Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG - TKV.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG - TKV.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Than nguyên khai cung cấp cho Công Ty Tuyển Than Cửa Ông gồm các

mỏ Cọc Sáu, Đèo Nai, Cao Sơn, Mơng Dương, Khe Chàm ,Thống Nhất,

Dương Huy. Trong đó mỏ xa nhất là mỏ Khe Chàm cách công ty 14Km và gần

nhất là mỏ Cọc Sáu cách công ty 4Km

Với vị trí địa lý như trên Cơng Ty Tuyển Than Cửa Ơng rất thuận lợi cho

việc giao lưu hàng hố, vận chuyển, chuyên chở than từ các mỏ vể công ty

cũng như vận chuyển than sạch cho xuất khẩu và nội địa.

1.2. Khí hậu.

Phường Cửa Ơng nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới miền biển, có hai mùa rõ

rệt là mùa mưa và mùa khô . Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 và

mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau .

Lượng nước mưa của mùa mưa chiếm khoảng 90% lượng nước mưa cả

năm .

Các thơng số đặc trưng của khí hậu :

- Nhiệt độ khơng khí tối đa : 34,50c.

- Nhiệt độ khơng khí tối thiểu : 6,4 0c.

- Độ ẩm tương đối : 96%.

- Tốc độ gió tối đa trong cơn giơng nên đến 400m/s.

Với điều kiện khí hậu như trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản

suất của Cơng Ty Tuyển Than Cửa Ơng. Về mùa mưa độ ẩm của than nguyên

khai lên đến 23%, còn về mùa khô độ ẩm của than nguyên khai giảm xuống

từ 3-5% .

Nước dùng cho công nghệ tuyển than về mùa mưa thì dư thừa còn về mùa

khơ thì thiếu cho lên phải lấy nước thêm ở sông Mông Dương và suối Khe

Giữa .

1.3. Dân cư.

Theo số liệu điều tra dân số ở phường Cửa Ơng hiện nay có khoảng

2000 người Trong đó 90% là dân tộc kinh còn 10% là dân tộc thiểu số.

Nơi tập trung dân cư đông nhất là phố Cửa Ơng, còn một số ở dọc quốc lộ

18A ở ven biển, với lượng dân số này là nguồn nhân lực chủ yếu cung cấp

cho cơng ty, ngồi ra còn cung cấp cho các cơ quan khác trong khu vực. Do

5



điều kiện như vậy mà kinh tế trong khu vực của công ty phát triển đảm bảo

được điều kiện cuộc sống cho mọi người.



Chương II:

GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ C.TY TUYỂN THAN

CỬA ÔNG.

2.1. Đặc điểm của các mỏ khai thác, phương thức khai thác và vận

chuyển than nguyên khai về Cơng ty Tuyển Than Cửa Ơng.

Vùng than Cẩm phả là nơi cung cấp nguyên liệu cho công ty tuyển than

Cửa Ông. Bể than Cẩm Phả là bể than Antraxit vùng than này đã qua nhiều

ảnh hưởng của động đất trong thời kỳ địa chất xa xưa. Do những ảnh hưởng

của động đất đó là đá lẫn vào than. Các chấn động địa chất khơng những có

ảnh hưởng đến q trình tạo than mà còn ảnh hưởng tới các cấu trúc của lớp

này. Trong những phần bị gẫy mạnh hoặc những chỗ tạo thành vỉa than bị vụn

rất nhiều, ở đây cấp hạt -15mm chiếm khoảng 80%, còn những chỗ khác than

tương đối ổn định than rất cứng và khi khai thác lượng than cỡ hạt -15mm

chiếm khoảng 50%.

Các lớp than khai thác có bề dầy khác nhau từ 75mm, 15mm, 3mm và

nhỏ hơn 3mm. Các lớp than dầy chia thành nhiều lớp nhỏ mà cách giữa các

lớp than là đất, đá, xít hoặc đá tảng, nói chung số lượng đá và than trung gian

không ổn định, lớp vỏ tạo nên bởi các lớp đá trầm tích, thường là đá vơi, các

khối đá thuộc nhóm đá cứng hơn than do vậy trong khai thác lộ thiên gồm mỏ

Cọc Sáu, Cao Sơn, Đèo Nai. Trong khai thác lộ thiên để bóc lớp vỏ hiện nay

dùng khoan nổ mìn và các loại máy xúc cỡ lớn như : E250 4 xúc đổ lật

lên ô tô tự lật.

Do khai thác lộ thiên với cơ giới hoá cao lên than nguyên khai bị vỡ vụn

rất nhiều trong quá trình khai thác. Than nguyên khai đưa về xí nhiệp từ các mỏ

có cấp hạt 0-6mm chiếm 60%, mỏ Cọc Sáu chiếm tỷ lệ cao, mỏ Đèo Nai cấp

hạt 0-6mm chiếm tới hơn 30%.

Về độ ẩm than nguyên khai của mỏ khai thác lộ thiên về mùa mưa lớn

hơn độ ẩm than nguyên khai về mùa khơ khá cao. Mùa mưa có lúc độ ẩm lên

đến 23%, mùa khô khoảng 3-5%. Than nguyên khai của mỏ lộ thiên có độ ẩm

6



lớn hơn độ ẩm của than ngun khai mỏ hầm lò. Ngồi những mỏ lộ thiên còn

có những mỏ hầm lò: Thống Nhất, Mơng Dương, Khe Chàm, trong khai thác

hầm lò than được khai thác bằng: Búa, xẻng, khoan điện, ở những chỗ cứng

dùng hơi và mìn với chất nổ nên cấp hạt nhỏ thu được ít hơn so với phương

pháp khai thác than lộ thiên .

Than lúc đầu vận chuyển bằng ô tô, xe gng, máng cào, băng tải sau đó

vận chuyển bằng đầu máy Diêzien về công ty. Do phương pháp khai thác và

vận chuyển làm cho tính chất của than nguyên khai thay đổi về độ hạt và độ

ẩm.

2.2. Đặc điểm và tính chất của than ngun khai đưa về Cơng ty Tuyển

than Cửa Ơng.

a. Đặc điểm tính chất về cỡ hạt và thành phần độ tro than nguyên khai.

Kết quả khảo sát,đặc tính cỡ hạt, độ tro của than nguyên khai cho ở bảng

1.

Bảng 1: Bảng thành phần độ hạt than nguyên khai

Cấp hạt mm



Tỷ lệ tham gia (%)



Độ tro A%



+250



0,50



38,42



120-250



5,03



57,95



80-120



4,76



53,23



50-80



7,11



50,85



35-50



4,31



43,36



15-35



17,40



38,85



6-15



18,26



30,53



3-6



6,83



27,55



1-3



9,98



24,24



0,5-1



8,64



22,15



-0,5



17,08



21,92



Cộng



100,00



33,42



7



Theo số liệu bảng 1 thấy :

Than hạt lớn tỷ lệ nhỏ nhưng độ tro cao

Lượng than cám 0 -6mm chiếm 45% độ tro của than nhỏ.

Kích thước cục lớn nhất trong than nguyên khai đưa về xưởng tuyển

là 400mm.

Bảng 2: Thành phần tỷ trọng than nguyên khai.

Cấp hạt (mm)



+120



35-120



6-15



Tỷ trọng



Max%



Min%



Max%



Min%



Max%



Min%



-1,7



74



39



77



44



79



45



1,7-1,9



35-40



9



23



10



19



8



+1,9



32



8



41



10



40



10



Tỷ trọng than nguyên khai rất khác nhau ở các cấp hạt lớn. Hàm lượng

đá thải và than trung gian cao, số liệu ở bảng 02 cho ta thấy:

Với cấp tỷ trọng 1,7 của các cấp hạt chiếm tỷ lệ lớn.

Với cấp tỷ trọng 1,9 của các cấp hạt chiếm tỷ lệ thấp.

Bảng 3: Phẩm cấp than nguyên khai của các đơn vị bán cho

cơng ty tuyển than Cửa Ơng



Tên đơn vị



Công ty than Cọc Sáu

Công ty than Đèo Nai

Công ty than Dương Huy

Công ty than Cao Sơn

Công ty than Mông Dương

Công ty than KheChàm

Công ty than Thống Nhất

Công ty than Cẩm Phả

Xí nghiệp 397



Phẩm cấp than nguyên khai giao cho cơng

ty tuyển than cửa ơng

Đất đá

Cục

Kẹp xít

Cám 0+15mm

+15mm +15mm

15mm

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

(%)

(%)

(%)

14,78

3,96

0,98

80,28

13,61

4,57

0,84

80,98

15,36

3,03

1,74

79,87

13,83

2,73

1,84

81,6

14,08

3,61

2,36

79,95

16,07

2,87

2,67

78,39

14,86

3,18

1,22

80,74

14,32

3,44

1,54

80,67

5,76

1,04

2,44

90,68

8



Ak B/Q

Cám 015mm

Tỷ lệ

(%)

28,87

29,73

30,61

28,72

28,81

31,29

29,1

29,62

28,37



b. Đặc tính về độ ẩm.

Theo số liệu bảng 4 thì than rất khơ trong mùa khô kể cả cám, ngược lại

trong mùa mưa than rất ẩm, nhất là than cám, lượng nước nhiều.

Bảng 4 - Độ ẩm tương đối của các cấp hạt.

Độ ẩm tương đối W%



Cấp hạt mm



Mùa mưa



Mùa khơ



15-35



9-11



2-4



6-15



10-12



2-4



0-6



18-21



4-6



0,15



17-21



3,5-5



c. Tính nổ của bụi than và nhiệt độ bùng cháy tự nhiên của than.

- Tính nổ của bụi than: Than antraxit khơng có tính nổ, lượng lưu

huỳnh(S) và hàm lượng chất bốc cháy(Vch) rất ít.

- Nhiệt độ bùng cháy của than: Nhiệt độ bùng cháy của than antraxit 3504000C, ở ngoài trời dưới ánh nắng mặt trời với nhiệt độ 70-80 0C thì than

khơng thể cháy được.

d. Tính chất của bùn than

Hàm lượng sét ít thay đổi từ 0,5 - 1,5% tính chất lắng đọng tốt, tốc độ sa

lắng cho ở bảng 05.

Bảng 5- Tốc độ sa lắng của bùn than

Hàm lượng (g/l)



80



150



250



360



500



Tốc độ sa lắng(m/h)



0,5



0,3



0,13



0,08



0,05



Tỷ trọng bùn than từ 1,4- 1,45 t/m3

Tỷ trọng biểu kiến của bùn than trong khí ẩm là :

W= 20% thì S = 1,25t/m3

9



W= 40- 50% thì S = 1,2 t/m3.

2.3.Giới thiệu quy trình cơng nghệ xưởng tuyển than I , II và III



2.3.1.Quy trình tuyển than I

a. Sơ đồ công nghệ cũ.

Xưởng tuyển than I được xây dựng năm 1924 do công ty BRUXELL của

Bỉ xây dựng với công nghệ tuyển than trên máy lắng pittông, đến năm 1962

xưởng đã được cải tạo về mặt công nghệ, công suất xưởng thiết kế là 2,5

triệu tấn/năm, công nghệ sản xuất gồm 3 sàng phân loại và 3 sàng khử cám

chia thành các cấp: +120 mm; 50–120 mm; 50– 100 mm; - 6mm về mùa khô và

+120 mm; 50-100 mm; 15-50 mm ; -10 mm về mùa mưa.

Nhặt tay các cấp hạt +150mm và 50-100 mm phân ra thành các cấp

than sạch : +120mm; 50-100mm; đá thải cấp -120 mm; 50-100 mm; và bìa

(than trung gian).

Còn cấp hạt 10–50mm về mùa mưa và cấp 6-50 mm về mùa khô, được tuyển

trên hệ thống máng rửa công suất đạt 1,2 triệu tấn/năm. Than sạch 6-50mm qua

sàng phân loại 35mm, 15mm và 6mm phân ra than cấp 35-50 mm; 15-35

mm; 6-15 mm và than cám -6 mm. Sau một thời gian sơ đồ cơng nghệ có thiết

kế thêm hệ thống tuyển: cấp 10-50mm về mùa mưa hoặc 6 - 50 mm về mùa khô

đưa đi tuyển trên máng rửa. Máng rửa tuyển cho ra hai sản phẩm than sạch và

trung gian. Than sạch qua hệ thống sàng 35mm; 15mm; 6mm phân ra than

sạch cấp 35-50 mm; 15-35 mm; 6-15 mm và than cám -6 mm và trung gian được

đem đi tuyển lại trên máng rửa cho ra các sản phẩm trung gian ( bìa 2 ) và đá thải.

Hệ thống thu hồi bùn than và nước tuần hoàn bể lắng hình tháp, gầu nâng và bể

lắng ngồi trời.

Từ năm 1954 đến 1991 năng suất của nhà máy đạt cao nhất là năm

1977 đạt 3 triệu tấm/năm. Từ năm 1978–1991 năng suất của nhà máy giảm

sút dần chỉ đạt 40-60% công suất thiết kế, từ năm 1991 đến nay xưởng tuyển

chỉ sàng là chủ yếu vì lý do đa số các khâu cơng nghệ khơng đảm bảo an tồn

cho người lao động.

b. Ưu, nhược điểm của xưởng cũ.

* Ưu điểm:

- Chi phí đầu tư ít.

- Giá thành sản phẩm khơng cao.

* Nhược điểm:

- Khâu nhặt tay cấp +120mm và cấp 50-120mm còn tốn nhiều nhân lực, điều

kiện an tồn lao động khơng đảm bảo.



10



- Hệ thống xử lý bùn nước còn đơn giản, nước tuần hoàn chủ yếu lấy ở hố

gầu, do đó chất lượng khơng đảm bảo. Nồng độ bùn trong nước còn q lớn,

thường là 200g/t, có khi đếm 300g/t dẫn đến bơm chóng mòn, làm giảm hiệu

quả tuyển của máng rửa.

- Hệ thống đường sắt và toa xe vận chuyển các sản phẩm đến xưởng tuyển

không đảm bảo nhất là các đường sắt vận chuyển dưới nền phân xưởng.

- Cơng trình kiến trúc nhà xưởng q eo hẹp, thiết bị cũ kỹ, không được thay

thế và sửa chữa kịp thời nên hiệu quả làm việc kém và không đảm bảo an

toàn.

c. Thực trạng làm việc của xưởng tuyển than I hiện nay.

Là khâu cuối trong dây chuyền sản xuất than của Tập đồn Cơng

nghiệp Than - Khống sản Việt Nam (Vinacomin), bước sang năm 2012 Công

ty Tuyển than Cửa Ơng - Vinacomin gặp khá nhiều khó khăn do thị trường

than xuất khẩu giảm, đặc biệt là thị trường Trung Quốc và Nhật Bản. Chất

lượng chủng loại than tiêu thụ luôn biến động dẫn đến công nghệ các nhà

máy tuyển thường xuyên phải thay đổi, ảnh hưởng đến cơ cấu sản phẩm, làm

tăng chi phí sản xuất…

Do máy móc đã cũ kỹ, nhà xưởng khơng đảm bảo an tồn. Hiện nay

xưởng tuyển than I chỉ dùng để xử lý than bán thành phẩm, loại những sản

phẩm trên cỡ và dưới cỡ, đảm bảo tỷ lệ dưới cỡ không quá 10% và trên cỡ

không quá 5%.

Xây dựng vào năm 1924 cho đến nay đã sử dụng trên 80 năm. Với công

nghệ sang tách cám khô 0-6 (hoặc 0 – 15), nhặt than cục +50mm, tuyển than 6

– 50 (15 – 50mm) bằng máng rửa nghiêng, xử lý bùn nước bằng bơm + xoáy

lốc phân cấp + sang khử nước và hồ lắng tự nhiên. Công ty đã nhiều lần gia

cố kết cấu xây dựng để đảm bảo tính bền vững của nhà máy.

Cơng nghệ sản xuất có nhiều lạc hậu, hàng năm phải đầu tư sửa chữa

nhiều lần nhằm nâng công suất của nhà máy nhưng cơ bản vẫn giữ cơng nghệ

cũ. Dây chuyền cơng nghệ có thể chia làm các khâu và có các thiết bị chính

như sau:

Khâu sàng sơ bộ than ngun khai đầu vào: (cơng suất chính cho 1 thiết

bị).

Gồm các thiết bị chính:

-



3 máy cấp liệu lắc: công suất 200 -250 t/h



-



3 sàng rung WK: công suất 250 t/h



-



3 sàng rung WP: công suất 150 t/h

Khâu tuyển:



Gồm các thiết bị chính:

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG - TKV.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×