Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới là một đơn vị kinh tế độc lập, ngày 10/05/2000 công ty ra đời với tên gọi công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới do sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp giấy phép số 041267.

Công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới là một đơn vị kinh tế độc lập, ngày 10/05/2000 công ty ra đời với tên gọi công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới do sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp giấy phép số 041267.

Tải bản đầy đủ - 0trang

đã có các chi nhánh ở các địa phương: Lào cai, Hà Nội, Phú Thọ. Để hoạt

động kinh doanh của mình ngày càng lớn mạnh, Cơng ty còn phải vượt qua

rất nhiều khó khăn đặc biệt là trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh

khốc liệt.

Năm 2002 Công ty mở chi nhánh tại Lào Cai cùng hoạt động trong lĩnh

vực nhập khẩu pin-đèn pin để bán trong nước. Hoạt động theo giấy phép kinh

doanh số 1212000026 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai cấp.

 Chức năng: Cơng ty nhập khẩu sau đó xuất khẩu trực tiếp hoặc bán trong

nước các mặt hàng Pin va đèn pin các loại phục vụ cho sản xuất và kinh

doanh theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ thương mại.

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi Nhánh công ty TNHH TM & DV

Thăng Long Mới.

Với đội ngũ gần 30 nhân viên chuyên giao và nhận hàng năng động

nhiệt tình với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tự quản lí, sắp xếp phân cơng

cơng việc hợp lí đã đưa những mặt hàng của cơng ty có mặt trên rất nhiều các

tỉnh và thành phố trên toàn quốc.

Tổ chức bộ máy của công ty khá phù hợp với, tương đối gọn nhẹ, quan

hệ chi đạo rõ ràng, quan hệ nghiệp vụ chặt chẽ, khăng khít.

Sơ đồ các phòng ban được bố trí cũng khá hợp lí:

Giám đốc chi nhánh



Phòng kinh doanh



Phòng

Phòng

kinh

nghiên

doanh

cứu thị

xúc tiến

trường

bán

hàng

Đỗ Duy Hồng



Phòng TCKT



Kế

tốn

trưởng



39



Kế

tốn

viên



Phòng nhập khẩu



Phòng

nhập

khẩu 1



Phòng

nhập

khẩu 2



Lớp K39/21.14



* Giám đốc Chi nhánh: Người có thẩm quyền quyết định cao nhất tại chi

nhánh là Bà Hoàng Thị Thu Hương và phải chịu trách nhiệm về những việc

mình làm.

* Phòng kinh doanh: nắm bắt thơng tin về thị trường và hàng hố thơng qua

việc lấy thơng tin từ các phòng kinh doanh xúc tiến bán hàng và phòng nghiên

cứu thị trường để tham mưu cho giám đốc nắm bắt được tình hình tiêu thụ,

phân phối sản phẩm của công ty về số lượng, đơn giá, chất lượng,… để tìm ra

phương hướng đầu tư cho các mặt hàng và thăm rò tìm ra các thị trường mới

cho sản phẩm của mình.

Phòng kinh doanh có chức năng nhiêm vụ là trực tiếp tiến hành hoạt

động kinh doanh của Công ty; đại diện cho Công ty đàm phán với các đối tác

làm ăn; quản lý và theo dõi tình hình kinh doanh của các chi nhánh.

* Phòng kế tốn tài chính: Gồm 4 thành viên

Phòng kế tốn tài chính có chức năng, nhiệm vụ là thực hiện cơng tác kế tốn

sổ sách chứng từ theo luật định: Quản lý các hoạt động tài chính của Cơng ty;

quản lý các tài khoản, ngân quỹ; trực tiếp giao dịch với các tổ chức tài chính

* Phòng nhập khẩu: Bằng khả năng và kinh nghiệm của mình tìm ra các

nguồn hàng mới, rẻ, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước.

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán.

2.1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh của chi nhánh công ty

TNHH TM & DV Thăng Long Mới đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế

tốn phù hợp với các đặc điểm của công ty: Bộ máy kế tốn tập trung, một

hình thức kế tốn đơn giản nhưng vẫn đạt hiệu quả cao.

Phòng kế tốn của cơng ty gồm có 4 người: Kế tốn trưởng kiêm

trưởng phòng kế tốn và 3 nhân viên kế tốn.



Đỗ Duy Hồng



40



Lớp K39/21.14



Nhiệm vụ của phòng kế tốn cơng ty là: thực hiện việc ghi sổ kế toán

những nghiệp vụ phát sinh trong công ty. Với nhiệm vụ và yêu cầu như vậy,

bộ máy tổ chức kế tốn của cơng ty bố trí như sau:



Kế tốn trưởng

(Trưởng phòng TC- KT)



Kế tốn doanh

thu



Kế tốn thanh

tốn



Thủ quỹ



- Kế tốn trưởng kiêm trưởng phòng kế tốn có nhiệm vụ tổ chức điều hành

tồn bộ hệ thống kế tốn của cơng ty, làm tham mưu cho giám đốc

về hoạt động tài chính, lập kế hoạch, tìm nguồn tài trợ, vay vốn ngân

hàng của công ty. Tổ chức kiểm tra kế tốn trong tồn cơng ty.

Nghiên cứu vận dụng chế độ, chính sách về tài chính kế tốn của nhà

nước vào đặc điểm của công ty, xét duyệt báo cáo kế tốn của tồn

cơng ty trước khi gửi lên cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính, ngân

hàng… đồng thời tham mưu cho giám đốc bố trí, sắp xếp nhân sự

của phòng tài chính kế tốn.

+ Kế tốn doanh thu: Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng,

doanh thu.

+ Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến, công nợ,

tiền gửi, tiền vay của công ty,. . .

+ Thủ quỹ: Đảm nhiệm việc xuất nhập tiền mặt trên cơ sở các phiếu

thu, phiếu chi hợp lệ, hợp pháp, đối chiếu số dư tiền mặt ở sổ quỹ với lượng

tiền mặt thực có ở quỹ.



Đỗ Duy Hồng



41



Lớp K39/21.14



Với cách sắp xếp và bố trí nhân viên trong phòng kế tốn như vậy đã tạo

cho bộ máy kế tốn của cơng ty hoạt động một cách nhịp nhàng, đồng bộ,

hiệu quả cao, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm của kế tốn.

2.1.3.2. Hình thức kế tốn của cơng ty.

Chế độ kế tốn cơng ty áp dụng hiện nay theo quyết định số

144/2001/QĐ-BTC ban hành ngày 21/12/ 2001 của Bộ Tài Chính có sửa đổi

bổ sung cho phù hợp với hoạt động SXKD của công ty.

- Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12

- Kỳ kế toán: Quý.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán: Việt nam đồng, nguyên

tắc chuyển đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang VNĐ theo tỷ giá thực tế do

Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho

+ Nguyên tắc đánh giá: Theo giá thực tế nhập

+ Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho: Theo phương pháp KKTX.

- Phương pháp tính tốn các khoản dự phòng, trích lập và hồn nhập dự

phòng theo chế độ quy định quản lý tài chính hiện hành.

- Hệ thống sổ áp dụng:

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán,. . .

+ Các bảng kê, CTGS, sổ cái các tài khoản,. . .

- Hệ thống Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế tốn, Báo cáo kết quả

SXKD,Thuyết minh báo cáo tài chính, Tình hình thực hiện nghĩa vụ với

nhà nước.Bảng cân đối các tài khoản .



Đỗ Duy Hồng



42



Lớp K39/21.14



TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI

SỔ Ở Cơng ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới

(Sơ đồ số 3)

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp

chứng từ gốc



Sổ

quỹ



Sổ thẻ

kế toán

chi tiết



Chứng từ ghi sổ

BẢNG

TỔNG

HỢP

CHI

TIẾT



Sổ Cái



Bảng cân đối số phát sinh



Báo cáo tài chính



2.2. Tình hình thực tế về kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp ở chi nhánh cơng tyTNHH TM & DV Thăng Long Mới.

Tại chi nhánh công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới kế toán chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được giao cho một nhân viên kế

tốn có trình độ và kinh nghiệm đảm nhiệm. Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận

kế tốn này là: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ kế toán và chi



Đỗ Duy Hồng



43



Lớp K39/21.14



phí quản lý doanh nghiệp, xem xét các khoản chi có đúng chế độ kế tốn

khơng và ghi chép phản ánh số phát sinh hàng ngày vào chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Tính tốn chi phí và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp đã tập hợp được cho các đối tượng chịu chi phí.

Để thấy rõ hơn tình hình hoạch tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp ở công ty, ta xem xét lần lượt các vấn đề sau:

2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ về chi phí

bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Các chứng từ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở

công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới bao gồm nhiều loại: Phiếu thuchi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng, các chứng từ về tiền lương, phiếu

xuất kho, khi phát sinh các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp kế tốn liên quan tiến hành lập chứng từ. Căn cứ vào những chứng từ

gốc đã lập, kế tốn kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ rồi phân loại

chứng từ, và ghi vào các sổ kế toán tổng hợpvà kế tốn chi tiết (các bảng kê

chứng từ ) chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp rồi tiến hành phân

bổ cho các đối tượng chịu chi phí.

Các chứng từ về chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp được

luân chuyển qua các khâu hợp lý theo sự phân cơng và bố chí của kế tốn

trưởng. Cuối cùng được lưu trữ và bảo quản theo chế độ lưu trữ của Nhà

nước.

2.2.2. Tổ chức kế tốn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ở

chi nhánh công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới.

2.2.2.1 Kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

* Kế tốn chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng ở chi nhánh công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới

bao gồm các nội dung sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng.



Đỗ Duy Hồng



44



Lớp K39/21.14



- Chi phí vật liệu, bao bì.

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng.

- Chi phí khấu hao TSCĐ.

- Cước vận tải hàng .

- Chi phí dịch vụ mua ngồi.

- Chi phí bằng tiền khác.

+ TK 6411” Chi phí nhân viên bán hàng”: TK này dùng để phản ánh

các khoản chi phí về tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, BHXH,

BHYT, KPCK… phải trả cho nhân viên bán hàng.

+TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”:TK này dùng để phản ánh các

khoản chi phí về vật liệu bao bì xuất dùng cho việc đóng gói, bảo quản sản

phẩm, hàng hố q trình vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, vật liệu phụ dùng

cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ ở bộ phận bán hàng

+ TK 6413 “chi phí dụng cụ, đồ dùng” : TK này phản ánh về chi phí

cơng cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hố.

+ TK 6414 “ chi phí khấu hao TSCĐ”: TK này dùng để phản ánh chi

phí về khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, phương tiện vận

chuyển

+ TK 6415 “Cước vận tải hàng”: TK này phản ánh cước vận tải hàng

hoá từ kho của doanh nghiệp đến cảng bán hàng hoá hoặc đến một địa điểm

đã xác định trước trong hợp đồng. Nó bao gồm chi phí thuê vận tải, tự vận tải

và các lao vụ trong vận tải .

Cước vận tải hàng được xác định bằng công thức như sau:

Cước vận

tải hàng



=



Lượng hàng

vận chuyển



X



Quãng đường

vận chuyển



X



Giá cước từng

loại hình



+ TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngồi”: phản ánh chi phí mua ngồi

khác cho qúa trình kinh doanh thuế sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền

bốc vác, vận chuyển, tiền điện nước, điện thoại, tạp chí....



Đỗ Duy Hồng



45



Lớp K39/21.14



+ TK 6418 “Chi phí bằng tiền khác”: phải ánh các chi phí phát sinh

phục vụ cơng tác bán ngồi các khoản chi phí nêu trên như chi phí quảng cáo,

chào hàng, bán hàng.

* Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp ở chi nhánh công ty TNHH TM & DV

Thăng Long Mới bao gồm các nội dung sau:

- Chi phí nhân viên quản lý.

- Chi phí vật liệu, bao bì.

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng.

- Chi phí khấu hao TSCĐ.

- Thuế, phí, lệ phí.

- Chi phí dịch vụ mua ngồi.

- Chi phí bằng tiền khác.

+ TK 6421 “chi phí nhân viên quản lí” TK này dùng để phản ánh các

khoản chi phí tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ phải

trả cho nhân viên văn phòng, các phòng ban chức năng.

+ TK 6422 “chi phí vật liệu quản lí” TK này dùng để phản ánh các khoản

chi phí về vật liệu xuất dùng cho các cơng tác quản lí như giấy, bút, mực…

+ TK 6423 “chi phí đồ dùng văn phòng” TK này dùng để phản ánh các

khoản về giá trị các loại đồ dùng, công cụ sử dụng cho bộ phận quản lí.

+TK 6424 “chi phí khấu hao TSCĐ” TK này dùng để phản ánh chi phí

về khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận quản lí như nhà cửa, máy móc, thiết bị.

+TK 6425 “Thuế, phí, lệ phí” TK này dùng để phản ánh về thuế nhà

đất, thu tiền vốn, phí, lệ phí …

+ TK 6427 “chi phí dịch vụ mua ngồi” TK này dùng để phản ánh các

khoản chi phí trả trước cho bên cung cấp lao vụ, dịch vụ như tiền điện, nước,

điện thoại.



Đỗ Duy Hồng



46



Lớp K39/21.14



+TK 6428 “chi phí bằng tiền khác” TK này dùng để phản ánh các

khoản chi phí bằng tiền khác ngồi các khoản nêu trên như chi phí vay lãi,

tiền cơng tác phí.

2.2.2.2. Tổ chức kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.2.2.2.1, Phương pháp tính lương - chia lương.

Việc thực hiện hình thức tính lương - chia lương thích hợp theo lao động,

kết hợp, chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp

và người lao động. Lựa chọn hình thức tính lương - chia lương đúng đắn còn

có tác dụng là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỷ

luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công và năng suất lao động.

Hiện nay công ty chủ yếu áp dụng 2 hình thức tính lương đó là:

1+ Hình thức tính lương theo thời gian

+ Hình thức tính lương theo sản phẩm

* Tiền lương theo thời gian là hình thức mà việc xác định tiền lương

phải trả căn cứ vào lương cấp bậc, số ngày làm việc định mức và số ngày làm

việc thực tế của từng người được áp dụng theo công thức:

Tiền lương phải

trả trong tháng



=



Mức lương một

ngày



x



Số ngày làm việc thực

tế trong tháng



Mức lương

Mức lương tháng x Hệ số các loại phụ cấp (nếu có)

một ngày =

theo cấp bậc

Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

Ví dụ:

Tại phòng kế tốn của văn phòng cơng ty trong tháng 01/2005 có cơ Ngơ

Thị Trâm với mức lương cơ bản là 1.500.000đ/tháng. Căn cứ vào bảng chấm

công tháng 01/2005 thì số ngày làm việc thực tế là 24 ngày/26 ngày.

Theo phương pháp tính lương thời gian ở trên thì số tiền lương cơ được

hưởng trong tháng 01 là:

Tiền lương phải

1.500.000 x 24

1.348.61

=

=

trả trong tháng 1

5

26

Vậy trong tháng 01 cô được hưởng lương thời gian là 1.348.615 đồng.



Đỗ Duy Hồng



47



Lớp K39/21.14



* Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tính lương theo số lượng hoặc

khối lượng cơng việc sản phẩm đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu quy định và

đơn giá tiền lương tính cho 1 khối lượng sản phẩm hoặc cơng việc đó và được

tính như sau:

Tiền lương

sản phẩm



=



Khối lượng cơng việc

hồn thành đủ tiêu chuẩn



x



Đơn giá tiền lương một

sản phẩm



Ví dụ:

Tại bộ phận bán hàng của cơng ty trong tháng 01/2005 có anh Trần Văn

Sơn ở tổ tiếp thị, căn cứ vào bảng thanh toán tiền hàng tháng 01/2005 thì:

+ Pin tiểu 2A: 30 thùng với đơn giá 9.500 đồng / thùng

Vậy số tiền được hưởng là:

9.500 x 30 = 285.000 đồng.

+ Đèn pin Eveready: 100 cái với đơn giá 500 đồng / cái

Vậy số tiền được hưởng là:

500 x 100 = 50.000 đồng

+ Pin đũa 3A: 25 thùng với đơn giá 12.000 đồng / 1 thùng

Vậy số tiền được hưởng là:

12.000 x 25 = 300.000 đồng

+ Pin sạc 2A: 5 thùng với đơn giá 22.500 đồng / 1 thùng

Vậy số tiền được hưởng là:

22.500 x 5 = 112.500 đồng

Tổng cộng anh Trần Văn Sơn được hưởng số tiền là: 285.000 + 50.000 +

300.000 + 112.500 = 747.500 đồng.

2.2.2.2.2. Cách trả lương hiện nay ở công ty.

Thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho

người lao động là theo tháng. Căn cứ để tính là các chứng từ hạch tốn theo

thời gian lao động và kết quả lao động cùng các chứng từ khác liên quan. Tất

cả các chứng từ trên được kế tốn kiểm tra trước khi tính lương, thưởng phụ

cấp, trợ cấp khác. Kế toán thanh toán tiền lương tiến hành tính lương phải trả



Đỗ Duy Hồng



48



Lớp K39/21.14



cho người lao động, theo hình thức cơng ty trả lương chia làm hai lần: vào

giữa tháng và cuối tháng.

2.2.2.2.3. Phương pháp trích BHXH, BHYT, KPCĐ.

Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở cơng ty.

Tiền lương để tính BHXH, BHYT, KPCĐ quy định như sau:

- BHXH, BHYT trích theo tỷ lệ quy định là 20% BHXH, 3% BHYT theo

tiền lương cơ bản của người lao động trong đó:

+ 15% BHXH tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% BHXH khấu trừ

vào lương.

+ 2% BHYT tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% BHYT khấu trừ

vào lương.

- Kinh phí cơng đồn tính theo tỷ lệ quy định là 2% theo tiền lương thực

tế trả cho cơng nhân viên.

VD: Chị Ngơ Thị Trâm có mức lương cơ bản 1 tháng là 1.500.000 đồng,

mức lương thực tế tháng 01/2005 là 1.348.615 đồng.

- BHXH tính theo lương của chị Trâm.

= 1.500.000 x 15% = 225.000 đồng.

- BHYT tính theo lương của chị Trâm.

= 1.500.000 x 2% = 30.000 đồng.

- KPCĐ tính lương thực tế của chị Trâm.

= 1.348.615 x 2% = 26.972 đồng.

2.2.2.2.4. Tổ chức công tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Để thuận tiện cho công việc sử dụng thời gian lao động và các khoản

thanh toán cho người lao động như tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng

theo thời gian và hiệu quả lao động. công ty đã sử dụng các mẫu chứng từ có

liên quan. Hàng tháng kế toán các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên

bán hàng, nhân viên tiếp thị, nhân viên quản lý, các phòng ban, các khoản phụ

cấp …và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ),như sau:

Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”(6411)



Đỗ Duy Hoàng



49



Lớp K39/21.14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới là một đơn vị kinh tế độc lập, ngày 10/05/2000 công ty ra đời với tên gọi công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới do sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp giấy phép số 041267.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×