Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vì số người nhặt tay trong 1 ca hơn 8 người nên ta không chọn phương án nhặt tay than cấp hạt lớn mà chọn phương pháp đập cấp +100 xuống –100mm, sau đó gộp với –100mm trong than nguyên khai.

Vì số người nhặt tay trong 1 ca hơn 8 người nên ta không chọn phương án nhặt tay than cấp hạt lớn mà chọn phương pháp đập cấp +100 xuống –100mm, sau đó gộp với –100mm trong than nguyên khai.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khi đó thu hoạch cấp hạt thứ i trong sản phẩm đập is được tính theo cơng

thức:



is = it * + / (100- + ) % (7)



- Gọi i là thu hoạch cấp hạt thứ i trong than nguyên khai sau khi đập cấp hạt

lớn.

i =  it +  is : %

(8)

*Độ tro than cấp hạt thứ i trong than nguyên khai sau khi đập cấp hạt lớn được tính

như sau :

Do khơng có kết quả thí nghiệm nên giả thiết rằng độ tro các cấp hạt lớn và

độ tro các cấp hạt trong sản phẩm đập đều như nhau.

Gọi Ait ,it là độ tro và thu hoạch cấp hạt thứ i trong than nguyên khai trước

khi đập cấp hạt lớn.

A+, + là độ tro và thu hoạch than cấp hạt lớn .

Khi đó độ tro và thu hoạch than cấp hạt thứ i sau khi đập cấp hạt lớn Ai ,i

được tính bằng cơng thức :

Ai 



Ait *  it  A *  

i



%



(9)



Kết quả tính cho ở bảng 9

Bảng 9: Thành phần độ hạt than nguyên khai sau khi đập cấp + 100mm:

cấp hạt

50-100

35-50

15-35

6-15

3,0-6,0

1,0-3,0

0,5-1,0

0-0,5

CỘNG



Than nguyên khai

i%

A%

11.44

28.01

11.49

26.11

13.55

23.99

14.9

22.54

10.6

20.95

9.45

20.2

7.86

19.52

11.53

21.76

23.11

90.82



Sản phẩm đập

%

A+%

1.16

32.34

1.16

32.34

1.37

32.34

1.51

32.34

1.07

32.34

0.96

32.34

0.79

32.34

1.16

32.34

9.18

32.34



Than NK sau đập

i%

A%

12.6

28.41

12.65

26.68

14.92

24.76

16.41

23.44

11.67

21.99

10.41

21.32

8.65

20.69

12.69

22.73

100

23.96



Do khơng có kết quả phân tích chìm nổi nên trong thiết kế giả thiết rằng:

Thành phần tỷ trọng của một cấp hạt bất kỳ nào đó nhận được sau khi đập

cấp lớn, cũng tương tự như thành phần tỷ trọng của cấp hạt đó trước khi đập, trừ

37



thu hoạch của hai cấp tỷ trọng lớn nhất và nhỏ nhất là thay đổi làm thay đổi độ tro

của cấp hạt đó sau khi đập cấp hạt lớn, còn độ tro của các cấp tỷ trọng trong cấp

hạt khác thì khơng thay đổi. Nếu gọi thu hoạch của cấp tỷ trọng nhỏ nhất (-1,4) là

X và lớn nhất (+2,0) là Y thì ta có hệ phương trình sau :

X + (1,4 – 1,5) +……. + (1,9 – 2,0) + Y = 100

X.A (-1,4) + …….+(1,9 – 2,0). A (1,9 – 2,0) + Y.A(+2,0)= 100.A0

Dựa vào kết quả bảng 7 và bảng 9, giải hệ phương trình ta có

Kết quả tính cho trong bảng 10

Bảng 10 : Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt sau khi đập cấp + 100mm

cấp tỷ

trọng

-1,4

1.4-1.5

1.5 - 1.6

1.6 - 1.7

1.7 - 1.8

1.8 - 1.9

1.9 - 2.0

2

Cộng



Cấp 6 - 15

c%

A%

56.06

3.45

10.47

9.3

4.5

17.62

2.95

27.23

2.08

37.43

1.61

45.28

2.62

59.51

19.71

80.5

100

23.44



Cấp 15 - 35

c%

A%

55.75

3.79

10.41

9.75

3.32

17.92

2.36

27.71

2.07

37.28

1.47

45.84

4.58

59.7

20.04

80.85

100

24.76



Cấp 35 - 50

c%

A%

53.46

3.99

10.53

9.89

2.96

17.9

2.26

28.43

2.18

38.46

1.57

47.88

5.66

60.24

21.38

81.09

100

26.68



Cấp 50 - 100

c%

A%

52.37

4.17

10.05

9.79

2.54

18.46

2.45

28.5

2.1

38.35

1.66

48.52

4.98

61.44

23.85

81.33

100

28.41



5.3.Chọn quá trình tuyển và cấp máy.

a. Chọn quá trình tuyển.

Khi chọn quá trình tuyển phải căn cứ vào những yếu tố sau :

- Năng suất của xưởng tuyển

- Tính khả tuyển của than nguyên khai

- Yêu cầu chất lượng đối với các sản phẩm

Với xưởng tuyển năng suất lớn nên chọn sơ đồ công nghệ tương đối hồn

chỉnh, kết hợp nhiều q trình tuyển để nâng cao hiệu quả tuyển. Khi dùng sơ đồ

công nghệ phức tạp đối với xưởng năng suất nhỏ chẳng những không phát huy hết

38



năng suất của thiết bị mà còn gây khó khăn cho cơng tác quản lý và lãng phí vốn

đầu tư.

Khi chọn q trình tuyển phải so sánh ưu nhược điểm của các phương án về

các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo trình tự sau:

- Căn cứ vào tính chất than nguyên khai và yêu cầu chất lượng của sản phẩm tuyển

để chọn ra quá trình tuyển có thể áp dụng được.

- Phân tích so sánh các phương án đã chọn để loại bỏ phương án khơng hợp lý.

- Tính các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế với các phương án còn lại nếu cần thiết có thể

tiến hành thí nghiệm bán cơng nghiệp đối với phương án chủ yếu

Các bước tiến hành như sau:

+ Thành lập các bảng phân tích chìm nổi than các cấp hạt

+ Dựa vào số liệu bảng 10 thành lập bảng số liệu bảng 11; 12; 13; 14

+ Vẽ các đường cong khả tuyển than của các cấp hạt

Cấp tỷ

trọng

-1.4

1.4-1.5

1.5-1.6

1.6-1.7

1.7-1.8

1.8-1.9

1.9-2.0

2

Cộng



Bảng 11 : Kết quả phân tích chìm nổi than cấp 6 - 15 mm:

Than đầu

Phần nổi

 c,%

 A,%%

c



A%

A%

56.06

3.45

193.41

56.06

193.41

3.45

10.47

9.3

97.37

66.53

290.78

4.37

4.5

17.62

79.29

71.03

370.07

5.21

2.95

27.23

80.33

73.98

450.4

6.09

2.08

37.43

77.85

76.06

528.25

6.95

1.61

45.28

72.9

77.67

601.15

7.74

2.62

59.51

155.92

80.29

757.07

9.43

19.71

80.5

1586.66

100

2343.73

23.44

100

23.44



39



Phần chìm

c







100

43.94

33.47

28.97

26.02

23.94

22.33

19.71



2343.73

2150.32

2052.95

1973.66

1893.33

1815.48

1742.58

1586.66



A%

23.44

48.94

61.34

68.13

72.76

75.83

78.04

80.5



0



100



10



90



20



80



30



70



40



60



50



50



60



40



70



30



80



20



90



10



100



0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



0

100



Hình 2: Đường cong khả tuyển cấp hạt 6 - 15 mm

Bảng 12 : Kết quả phân tích chìm nổi than cấp 15 - 35 mm:

Than đầu

Phần nổi

Cấp tỷ

trọng

 c,%

 A,%%

c



A%

A%



Phần chìm

c









-1.4



55.75



3.79



211.29



55.75



211.29



3.79



100



2475.89



1.4-1.5



10.41



9.75



101.5



66.16



312.79



4.73



44.25



2264.6



1.5-1.6



3.32



17.92



59.49



69.48



372.28



5.36



33.84



2163.1



1.6-1.7



2.36



27.71



65.4



71.84



437.68



6.09



30.52 2103.61



1.7-1.8



2.07



37.28



77.17



73.91



514.85



6.97



28.16 2038.21



40



A%

24.7

6

51.1

8

63.9

2

68.9

3

72.3

8



1.8-1.9



1.47



45.84



67.38



75.38



582.23



7.72



26.09 1961.04



1.9-2.0



4.58



59.7



273.43



79.96



855.66



10.7



24.62 1893.66



2



20.04



80.85



1620.23



100



2475.89



24.76



20.04 1620.23



Cộng



100



24.76



0



0



100



10



90



20



80



30



70



40



60



50



50



60



40



70



30



80



20



90



10



100



0



10



75.1

6

76.9

2

80.8

5



20



30



40



50



60



70



80



90



0

100



Hình 3: Đường cong khả tuyển cấp hạt 15-35mm

Bảng 13 : Kết quả phân tích chìm nổi than cấp 35 - 50 mm:

Than đầu

Phần nổi

Phần chìm



Cấp tỷ

trọng



 c,%



A%



 A,%%



c







A%



-1.4

1.4-1.5

1.5-1.6



53.46

10.53

2.96



3.99

9.89

17.9



213.31

104.14

52.98



53.46

63.99

66.95



213.31

317.45

370.43



3.99

4.96

5.53



41



c









A%



100 2668.35 26.68

46.54 2455.04 52.75

36.01 2350.9 65.28



1.6-1.7

1.7-1.8

1.8-1.9

1.9-2.0

2

Cộng



2.26

2.18

1.57

5.66

21.38

100



28.43

38.46

47.88

60.24

81.09

26.68



64.25

83.84

75.17

340.96

1733.7

2668.36



69.21

71.39

72.96

78.62

100



434.68

518.52

593.69

934.65

2668.35



6.28

7.26

8.14

11.89

26.68



33.05

30.79

28.61

27.04

21.38



2297.92

2233.67

2149.83

2074.66

1733.7

2668.36



0



100



10



90



20



80



30



70



40



60



50



50



60



40



70



30



80



20



90



10



100



0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



69.53

72.55

75.14

76.73

81.09



0

100



Hình 4: Đường cong khả tuyển cấp hạt 35-50mm

Bảng 14 : Kết quả phân tích chìm nổi than cấp 50 - 100mm:

Than đầu

Phần nổi

Cấp tỷ

trọng

 c,%

 A,%%

c



A%

A%

-1.4



52.37



4.17



218.38



52.37



218.38

42



4.17



Phần chìm

Sgc

SgA %

A%

%

%

28.4

100 2840.26

1



1.4-1.5



10.05



9.79



98.39



62.42



316.77



5.07



47.63



2621.88



1.5-1.6



2.54



18.46



46.89



64.96



363.66



5.6



37.58



2523.49



1.6-1.7



2.45



28.5



69.83



67.41



433.49



6.43



35.04



2476.6



1.7-1.8



2.1



38.35



80.54



69.51



514.03



7.4



32.59



2406.77



1.8-1.9



1.66



48.52



80.54



71.17



594.57



8.35



30.49



2326.23



1.9-2.0



4.98



61.44



305.97



76.15



900.54



11.83



28.83



2245.69



2



23.85



81.33



1939.72



100



2840.26



28.4



23.85



1939.72



Cộng



100



28.41



0



100



10



90



20



80



30



70



40



60



50



50



60



40



70



30



80



20



90



10



100



0



10



20



30



40



50



60



70



80



Hình 5: Đường cong khả tuyển than cấp hạt 50-100mm

43



90



0

100



55.0

6

67.1

6

70.6

8

73.8

5

76.2

9

77.8

9

81.3

3



+ Đánh giá tính khả tuyển than của các cấp hạt

Dựa vào đường cong khả tuyển hình 2; 3; 4;5 và độ tro than sạch yêu cầu 5%

xác định được tỷ trọng phân tuyển lân cận. Kết quả đánh giá cho ở bảng 15

Kết quả đánh giá tính khả tuyển than cho ở bảng 15

Bảng 15 : Kết quả đánh giá tính khả tuyển của than các cấp hạt :

Cấp hạt

6mm

- 15

15 - 35

35 - 50

50 - 100



Tỷ

trọng

1.69

1.69

1.66

1.65



Thu hoạch cấp tỷ

trọng5.27

lân cận

4.55

4.75

4.77



Tính khả tuyển

Rất Dễ Tuyển

Rất Dễ Tuyển

Rất Dễ Tuyển

Rất Dễ Tuyển



Vì than thuộc loại dễ tuyển nên chọn quá trình tuyển lắng

b. Chọn cấp máy.

Việc chọn cấp máy phải căn cứ vào quá trình tuyển đã chọn và thu hoạch

cấp hạt lớn và cấp hạt nhỏ sao cho lượng than phân phối vào máy tuyển phù hợp

với năng suất máy dự định chọn. Trên thực tế tuyển than Antraxit, đặc biệt là than

Cẩm Phả, cấp máy luôn là cấp hạt rộng do vậy ta chọn cấp máy 6-100 mm do sơ

đồ đơn giản hơn, đầu tư ít hơn, …Đối với than năng lượng nhất là Antraxit thường

tuyển trên cùng một cấp máy.

Phương án chọn tuyển trên hai cấp máy về mặt kỹ thuật cho lượng than sạch

tăng không đáng kể so với khi tuyển chung trên cùng một cấp máy. Trong khi sơ

đồ công nghệ lại phức tạp hơn vì hai cấp máy buộc phải có hai máy tuyển và hai

sàng khử nước nên chi phí sản xuất đầu tư vốn xây dựng cơ bản sẽ tăng. Như vậy

tuyển loại than này ta quyết định chọn phương án tuyển cấp hạt 6 -100 mm trên

cùng một cấp máy

Dựa vào bảng số liệu 7 ta lập được bảng số liệu 16.

Bảng 16:bảng thành phần cấp hạt hẹp so với than đầu:

44



Cấp hạt 6 - 15mm

Cấp tỷ

trọng

c,%

A%

γh %

-1.4

56.06

3.45

9.2

1.4-1.5

10.47

9.3

1.72

1.5-1.6

4.5

17.62

0.74

1.6-1.7

2.95

27.23

0.48

1.7-1.8

2.08

37.43

0.34

1.8-1.9

1.61

45.28

0.26

1.9-2.0

2.62

59.51

0.43

2

19.71

80.5

3.23

Cộng

100

23.44

16.41

Bảng 16 : tiếp theo:

Cấp hạt 35- 50 mm

c,%

A%

γh %

53.46

3.99

6.76

10.53

9.89

1.33

2.96

17.9

0.37

2.26

28.43

0.29

2.18

38.46

0.28

1.57

47.88

0.2

5.66

60.24

0.72

21.38 81.09

2.7

100

26.68 12.65



Cấp hạt 15 - 35 mm

c,%

A%

γh %

55.75

3.79

8.32

10.41

9.75

1.55

3.32

17.92

0.5

2.36

27.71

0.35

2.07

37.28

0.31

1.47

45.84

0.22

4.58

59.7

0.68

20.04

80.85

2.99

100

24.76

14.92



Cấp hạt 50-100 mm

c,%

A%

γh %

52.37

4.17

6.6

10.05

9.79

1.27

2.54

18.46 0.32

2.45

28.5

0.31

2.1

38.35 0.26

1.66

48.52 0.21

4.98

61.44 0.63

23.85 81.33 3.01

100

28.41 12.6



- Thành lập bảng thành phần tỷ trọng một cấp máy.

- Dựa vào bảng số liệu 16 thành lập được số liệu bảng 17.

Bảng 17 : Bảng thành phần cấp hạt 6 – 100mm:

Cấp tỷ

trọng

-1.4

1.4-1.5

1.5-1.6



Cấp hạt 6-100 mm

c,%

A%

γh %

54.58

3.81

30.88

10.37

9.66

5.87

3.41

17.89

1.93

45



1.6-1.7

1.7-1.8

1.8-1.9

1.9-2.0

2

Cộng



2.55

2.1

1.57

4.35

21.07

100



27.86

37.83

46.77

60.27

80.93

25.6



1.44

1.19

0.89

2.46

11.92

56.58



Dựa vào số liệu bảng 17 lập được số liệu bảng 18



Bảng 18 : Kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 6 -100 mm:

Than đầu

Phần nổi

Phần chìm

Cấp tỷ

trọng

c,%

A,%%

c



A%

A % c 

-1.4

54.58 3.81

207.95

54.58

207.95

3.81

100 2561.48

45.4

1.4-1.5 10.37 9.66

100.17

64.95

308.12

4.74

2353.53

2

35.0

1.5-1.6 3.41 17.89

61

68.36

369.12

5.4

2253.36

5

31.6

1.6-1.7 2.53 27.87

70.51

70.89

439.63

6.2

2192.36

4

1.7-1.8

2.1

37.83

79.44

72.99

519.07

7.11 29.11 2121.85

27.0

1.8-1.9 1.57 46.77

73.43

74.56

592.5

7.95

2042.41

1

25.4

1.9-2.0 4.35 60.27

262.17

78.91

854.67

10.83

1968.98

4

21.0

2

21.09 80.93 1706.81

100

2561.48

25.61

1706.81

9

Cộng

100 25.62

2562



46



A%

25.62

51.82

64.29

69.29

72.89

75.62

77.4

80.93



0



100



10



90



20



80



30



70



40



60



50



50



60



40



70



30



80



20



90



10



100



0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



0

100



Hình 6: Đường cong khả tuyển cấp hạt 6-100mm



5.4. Lập bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển.

Theo yêu cầu nhiệm vụ thiết kế lấy ra than sạch và đá thải .Dựa vào hình

6 với độ tro than sạch At = 6% xác định được tỷ trọng phân tuyển δt =1,675. Đặt

tỷ trọng phân tuyển δt = 1,675 vào các đường cong khả tuyển của các cấp

(Hình 2,3,4,5 ) xác định được thu hoạch, độ tro than sạch các cấp hạt bằng cách:

Từ điểm δt kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt đường tỷ trọng tại một

điểm. Từ điểm đó kẻ đường thẳng song song với trục hoành cắt trục tung tại một

điểm là thu hoạch than sạch của cấp hạt. Cũng từ điểm đó kẻ đường thẳng song

song với trục tung và cắt trục hoành (trục độ tro) tại 1 điểm là độ tro của than sạch.

Dựa vào độ tro đá thải yêu cầu A đ = 79%, qua đường cong khả tuyển cấp

hạt 6- 100 mm xác định được tỷ trọng phân tuyển của đá đ =1,9453. Với cách

làm tương tự như trên với các cấp hạt ta được thu hoạch và độ tro đá thải.

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vì số người nhặt tay trong 1 ca hơn 8 người nên ta không chọn phương án nhặt tay than cấp hạt lớn mà chọn phương pháp đập cấp +100 xuống –100mm, sau đó gộp với –100mm trong than nguyên khai.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×