Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khâu xử lý bùn nước.

Khâu xử lý bùn nước.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong lượng nước tràn của két nước đục chỉ còn bùn cấp – 0,1mm. Chúng

được đưa ra các hố bùn tiếp tục lắng đọng thu hồi bùn than và nước tuần

hoàn.

Thiết bị vận chuyển than thương phẩm chủ yếu bằng đầu máy toa xe 4

thùng và cầu trục.

Do chức năng của phân xưởng I như trên nên tất cả các sàng đều có thể

thay đổi mặt lưới để phù hợp với chủng loại than yêu cầu sàng tuyển lại.

Như vậy xưởng tuyển than I hiện nay chỉ là một phần công nghệ nhỏ trong

tuyển than, tuy khử được những sản phẩm trên cỡ nhưng không nâng cao được

chất lượng than.

Năng lực sản xuất của Cơng ty Tuyển than Cửa Ơng chủ yếu chỉ tập trung

ở nhà máy Tuyển than II. Nhà máy Tuyển than I đang là vấn đề quan tâm của

lãnh đạo Công ty, được xây dựng từ thời Pháp nên nó chỉ có chức năng rửa,

phân loại và đập độ cục - 25mm, khơng có qui trình cơng nghệ tuyển bằng

máy lắng, máy huyền phù nên thấp, ít đa dạng về mặt chủng loại không đáp

ứng được nhu cầu của khách hàng. Nhưng hiện nay cơ sở hạ tầng đã và đang

được cải tạo và nâng cấp như: láp ráp hệ thống máy lắng và một số công nghệ

khác như băng tải sản phẩm cám, cục. Xây dựng các phương án sản xuất phù

hợp trong từng thời kỳ và chỉ đạo sát sao từng nhà máy tuyển điều chỉnh cơng

nghệ phù hợp với tình trạng nguồn than mỏ để sản xuất ra các chủng loại sản

phẩm theo yêu cầu của thị trường như Nhà máy Tuyển than I, II tập trung sản

xuất tối đa các loại than cám 1, cám 3, cục 5; Nhà máy Tuyển than III ngồi

việc sàng tách cám khơ, duy trì pha trộn cám 6 cho tiêu thụ, còn đảm đương

việc pha trộn cấp than cho Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả. Vì vậy sơ đồ công

nghệ tuyển chỉ tập trung ở nhà máy Tuyển than II.

2.3.2.Quy trình cơng nghệ tuyển than II

Được Ba Lan xây dựng từ năm 1970 đến năm 1980 chính thức đưa vào

hoạt động. Nhà máy thiết kế với công suất 3,6 triệu tấn/năm, thiết bị chính là

máy lắng và máy tuyển DSA trong môi trường huyền phù nặng.

Đến năm 1989 được Úc cải tạo lắp hệ thống máy lắng không phân cấp cỡ

hạt 0 – 100mm và hệ thống xoáy lốc huyền phù để tuyển lại nâng cấp chất

lượng than cám than cục cỡ hạt 6 – 15mm. Đây là một dây chuyền tuyển

tương đối hiện đại mềm dẻo thích ứng với sự biến động tính chất than nguyên

khai và có khả năng đáp ứng những yêu cầu của khách hàng về chất lượng

cũng như số lượng các chủng loại sản phẩm. Hệ thống tuyển DISA hầu như

không hoạt động vì thiết bị năng suất thấp, làm việc kém hiệu quả không đáp

ứng năng suất ngày một tăng.

Năm 2003 trong dự án GAP tập đoàn JCOAL của Nhật bản kết hợp với

cơng ty Tuyển than Cửa Ơng đã cải tạo 3 hệ thống máy lắng, nâng công suất

máy lắng từ 220 t/h lên 290 t/h. Lắp đặt hệ thống quan sát tập trung, hệ thống

13



điều khiển tự động của máy lắng và bộ phận đo tỷ trọng huyền phù. Về mặt

công nghệ không thay, nhưng với máy lắng thế hệ mới nên chất lượng sản

phẩm sau tuyển lắng đạt tiêu chuẩn cao tăng được tỷ lệ thu hồi than sạch, chất

lượng đá thải đảm bảo.

Trước tốc độ phát triển sản xuất của công ty ngày càng gia tăng, hệ thống

tuyển xốy lốc huyền phù ln làm việc trong tình trạng quá tải. Năm 2004

công ty đã lắp đặt thêm một hệ thống tuyển xoáy lốc huyền phù thứ 2 tuyển

than cục cỡ - 50mm. Với dây chuyền nhà máy có thể sản xuất được đa dạng

các chủng loại than có cớ hạt khác nhau.

Dây chuyền cơng nghệ nhà máy tuyển than II tương đối hiện đại và

mềm dẻo được chia làm các khâu chính sau:

Khâu sàng sơ bộ than nguyên khai đầu vào:

Gồm các thiết bị chính:

-



2 máy cấp liệu cánh cào: công suất 400 t/h



-



2 sàng rung WP: công suất 400 t/h



-



2 máy đập hàm: công suất 200 t/h



-



1 máy đập nón: cơng suất 20 – 65 t/h



Hệ thống băng tải có cơng suất tương ứng cấp liệu lên nhà máy rửa hoặc đổ

tràn nguyên khai để điều tiết lượng cấp than.

Khâu tuyển:

Gồm các thiết bị chính: (cơng suất tính cho một thiết bị)

-



3 máy lắng: cơng suất 290 t/h



-



3 sàng khử nước (102, 202, 302): công suất 27 t/h



-



3 sàng phân loại (104, 204, 304): công suất 119 t/h



-



3 sàng phân loại (103, 203, 303): công suất 74 t/h



-



6 gầu (gầu đá + trung gian): công suất 60 t/h



-



2 bơm huyền phù 4051,2 ; 4061,2



-



4 sàng phân loại 4251,2 , 421, 422



-



2 máy ly tâm 516 – 521: công suất 200 t/h

Khâu xử lý bùn nước:



-



3 bơm 110, 210, 310 Q = 900 m3/h



-



3 bơm 4101,2,3 Q = 900 m3/h



-



4 sàng khử nước 481, 482, 483, 484



-



2 sàng khử nước D4, D5

14



-



Máy ly tâm D7



-



40 quả xoáy lốc 500

Khâu thu hồi manhetit:



-



3 máy tuyển từ chính (4031,2,3) cường độ từ 750 gàu



-



2 máy tuyển từ vét (4021,2) cường độ từ 750 gàu



-



2 bơm cấp liệu xoáy lốc cơ đặc 4041,2 Q = 190 m3/h



-



6 xốy lốc cơ đặc 400



Khâu sàng sơ bộ than nguyên khai đầu vào:

Than ngun khai từ các cơng ty mỏ (có cỡ hạt – 100) đưa vào nhà máy.

Với 2 dãy hố nhận than nguyên khai nhận từ 2 tuyến đường sắt. Than nguyên

khai được đưa lên nhà máy bằng 2 băng (311 1,2) vào hai sàng sơ bộ W3211,2

100.

- Phần trên sàng +100 mm nhặt tạp chất xong đưa vào máy đập (314),

đập xuống – 100 mm gộp vào phần dưới sàng.

- Phần dưới sàng tuỳ theo yêu cầu về chủng loại sản phẩm đồng thời giảm

tải cho khâu bùn nước, than nguyên khai -100 mm một phần qua sàng tách

cám khô (sàng 414, 415) hoặc cấp thẳng vào hệ thống 3 máy lắng.

Khâu tuyển:

Qua tuyển lắng cho ra 3 sản phẩm:

- Trung gian: được gầu nâng khử nước cấp vào sàng (435) tách cám –

15mm để tạo nguồn cám trung gian pha trộn cám 6, còn cấp +15mm thì đem

đổ cùng đá thải.

- Đá thải: được gầu nâng khử nước vào hố chứa rồi qua sàng (914) tách

cám đá -15mm cấp cho tuyển than III pha trộn với than số 11. Phần trên sàng

cám đá đổ xuống toa xe tự lật đưa ra bãi thải.

- Than sạch tuyển lắng: qua sàng tĩnh tách nước rồi qua hệ sàng 04 lưới 6;

ra 3 sản phẩm:

+ Sản phẩm dưới sàng: -1mm được đưa xuống hệ thống các hố bơm, bơm

lên các hố xoáy lốc cơ đặc, xốy lốc phân cấp. Cặn xốy lơc vào sàng khử

nước.

+ Sản phẩm 1-6mm và than -1mm trên sàng khử nước cấp vào ly tâm cặn

của ly tâm được cám rửa 0-6.

+ Sản phẩm +6 qua sàng phân loại (hệ sàng 03) 35; 15 ra 3 sản phẩm:

o

Sản phẩm 15 – 35, 6 – 15 vào bunke rồi nhập kho hoặc vào bể bơm

4071 bơm lên xoáy lốc huyền phù. Sản phẩm nhẹ qua sàng tách, rửa huyền

15



phù 4051 , 4061 . Trên sàng qua sàng phân loại 4251,2 phân ra các sản phẩm:

Cám 1, 6 – 18, 15 – 35, (22 – 35) tuỳ theo yêu cầu.

o

Sản phẩm +35 qua sàng 428 50. Trên sàng là cục xô về hố sản phẩm rồi

nhập kho hoặc quay về máy đập 316. Phần dưới sàng vào bể bơm 407 2 lên

xoáy lốc -50. Sản phẩm nhẹ qua sàng tách, rửa qua huyền phù 405 2 , 4062.

Dưới sàng thu hồi huyền phù toàn mạch riêng, trên sàng vào sàng phân loại

421, 422 phân ra các sản phẩm -6, 6 – 15, 15 – 35, 35 – 50.

o

Toàn bộ nước tràn từ bể bơm 08, 07, 10 đưa xuống bể bơm 410 1,2 được

bơm lên các giàn xoáy lốc phân cấp. Cặn xoáy lốc được cấp vào sàng khử

nước (481, 482, 483,484, D4, D5), qua máy ly tâm D7 hoặc 516, 521 để tách

nước ra khỏi sản phẩm cám rửa và đổ ra kho bằng hệ thống băng tải. Nước

tràn xoáy lốc 1 phân cấp vào máy lắng đưa vào bể cơ đặc bơm ra các hố lắng

ngồi trời để thu hồi than bùn và nước tuần hoàn.

Khâu thu hồi huyền phù tuần hồn:

Sàng tách huyền phù 405, 406 phơng sàng chia làm 2 ngăn. Ngăn đầu

huyền phù đặc qua bộ đo tỷ trọng vòng tuần hồn về bể 407. Ngăn sau huyền

phù loãng vào tuyển từ 4031,2,3 thu hồi được manhetit cấp lại vào bể 407, phần

tràn vào bể 4041,2 bơm lên xốy lốc cơ đặc. Cặn xốy lốc vào tuyển từ vét

4021,2 thu hồi manhetit lần thứ 2, phần tràn quay lại hố bơm 310.

d. Ưu nhược điểm của nhà máy.

* Ưu điểm

- Tuyển được cấp hạt rộng đến 100mm xử lý bùn nước triệt để bằng hệ

thống lọc ép, bể cô đặc dùng hệ thống keo tụ nên nước rất trong có thể dùng

làm nước tuần hồn luôn.

- Nâng cao chất lượng của than cám rửa và cục 5 do tuyển bằng xyclon

huyền phù.

- Do dùng hệ thống cửa lật nên than không bị ứ đọng, điều chỉnh được sản

xuất chống lãng phí.

- Do tuyển cấp hạt 0 - 6mm trong máy lắng , xiclon cho nên nâng cao được

chất lượng than cám.

* Nhược điểm

- Chưa sản xuất được đầy đủ chủng loại theo yêu cầu tiêu chuẩn nhà

nước +35 -100mm.

- Sử dụng quá nhiều bơm gây lên ách tắc cho sản xuất.

- Tỷ lệ thu hồi không cao do mất mát vào than trung gian và rây chuyền

công nghệ không xử lý.

- Sơ đồ công nghệ rất phức tạp do xử lý than cám đến 6mm

16



- Chi phí hệ thống keo tụ cao và phải nhập ngoại

- Giá thành một tấn sản phẩm lớn.

2.3.3. Nhà máy tuyển than III

Nhà máy tuyển than III do Việt Nam thiết kế và lắp đặt. Công nghệ

nhà máy chỉ đơn thuần là các hệ thống băng và cụm sàng (không có hệ thống

tuyển), dỡ tải bằng hệ thống toa xe hoặc ô tô đi nhập kho.

Năm 2013 Công ty đã cải tạo, đầu tư thêm hệ thống đập nghiền để xử lý

triệt để các bã sàng, bã xít và trung gian. Đưa công nghệ pha trộn than bùn

khô và cám xít tận thu để sản xuất than cám số 11 và tăng tỷ lệ thu hồi than

sạch trong than nguyên khai.

Đầu năm 2006 Công ty đầu tư cải công nghệ nâng công suất nhà máy

từ 1,5 triệu tấn/năm lên 2 triệu tấn/năm.

Thiết bị chính gồm:

- 8 cấp liệu lắc (2 máy hố cấp liệu bùn, 6 máy hố cấp liệu nguyên khai)

công suất 200 – 250 t/h

- Sàng WK1,2,4,5 : công suất 400 t/h

WP1,2 : công suất 400 t/h

WP3, WP3 : công suất 200 t/h

WK6 : công suất 300 t/h

- 2 máy đập búa: công suất 13 – 41 m3/h

Công nghệ sản xuất có hệ thống cấp liệu vào sàng riêng biệt:

-



Đường cấp liệu số 1:

Gồm các thiết bị chính:

Q (t/h)

P(Kw)

6 máy cấp liệu lắc

250

7,5

2 sàng WK4, 5

400

13

2 sàng WK1, 2

200

17



15

2sàng WP1,2

200

13

2 máy đập búa

75

75

1Băng bàn nhặt B17



0

7,5

Than nguyên khai + bùn khơ cấp vào hố máng ngồi bằng toa xe và xe gạt,

sau đó được hệ thống băng tải B1 + B2 cấp liệu lên sàng sơ bộ WP 4,5 (lưới

35mm)

- Sản phẩm số +35mm và bùn vón đổ vào hố đầu băng B12

- Sản phẩm 15 – 35mm + bùn vón cục được băng B5 đổ vào hố sau đó

dùng ơ tơ vận chuyển ra khỏi kho để xử lý bằng hệ thống đập Đông hà hoặc

lật về B9 cấp vào máy đập, đập xuống -15 mm và cấp lại cho hệ thống sàng

WK1,2

- Cấp – 15mm được băng B6, B7 vận chuyển pha trộn cùng với sản phẩm

băng B11 và lật về băng B8 rót xuống toa xe hoặc ô tô để nhập kho.

o Đường cấp liệu số 2:

Các thiết bị chính:

2 máy cấp liệu lắc

1 sàng WK6

1 sàng WK3a

1sàng WP3a

1 sàng WK3b

18



1sàng WP3b

2 máy đập búa

Hố cấp liệu nửa chìm nửa nổi, dưới hố có 2 máy cấp liệu. Bùn khơ +

xít nghiền được gạt cấp liệu cho băng B14 (cùng với 1/3 than NK – 35mm từ

phông sàng WK4,5 qua băng B16, B15) cấp lên sàng sơ bộ WK6 (lưới

100mm).

- Sản phẩm +100mm được băng B12 đổ vào hố chứa, sau đó dùng ơ tơ vận

chuyển ra kho để loại đá to.

- Sản phẩm -100mm được băng B4 cấp lên hệ thống sàng WK3, WP3 (lưới

15mm)

- Sản phẩm trên sàng được băng B5 đổ vào hố chứa sau đó dùng ơ tơ vận

chuyển ra kho để xử lý bằng hệ thống đập Đông Hà hoặc lật về băng B9’, B9

cấp vào máy đập, đập xuống – 15mm và cấp lại cho hệ thống sàng WK3a,3b.

- Sản phẩm -15m được băng B10 vận chuyển pha trộn cùng nguồn sản phẩm

băng B8 và lật xuống băng B11 đổ vào hố chứa, sau đó dùng ơ tơ vận chuyển

nhập kho.

Hệ thống cấp than cho Nhiệt Điện Cẩm Phả:

Được đầu tư và đưa vào sử dụng năm 2009, làm nhiệm vụ cấp than sang

nhà máy Nhiệt Điện Cẩm Phả với năng suất: cấp than cám 6 là 2 triệu

tấn/năm, bùn ép là 400.000 tấn/năm

Các thiết bị chính:

- 3 băng tải cảm: năng suất 600 t/h

- 3 băng tải bùn: năng suất 160 t/h

- 2 cấp liệu rung: năng suất 600 t/h

Vận chuyển than cám 6 từ B18 (hoặc B19) nhà máy tuyển than III qua

các tuyển đường băng C1, C3 vào hai hố 400 tấn được 2 máy cấp liệu 11, 12

chuyển vào băng C2 cấp sang nhà máy Nhiệt Điện. Năng suất vận chuyển

toàn tuyển 600 t/h.

Than bùn ép từ băng 422 bên nhà máy xử lý bùn nước được gạt xuống

băng B1 rồi vận chuyển sang nhà máy Nhiệt Điện Cẩm Phả bằng băng B2,

B3. Năng suất vận chuyển toàn tuyển 160 t/h.

2.4.Cung cấp điện cho nhà máy tuyển than II

Nhà máy tuyển than II lấy điện từ trạm 4RW. Trạm được đặt trong nhà rửa

của nhà máy, cáp điện 6KW bằng hai đường cáp A và B đặt dưới mặt đất từ

trạm 35/6KV, có hai đường cáp dự phòng.

19



Nguồn động lực của nhà máy là 4 biến áp, công suất của mỗi biến áp là

1000KVA :(T01, T03.... )

Biến áp T01 và T02 cung cấp điện chiếu sáng cho phân xưởng có cơng suất

là: 6/0, 4/0, 23KV.

Điện áp 0,4KV sau các biến áp T1, T3, T4 được đưa đến trạm phân phối

4RT, trạm này cấp điện cho 2RT và 3RT.

Biến áp T05 cung cấp điện cho trạm phân phối 5RT, trạm này cung cấp

điện cho 50RS bằng hai đường cáp.

Các trạm phân phối 2RT, 3RT, 4RT, 5RT, 50RS bằng các đường dây cáp

cung cấp điện cho các phụ tải (0,4KV).

+ Trạm 2RT cung cấp điện cho các phụ tải ở hố nhận.

+ Trạm 3RT cung cấp điện cho phụ tải ở nhà đập.

+ Trạm 4RT cung cấp điện cho nhà xưởng và bãi thải.

+ Trạm 5RT cung cấp điện cho phụ tải bơm và phần cô đặc.

2.5.Cung cấp nước cho nhà máy tuyển than II

Suối khe giữa



Trạm đầu nguồn Khe giữa



Trạm tăng áp Cao Sơn



Sông Mông



Dương



Mỏ Cao Sơn

MD



Mỏ Mông Dương



Trạm tăng áp Cầu Giây



20



Trạm nguồn sông



Suối Lục

sông



Hồ BA RA



Trạm bơm BA RA (TT2)



Trạm bơm BA RA (TT1)



Hình 2. Sơ đồ cấp nước cho nhà máy tuyển than II

Cung cấp nước bổ sung cho nhà máy tuyển than là sử dụng nguồn nước từ

suối Khe Giữa, sông Mông Dương về hồ Bara. Nguồn nước hồ Bara chỉ sử

dụng về mùa mưa (tháng 11 đến tháng 3 năm sau là ít nước).

Nguồn của sơng Mơng Dương chỉ cấp được từ tháng 9 đến tháng 11.

Nguồn Khe Giữa thì lượng nước rất nhiều( cả về mùa khô) nhưng đường

vận chuyển lại quá dài.

 Sơ đồ cấp nước cho nhà máy tuyển than II

Nước từ bể bơm tuần hoàn (bơm 513 và 514) đưa lên bể tầng 24m. Từ bể

nước sạch tầng 24m nước được đưa xuống khoang nước sạch của két nước 2

ngăn cấp vào máy lắng. Sản phẩm than và nước từ máy lắng được đưa xuống

sàng tĩnh để khử nước và bùn (sản phẩm - 1mm)

Sản phẩm -1mm được đưa xuống bể 110 rồi dùng bơm để đưa lên xiclon

tầng 24m để tách bùn.Sản phẩm bùn của xiclon được đưa tới khoang nước

đục của két nước hai ngăn rồi đi xuống bể cô đặc. Nước tràn bể cô đặc được

đưa vào bể tuần hoàn, sản phẩm bùn của bể cô đặc được bơm 801 và 802 đưa

ra hệ thống lọc ép lấy bùn, nước của hệ thống này đưa về bể tuần hoàn. Sản

phẩm cát, bùn và nước của xiclon được đưa vào hố cấp liệu cho máng xoắn và

được bơm 109 đưa lên tuyển ở máng xoắn.

Sản phẩm than sạch và nước ở máng xoắn đưa xuống bể 108 và được bơm

108 đưa lên xiclon cô đặc. Sản phẩm cám của xiclon đưa xuống bể lọc ly tâm

để tuyển cám rửa. Sản phẩm bùn và nước của nó được đưa lên bơm 110, sản

phẩm phế liệu và nước của máng xoắn đưa về bể 107 và được bơm 107 đưa

lên xiclon để tuyển lại. Sản phẩm bùn và nước của xiclon được đưa xuống bể

cô đặc. Sản phẩm đá thải đưa ra ngoài bãi thải bằng băng tải hay toa xe.

Trên thực tế tại bể bơm tuần hoàn 513 và 514 lượng nước cấp cho hệ thống

và lượng nước thu về khơng bằng nhau vì vậy ta phải bổ sung nước sạch vào

bể bơm tuần hoàn từ bể dự phòng với lưu lượng 150m3/h (theo thiết kế).

21



2.6.Yêu cầu chất lượng sản phẩm.

a.Phương pháp thử KCS.

Lấy mẫu chuẩn bị mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng của loại than

theo quy định sau:

- Xác định độ ẩm của WLVtheo TCVN 172-75

- Xác định độ tro AK theo TCVN173-75

- Xác định hàm lượng chất bốc cháy Vch theo TCVN 200- 75.

b.Yêu cầu kỹ thuật.

Yêu cầu chất lượng sản phẩm than sạch cho ở bảng 6 .



Bảng 6: Yêu cầu kỹ thuật đối với than sạch.

Tiêu chuẩn xuất khẩu



Tiêu chuẩn Việt Nam



C,hạt

Mm



AK

%



VK

%



WLV

%



AK

%



VK

%



WLV

%



Cục số 1



120



5



4



6



Cục số 1



120



5



6



4



Cục số 2



50-120



5



4



6



Cục số 2



50-120



5



6



4



Cục số 3



35-50



5



4



6



Cục số 3



35-50



5



6



4



Cục số 4



15-35



6



5



6



Cục số 4



15-35



6



6



4



Cục số 5



6-15



7



6



6



Cục số 5



6-15



7



6



5



Cám số 1



0-15



8



8



8



Cám số 1



0-15



8



8



8,5



Cám số 2



0-15



10



8



8



Cám số 2



0-15



10



8



8,5



Cám số 3



0-15



15



8



8



Cám số 3



0-15



15



8



8,5



Cám số 4



0-15



22



8



8



Cám 4 A



0-15



20



8



8,5



Cám số 5



0-15



30



8



8



Cám 4 B



0-15



26



8



11,5



Cám 5



0-15



33



8



11,5



Cám 6A



0-15



40



8



11,5



Cám 6B



0-15



45



8



11,5



Tên than



22



Tên than



C,hạt

mm



Bảng 7 :Chất lượng than thương phẩm Hòn Gai - Cẩm Phả TCVN 8910 : 2011



Mã sản

phẩm

Loại than



Cỡ hạt

mm



Tỷ lệ dưới

cỡ khi

giao nhận

ban đầu

khơng lớn

hơn

%



Độ tro khơ,

Ak %



Trung

bình



Độ ẩm tồn

phần, Wtp %



Giới hạn



Chất bốc

khơ, Vk %



Lưu huỳnh chung

khơ, Skch %



Trị số toả

nhiệt

tồn

phần khơ,

Qkgr cal/g



Trun

g

bình



Khơng

lớn hơn



Trung bình



Trung

bình



Khơng

lớn hơn



Khơng

nhỏ hơn



1. THAN CỤC

Cục 2a HG



HG 02A



50 -100



20



8,00



6,00 - 10,00



4,0



5,0



6,0



0,65



0,90



7600



Cục 2b HG



HG 02B



50 -100



20



12,50



10,01 - 15,00



4,0



5,0



6,0



0,65



0,90



7100



Cục 3 HG



HG 03A



35 - 50



15



4,50



3,00 - 6,00



4,0



5,0



6,0



0,65



0,90



7950



Cục 4a HG



HG 04A



15 - 35



15



5,50



4,00 - 7,00



4,5



5,5



6,0



0,65



0,90



7900



Cục 4b HG



HG 04B



15 - 35



15



9,50



7,01 - 12,00



4,5



5,5



6,0



0,65



0,90



7400



Cục 4c HG



HG 04C



15 - 35



15



14,00



12,01 - 16,00



4,5



5,5



6,0



0,65



0,90



7050



Cục 5a HG



HG 05A



6 - 18



15



6,50



5,00 - 8,00



4,5



6,0



6,0



0,65



0,90



7850



Cục 5b HG



HG 05B



6 - 18



15



10,00



8,01 - 12,00



4,5



6,0



6,0



0,65



0,90



7400



2. THAN CÁM

Cám 1 HG



HG 060



0 - 15



5



6,50



5,00 - 8,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



7800



Cám 2 HG



HG 070



0 - 15



5



9,00



8,01 - 10,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



7600



Cám 3a HG



HG 08A



0 - 15



5



11,50



10,01 - 13,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



7300



Cám 3b HG



HG 08B



0 - 15



5



14,50



13,01 - 16,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



7000



Cám 3c HG



HG 08C



0 - 15



5



17,50



16,01 - 19,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



6750



Cám 4a HG



HG 09A



0 - 15



5



21,00



19,01 - 23,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



6400



Cám 4b HG



HG 09B



0 - 15



5



25,00



23,01 - 27,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



5950



Cám 5a HG



HG 10A



0 - 15



5



29,00



27,01 - 31,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



5600



Cám 5b HG



HG 10B



0 - 15



5



33,00



23,01 - 35,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



5250



Cám 6a HG



HG 11A



0 - 15



5



37,50



35,01 - 40,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



4800



Cám 6b HG



HG 11B



0 - 15



5



42,50



40,01 - 45,00



8,0



12,0



6,5



0,65



0,90



4350



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khâu xử lý bùn nước.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×