cho hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như sinh hoạt của cán

bộ cơng nhân viên. Vì vậy việc cung cấp điện cho xưởng Tuyển Khoáng là một

trong những yếu tố cần thiết để cho xưởng hoạt động được.

8.1.2 Trang thiết bị điện và cung cấp điện cho xưởng tuyển.

Đặc điểm vận hành thiết bị ở xưởng tuyển.

Công nghệ tuyển gồm: Đập, sàng, tuyển, truyền tải, bơm… đây là cơng việc

có tính chất dây chuyền, phụ tải tương đối ổn đinh. Động cơ truyền động của các

thiết bị này chủ yếu là động cơ đồng bộ xoay chiều rơto lồng sóc hoặc rơto dây

quấn. Các thiết bị làm việc trong điều kiện ẩm ướt, bụi, nhiệt độ thay đổi thất

thường và chịu va đập mạnh do vậy phải chọn các thiết bị điện ở dạng kín để

chống ẩm và bụi, đảm bảo độ bền cơ học, điện áp và an toàn lao động khi sản xuất.

Các phương pháp cung cấp điện cho xưởng tuyển.

- Sơ đồ cung cấp điện hình tia: mỗi động cơ truyền động được cung cấp từ một

cáp điện lực riêng biệt và toàn bộ số thiết bị điều khiển được đặt tại một điểm

trong phạm vi phân phối.

- Sơ đồ cung cấp điện hỗn hợp: được cung ứng khi dây truyền phân chia thành

các nhóm, các nhóm này được cung cấp theo sơ đồ hình tia, trong mỗi nhóm cá

động cơ được cung cấp theo sơ đồ mạnh chính.

Tính chọn máy biến áp :

Giá trị cơng suất động cơ của các thiết bị chính được ghi ở bảng 36:

Bảng 36: Bảng công suất tiêu thụ điện của các thiết bị

114



STT



Tên bộ phận sử dụng

điện



Điện áp

(V)



Số lượng



Công suất

(KW)



Tổng

công suất

điện

(KW)



(chiếc)

I



Nhà tiếp nhận than

nguyên khai

Máy cấp liệu

Điện chiếu sáng

Nhà chuẩn bị

Băng tải

Sàng ИT - 71

Điện chiếu sáng

Máy đập ДД 310

Nhà tuyển chính

Sàng ИCЛ - 82

Băng tải

Điện chiếu sáng

Máy lắng OM18-1

Sàng CД 2

Sàng ИCЛ - 72



380

220



1

20



3

0,1



3

2



380

380

220

380



1

1

40

1



40

30

0,1

40



40

30

4

40



Sàng и52



380

380

220

380

380

380

380



6

7

160

2

2

3

1



22

40

0,1

2,8

13

22

22



132

280

16

5,6

26

44

22



8



Gầu nâng



380



6



6



36



9



Máy đập CMД 431



380



1



55



55



380



1



20



20



1

2

II

1

2

3

4

III

1

2

3

4

5

6

7



10



Máy ly tâm HOГш



350



11



Máy ép khí TB 80 - 14



380



1



125



125



12



Máy hút bụi BΠΠ



380



1



28



28



13



Cầu trục chính



380



1



30



30



14



Cầu trục di động



380



1



20



20



15



Bể cô đặc Π - 25



380



1



3



3



115



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mẫu các sản phẩm tuyển.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×