Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Thành phần độ hạt và thành phần tỷ trọng than các mỏ cho ở bảng1,2,3.

 Thành phần độ hạt và thành phần tỷ trọng than các mỏ cho ở bảng1,2,3.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cấp Hạt,mm



Đèo Nai



Khe Chàm



%



A%



%



A%



+250



4.12



39.79



4.16



28.23



100-250



5.26



30.87



4.64



26.85



50-100



11.3



30.1



11.71



24.27



35-50



11.17



27.6



12.09



23.55



15-35



14.25



24.65



12.26



22.55



6-15



15.22



22.88



14.32



21.87



3-6



10.58



21.34



10.62



20.23



1-3



9.41



20.44



9.53



19.77



0,5-1



7.86



19.88



7.85



18.85



-0,5



10.83



21.32



12.82



22.44



Cộng



100



24.79



100



22.39



Bảng 2:Bảng thành phần tỷ trọng than nguyên khai mỏ Đèo Nai:

cấp tỷ trọng

-1,4

1.4-1.5

1.5 - 1.6

1.6 - 1.7

1.7 - 1.8

1.8 - 1.9

1.9 - 2.0

+2

Cộng

50-100mm

%

A%

48.21

4.16

11.08

8.41

2.81

17.11

2.98

27.11

2.14

36.64

1.46

45.11

4.86

59.68

26.46

81.39



6-15mm

%

A%

53.67

3.12

11.93

8.26

5.34

16.61

3.52

26.24

2.02

35.65

1.51

41.15

3.11

58.42

18.9

80.67

100

22.88

100-250mm

%

A%

47.42

4.26

8.28

8.86

4.79

13.63

3.91

27.26

3.11

36.71

2.4

45.32

1.53

60.16

28.56

81.41



15-35mm

%

A%

53.42

3.67

11.67

8.61

3.68

16.71

2.76

26.45

2.11

35.76

1.53

42.86

5.38

58.75

19.45

81.06

100

24.65

+250mm

%

A%

37.49

4.38

6.24

9.04

5.11

14.43

4.02

25.69

3.11

36.01

2.21

40.15

1.41

61.64

40.41

81.51



29



35-50 mm

%

A%

49.71

3.91

11.43

8.37

3.84

17.03

2.59

26.94

2.01

36.18

1.51

44.63

7.01

59.19

21.9

81.26

100

27.6



100



30.1



100



30.87



100



39.79



Bảng 3:Bảng thành phần tỷ trọng than nguyên khai mỏ Khe Chàm:

cấp tỷ trọng

-1,4

1.4-1.5

1.5 - 1.6

1.6 - 1.7

1.7 - 1.8

1.8 - 1.9

1.9 - 2.0

2

Cộng



6-15mm

%

A%

64.32

3.99

7.59

12.52

2.89

21.42

1.68

31.06

2.14

40.68

1.71

52.17

1.86

63.13

17.81

80.13

100

21.87



15-35mm

%

A%

63.89

4.02

7.74

13.48

2.65

21.68

1.56

32.19

1.79

41.09

1.4

52.78

2.81

63.67

18.16

80.36

100

22.55



35-50 mm

%

A%

61.84

4.11

8.98

13.21

1.36

21.95

1.63

32.46

2.95

41.36

1.59

52.98

3.29

64.05

18.36

80.75

100

23.55



Bảng 3 : (tiếp)

50-100mm

%

A%

61.18

4.18

8.25

13.08

1.86

22.02

1.71

32.66

2.08

41.76

2.01

53.21

5.17

64.46

17.74

81.16

100

24.27



100-250mm

%

55.97

9.81

2.56

1.46

1.92

2.23

6.86

19.19

100



+250mm

A%

4.36

13.41

22.31

32.94

41.88

53.27

64.67

81.35

26.85



%

50.12

13.64

2.87

1.55

2.53

2.76

6.79

19.74

100



A%

4.43

13.52

22.48

33.01

42.06

53.31

64.87

81.42

28.23



THIẾT KẾ KỸ THUẬT

5.1 Tổng hợp số liệu về than nguyên khai

a.Thành lập số liệu về tính chất than nguyên khai.

Gọi c % : Thu hoạch than từng cấp hạt trong từng mỏ (vỉa)

 : Tỷ lệ tham gia của từng mỏ so với than nguyên khai tính bằng phần

đơn vị .

30



Khi đó thu hoạch than cấp thứ i trong từng mỏ (vỉa) so với than nguyên khai

 i   c .

%

Gọi hi là thu hoạch của cấp hạt thứ 1 trong than nguyên khai

 hi  � i



%

Gọi Ai % : Độ tro than cấp hạt thứ i thuộc từng mỏ (vỉa)

Am % : Độ tro than từng cấp hạt thứ i thuộc than nguyên khai

Am 



� . A

�

i



i



i



%



Kết quả tính cho ở bảng 4



Bảng 4:thành phần độ hạt than nguyên khai:

cấp hạt

+250

100-250

50-100

35-50

15-35

6-15

3,0-6,0

1,0-3,0

0,5-1,0

0-0,5

CỘNG



c %

4.12

5.26

11.3

11.17

14.25

15.22

10.58

9.41

7.86

10.83

100



ĐÈO NAI

A%

39.79

30.87

30.1

27.6

24.65

22.88

21.34

20.44

19.88

21.32

24.79



h%

2.68

3.42

7.34

7.26

9.26

9.89

6.88

6.12

5.11

7.04

65



c %

4.16

4.64

11.71

12.09

12.26

14.32

10.62

9.53

7.85

12.82

100



KHE CHÀM

A%

28.23

26.85

24.27

23.55

22.55

21.87

20.23

19.77

18.85

22.44

22.39



h%

1.46

1.62

4.1

4.23

4.29

5.01

3.72

3.33

2.75

4.49

35



Nguyên khai

h%

A%

4.14

35.71

5.04

29.58

11.44

28.01

11.49

26.11

13.55

23.99

14.9

22.54

10.6

20.95

9.45

20.2

7.86

19.52

11.53

21.76

100

23.96



b. Thành lập bảng thành phần tỷ trọng than mỗi mỏ (vỉa)

Gọi hi %: Thu hoạch từng cấp tỷ trọng thứ i trong mỗi cấp hạt của mỗi mỏ

(vỉa) so với than nguyên khai

c%: Thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i so với mỗi cấp hạt trong mỗi mỏ .

h



%: Thu hoạch của cấp hạt thứ i của mỏ đó so với than nguyên khai.

31



 hi 



 h . c

100



%



Kết quả tính cho ở bảng 5, bảng 6.

Bảng 5: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt Đèo Nai:

cấp tỷ trọng

-1,4

1.4-1.5

1.5 - 1.6

1.6 - 1.7

1.7 - 1.8

1.8 - 1.9

1.9 - 2.0

2

Cộng



Cấp hạt 6 - 15 mm

c %

A%

h%

53.67

3.12

5.31

11.93

8.26

1.18

5.34

16.61

0.53

3.52

26.24

0.35

2.02

35.65

0.2

1.51

41.15

0.15

3.11

58.42

0.3

18.9

80.67

1.87

100

22.88

9.89



Cấp hạt 15 - 35 mm

c %

A%

h%

53.42

3.67

4.95

11.67

8.61

1.08

3.68

16.71

0.34

2.76

26.45

0.25

2.11

35.76

0.2

1.53

42.86

0.14

5.38

58.75

0.5

19.45

81.06

1.8

100

24.65

9.26



Cấp hạt 35 - 50 mm

c %

A%

h%

49.71

3.91

3.61

11.43

8.37

0.83

3.84

17.03

0.28

2.59

26.94

0.19

2.01

36.18

0.14

1.51

44.63

0.11

7.01

59.19

0.51

21.9

81.26

1.59

100

27.6

7.26



Bảng 5: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt Đèo Nai ( tiếp theo ):

Cấp hạt 50 - 100 mm

c %

A%

h%

48.21

4.16

3.54

11.08

8.41

0.81

2.81

17.11

0.21

2.98

27.11

0.21

2.14

36.64

0.16

1.46

45.11

0.11

4.86

59.68

0.36

26.46

81.39

1.94

100

30.1

7.34



Cấp hạt 100 - 250 mm

c %

A%

h%

47.42

4.26

1.62

8.28

8.86

0.28

4.79

13.63

0.17

3.91

27.26

0.13

3.11

36.71

0.11

2.4

45.32

0.08

1.53

60.16

0.05

28.56

81.41

0.98

100

30.87

3.42



Cấp hạt +250mm

c %

A%

h%

37.49

4.38

1.01

6.24

9.04

0.17

5.11

14.43

0.13

4.02

25.69

0.11

3.11

36.01

0.08

2.21

40.15

0.06

1.41

61.64

0.04

40.41

81.51

1.08

100

39.79

2.68



Bảng 6 : Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt Khe Chàm:

cấp tỷ trọng

-1,4

1.4-1.5

1.5 - 1.6

1.6 - 1.7

1.7 - 1.8



Cấp hạt 6 - 15 mm

c %

A%

h%

64.32

3.99

3.22

7.59

12.52

0.38

2.89

21.42

0.14

1.68

31.06

0.09

2.14

40.68

0.11



Cấp hạt 15 - 35 mm

c %

A%

h%

63.89

4.02

2.74

7.74

13.48

0.33

2.65

21.68

0.11

1.56

32.19

0.07

1.79

41.09

0.08



32



Cấp hạt 35 - 50 mm

c %

A%

h%

61.84

4.11

2.62

8.98

13.21

0.38

1.36

21.95

0.06

1.63

32.46

0.07

2.95

41.36

0.11



1.8 - 1.9

1.9 - 2.0

2

Cộng



1.71

1.86

17.81

100



52.17

63.13

80.13

21.87



0.09

0.09

0.89

5.01



1.4

2.81

18.16

100



52.78

63.67

80.36

22.55



0.06

0.12

0.78

4.29



1.59

3.29

18.36

100



52.98

64.05

80.75

23.55



0.07

0.14

0.78

4.23



Bảng 6 : Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt Khe Chàm (tiếp theo):

Cấp hạt 50 - 100 mm

A%

c %

h%

61.18

4.18

2.51

8.25

13.08

0.34

1.86

22.02

0.08

1.71

32.66

0.07

2.08

41.76

0.08

2.01

53.21

0.08

5.17

64.46

0.21

17.74

81.16

0.73

100

24.27

4.1



Cấp hạt 100 - 250 mm

A%

c %

h%

55.97

4.36

0.91

9.81

13.41

0.16

2.56

22.31

0.04

1.46

32.94

0.02

1.92

41.88

0.03

2.23

53.27

0.04

6.86

64.67

0.11

19.19

81.35

0.31

100

26.85

1.62



Cấp hạt +250mm

A%

c %

h%

50.12

4.43

0.73

13.64

13.52

0.2

2.87

22.48

0.04

1.55

33.01

0.02

2.53

42.06

0.04

2.76

53.31

0.04

6.79

64.87

0.1

19.74

81.42

0.29

100

28.23

1.46



c. Thành lập bảng thành phần tỷ trọng than nguyên khai .

Gọi: ha% , hi% , Aa , Ab là thu hoạch và độ tro của một cấp tỷ trọng thứ i thuộc

một cấp hạt của mỏ (vỉa) A và B . Khi đó thu hoạch và độ tro của cấp tỷ trọng thứ i

thuộc cấp hạt ấy trong than ngun khai được tính theo cơng thức :

;%

hi = ha + hb

Ai =



;%



Kết quả tính cho ở bảng 7.

Bảng 7 : Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc than nguyên khai:

cấp tỷ trọng

-1,4

1.4-1.5

1.5 - 1.6

1.6 - 1.7

1.7 - 1.8

1.8 - 1.9

1.9 - 2.0

2

Cộng



Cấp hạt 6 - 15 mm

c%

57.25

10.47

4.5

2.95

2.08

1.61

2.62

18.52

100



A%

3.45

9.3

17.62

27.23

37.43

45.28

59.51

80.5

22.54



h%

8.53

1.56

0.67

0.44

0.31

0.24

0.39

2.76

14.9



Cấp hạt 15 - 35 mm

c%

56.75

10.41

3.32

2.36

2.07

1.47

4.58

19.04

100



33



A%

3.79

9.75

17.92

27.71

37.28

45.84

59.7

80.85

23.99



h%

7.69

1.41

0.45

0.32

0.28

0.2

0.62

2.58

13.55



Cấp hạt 35 - 50 mm

c%

54.21

10.53

2.96

2.26

2.18

1.57

5.66

20.63

100



A%

3.99

9.89

17.9

28.43

38.46

47.88

60.24

81.09

26.11



h%

6.23

1.21

0.34

0.26

0.25

0.18

0.65

2.37

11.49



Bảng 7 : Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc than nguyên khai ( tiếp theo ):

Cấp hạt 50 - 100 mm



Cấp hạt 100 - 250 mm



Cấp hạt +250 mm



c%



A%



h%



c%



A%



h%



c%



A%



h%



52.88



4.17



6.05



50.2



4.3



2.53



42.03



4.4



1.74



10.05



9.79



1.15



8.73



10.51



0.44



8.94



11.46



0.37



2.54



18.46



0.29



4.17



15.28



0.21



4.1



16.32



0.17



2.45



28.5



0.28



2.98



28.02



0.15



3.14



26.82



0.13



2.1



38.35



0.24



2.78



37.82



0.14



2.9



38.03



0.12



1.66



48.52



0.19



2.38



47.97



0.12



2.42



45.41



0.1



4.99



61.44



0.57



3.17



63.26



0.16



3.38



63.95



0.14



23.34



81.33



2.67



25.59



81.4



1.29



33.09



81.49



1.37



11.44



100



29.58



5.04



100



35.71



4.14



100



28.01



5.2.Chọn giới hạn than đưa tuyển .

a.Chọn giới hạn dưới than đưa tuyển (độ sâu than đưa tuyển).

Theo nhiệm vụ thiết kế yêu cầu lấy ra than sạch có độ hạt +6mm, do vậy có

thể chọn độ sâu tuyển là 6mm .

b.Chọn giới hạn trên than đưa tuyển.

Theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, kích thước cục than sạch lớn

nhất là 100 mm do vậy độ hạt giới hạn trên than đưa tuyển không lớn hơn 100 mm.

Dựa vào nhiệm vụ thiết kế và nhiệm vụ than đưa tuyển của các máy tuyển

dự định chọn dùng, chọn giới hạn trên than đưa tuyển 100 mm.

c. Xử lý cấp hạt lớn +250mm

Dựa vào số liệu bảng 7 , thành lập được bảng phân tích chìm nổi than cấp

hạt +250mm



Bảng 8 : Kết quả phân tích chìm nổi than cấp + 250mm

cấp tỷ

trọng

-1,4

1.4-1.5

1.5 - 1.6

1.6 - 1.7



c%

42.03

8.94

4.1

3.14



Than đầu

A%

4.4

11.46

16.32

26.82



%

184.93

102.45

66.91

84.21



Phần nổi

%

184.93

287.38

354.29

438.5



c%

42.03

50.97

55.07

58.21



34



A%

4.4

5.64

6.43

7.53



c%

100

57.97

49.03

44.93



Phần chìm

%

A%

3571.33

35.71

3386.4

58.42

3283.95

66.98

3217.04

71.6



1.7 - 1.8

1.8 - 1.9

1.9 - 2.0

2



Cộng



2.9

2.42

3.38

33.09

100



38.03

45.41

63.95

81.49

35.71



110.29

109.89

216.15

2696.5

3571



61.11

63.53

66.91

100



548.79

658.68

874.83

3571.33



8.98

10.37

13.07

35.71



41.79

38.89

36.47

33.09



3132.83

3022.54

2912.65

2696.5



0



100



10



90



20



80



30



70



40



60



50



50



60



40



70



30



80



20



90



10



100



0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



0

100



Hình 1: Đường cong khả tuyển cấp hạt +250mm

Từ độ tro than sạch yêu cầu A ts = 6%, xác định được thu hoạch than sạch cấp

+250mm là t+250 = 52,59%

Thu hoạch đá và trung gian nhặt tay là :đ+250 + tg+250 = 100 – 52,59=47,41%

Xác định năng suất giờ của xưởng

Chế độ làm việc như sau:

- Số ngày làm việc trong 1 năm là 300 ngày

- Số ca làm việc trong 1 ngày là 3 ca

- Số giờ làm việc trong 1 ca là 7 giờ

35



74.97

77.72

79.86

81.49



- Hệ số dự trữ năng suất là 1,2

Năng suất xưởng thiết kế theo đầu bài là 3200000 tấn/năm

Độ ẩm than nguyên khai là 8%

Năng suất xưởng tính ra khô là:

Qk = 1,2.3200000.(1-0,08)= 3532800 tấn/năm

Năng suất giờ là:

Q = 3532800/(300.3.7) = 560,76 t/h

Theo đầu bài thì thu hoạch đá thải nhỏ hơn thu hoạch than sạch nên quyết

định nhặt đá và trung gian ra khỏi than.

Lượng đá và trung gian cần nhặt là: = 560,76.0, 5259. 0,0414= 12,21 t/h

Năng suất nhặt tay của 1 công nhân là 0,7 t/h

Số cơng nhân cần có là: 12,21 : 0,7 = 17,44 người

Vậy số công nhân nhặt tay trong 1 ca là 18 người > 8 do đó khơng nên chọn

phương án nhặt đá và trung gian cấp +250mm ra khỏi than

Vì số người nhặt tay trong 1 ca hơn 8 người nên ta không chọn phương án

nhặt tay than cấp hạt lớn mà chọn phương pháp đập cấp +100 xuống –100mm, sau

đó gộp với –100mm trong than nguyên khai.

*Đập than cấp hạt +100mm

Than cấp hạt +100mm sau khi đập xuống -100mm sẽ tạo thành các cấp hạt

nhỏ hơn. Thành phần độ hạt sản phẩm phụ thuộc vào tính chất than đưa đập và loại

máy đập chọn dùng.

Trong thực tế thiết kế xưởng người ta đưa đập các cấp hạt lớn , sau đó đưa

phân tích rây , phân tích chìm nổi các cấp hạt thuộc sản phẩm đập và đưa phân tích

độ tro các cấp tỷ trọng .

Do khơng có kết quả thí nghiệm nên giả thiết rằng : thành phần độ hạt sản

phẩm đập tương tự như thành phần độ hạt các cấp hạt nhỏ hơn giới hạn trên đưa

tuyển trong than nguyên khai.

Thu hoạch các cấp hạt trong sản phẩm đập tính như sau:

- Nếu gọi it là thu hoạch cấp hạt thứ i trong than nguyên khai trước khi đập

cấp +100mm

+ là thu hoạch cấp hạt +100mm đưa đập.

36



Khi đó thu hoạch cấp hạt thứ i trong sản phẩm đập is được tính theo cơng

thức:



is = it * + / (100- + ) % (7)



- Gọi i là thu hoạch cấp hạt thứ i trong than nguyên khai sau khi đập cấp hạt

lớn.

i =  it +  is : %

(8)

*Độ tro than cấp hạt thứ i trong than nguyên khai sau khi đập cấp hạt lớn được tính

như sau :

Do khơng có kết quả thí nghiệm nên giả thiết rằng độ tro các cấp hạt lớn và

độ tro các cấp hạt trong sản phẩm đập đều như nhau.

Gọi Ait ,it là độ tro và thu hoạch cấp hạt thứ i trong than nguyên khai trước

khi đập cấp hạt lớn.

A+, + là độ tro và thu hoạch than cấp hạt lớn .

Khi đó độ tro và thu hoạch than cấp hạt thứ i sau khi đập cấp hạt lớn Ai ,i

được tính bằng cơng thức :

Ai 



Ait *  it  A *  

i



%



(9)



Kết quả tính cho ở bảng 9

Bảng 9: Thành phần độ hạt than nguyên khai sau khi đập cấp + 100mm:

cấp hạt

50-100

35-50

15-35

6-15

3,0-6,0

1,0-3,0

0,5-1,0

0-0,5

CỘNG



Than nguyên khai

i%

A%

11.44

28.01

11.49

26.11

13.55

23.99

14.9

22.54

10.6

20.95

9.45

20.2

7.86

19.52

11.53

21.76

23.11

90.82



Sản phẩm đập

%

A+%

1.16

32.34

1.16

32.34

1.37

32.34

1.51

32.34

1.07

32.34

0.96

32.34

0.79

32.34

1.16

32.34

9.18

32.34



Than NK sau đập

i%

A%

12.6

28.41

12.65

26.68

14.92

24.76

16.41

23.44

11.67

21.99

10.41

21.32

8.65

20.69

12.69

22.73

100

23.96



Do khơng có kết quả phân tích chìm nổi nên trong thiết kế giả thiết rằng:

Thành phần tỷ trọng của một cấp hạt bất kỳ nào đó nhận được sau khi đập

cấp lớn, cũng tương tự như thành phần tỷ trọng của cấp hạt đó trước khi đập, trừ

37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Thành phần độ hạt và thành phần tỷ trọng than các mỏ cho ở bảng1,2,3.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×