Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TK642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” có các tài khoản cấp II như sau:

TK642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” có các tài khoản cấp II như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

TK 6426 - Chi phí dự phòng

TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác

+ TK 6421 “chi phí nhân viên quản lý” TK này dùng để phản ánh các

khoản chi phí tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ phải

trả cho nhân viên văn phòng, các phòng ban chức năng.

+ TK 6422 “chi phí vật liệu quản lí” TK này dùng để phản ánh các khoản

chi phí về vật liệu xuất dùng cho các cơng tác quản lí như giấy, bút, mực…

+ TK 6423 “chi phí đồ dùng văn phòng” TK này dùng để phản ánh các

khoản về giá trị các loại đồ dùng, công cụ sử dụng cho bộ phận quản lí.

+TK 6424 “chi phí khấu hao TSCĐ” TK này dùng để phản ánh chi phí

về khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận quản lí như nhà cửa, máy móc, thiết bị.

+TK 6425 “Thuế, phí, lệ phí” TK này dùng để phản ánh về thuế nhà

đất, thu tiền vốn, phí, lệ phí …

+TK 6426 “chi phí dự phòng” TK này dùng để phản ánh các khoản chi

phí để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó

đòi.

+ TK 6427 “chi phí dịch vụ mua ngoài” TK này dùng để phản ánh các

khoản chi phí trả trước cho bên cung cấp lao vụ, dịch vụ như tiền điện, nước,

điện thoại.

+TK 6428 “chi phí bằng tiền khác” TK này dùng để phản ánh các

khoản chi phí bằng tiền khác ngồi các khoản nêu trên như chi phí vay lãi,

tiền cơng tác phí.

1.3.3.3. Trình tự kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

* Tính các khoản lương, phụ cấp thanh toán với nhân viên quản lý,

nhân viên bộ phận văn phòng, tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6421)

Có TK 334 “Phải trả cơng nhân viên”

Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác(3382, 3383, 3384)”

* Xuất kho vật liệu dùng cho công tác quản lý, kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí bán hàng quản lý doanh nghiệp” (6422)

Có TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”



Đỗ Duy Hồng



31



Lớp K39/21.14



* Xuất cơng cụ dụng cụ đồ dùng văn phòng tính vào CP QLDN trong

kỳ, kế tốn ghi:

- Đối với loại phân bổ 1 lần

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6423)

Có Tk 153 “Cơng cụ dụng cụ”( Phương pháp kê khai thường xuyên)

Hoặc Có TK 611 “Mua hàng”(Phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Trường hợp xuất công cụ dụng cụ, vật liệu quản lý loại phân bổ nhiều

lần, kế toán tiến hành phân bổ dần hàng kỳ như sau:

+ Khi xuất dùng:

Nợ TK 142 “Chi phí trả trước” (1421) (Thời gian nhỏ hơn 1 năm)

Nợ TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” (Thời gian lớn hơn 1 năm)

Có TK 153 “ Cơng cụ dụng cụ” (PP KKTX)

Hoặc Có TK 611 “Mua hàng”(Phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Khi phân bổ dần chi phí vào chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6423)

Có TK 142 “Chi phí trả trước” (Thời gian nhỏ hơn 1 năm)

Hoặc TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” (Thời gian lớn hơn 1 năm)

* Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ phân

bổ cho chi phí quản lý doanh nghiệp, kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6424)

Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ”

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 009 – Nguồn vốn khấu hao

* Khi tính thuế nhà đất, thuế trước bạ… các khoản phí, lệ phí giao

thơng, cầu phà… phát sinh trong kỳ, kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6425)

Có TK 333 “Thuế và các khoản thanh tốn với NSNN” (3337, 3338)

Có TK 111, 112

* Cuối niên độ kế tốn, trích lập các khoản dự phòng dự phòng phải thu

khó đòi, kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6426)

Có TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

Đến niên độ kế tốn sau (31/12/N+1). Nếu mức trích cho năm tiếp theo

lớn hơn mức đã trích, trích thêm số chênh lệch, kế tốn ghi:



Đỗ Duy Hồng



32



Lớp K39/21.14



Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6426)

Có TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

Nếu mức trích cho năm tiếp theo nhỏ hơn mức đã trích, phải hồn

nhập, kế tốn ghi:

Nợ TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

Có TK 711 “Thu nhập khác”

* Khi phát sinh các chi phí dịch vụ th ngồi (điện nước, điện

thoại…), kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6427)

Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 111 “Tiền mặt”

Có TK 112 “ Tiền gứi ngân hàng”

Có TK 331 “Phải trả người bán”

* Các khoản chi bằng tiền cho hội nghị, tiếp khách, cơng tác phí, in ấn

tài liệu, đào tạo cán bộ… phát sinh trong kỳ, kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6428)

Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 111 “Tiền mặt”

Có TK 112 “ Tiền gứi ngân hàng”

Có TK 141 “Tạm ứng”

* Chi phí sửa chữa TSCĐ chung tồn doanh nghiệp:

- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích trước chi phí sửa chữa

TSCĐ:

+ Khi trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ tính vào CP QLDN trong kỳ,

kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6427)

Có TK 335 “Chi phí phải trả”

+ Khi cơng việc sửa chữa hồn thành, phản ánh chi phí sửa chữa TSCĐ

thực tế phát sinh, kế tốn ghi:

Nợ TK 335 “Chi phí phải trả”

Có TK 331 “Phải trả người bán”

Có TK 214 “Xây dựng cơ bản dở dang”



Đỗ Duy Hoàng



33



Lớp K39/21.14



- Trường hợp doanh nghiệp khơng thực hiện trích trước chi phí sửa

chữa TSCĐ mà thực hiện phân bổ dần chi phí sửa chữa TSCĐ vào các kỳ kế

tốn:

+ Khi cơng việc sửa chữa TSCĐ hồn thành, phản ánh chi phí sửa chữa

thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 142 “Chi phí trả trước” (Phân bổ nhỏ hơn 1 năm)

Nợ TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” (Phân bổ lớn hơn 1 năm)

Có TK 331, 241

+ Sau đó xác định số phân bổ tính vào CP QLDN kỳ này, kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6427)

Có TK 142 “Chi phí trả trước” (Phân bổ nhỏ hơn 1 năm)

Có TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” (Phân bổ lớn hơn 1 năm)

* Số phải nộp cấp trên về chi phí quản lý (nếu có), kế tốn ghi:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (6428)

Có TK 336 “Phải trả nội bộ”

* Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

trong kỳ (nếu có), kế tốn ghi:

Nợ TK 111 “Tiền mặt”

Nợ TK 152 “Nguyên vật liệu”

Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388)

Có TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

* Cuối kỳ hạch tốn xác định và kết chuyển chi phí quản lý doanh

nghiệp để tính kết quả kinh doanh, kế tốn ghi:

Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Có TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

* Trường hợp phải phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm,

hàng hố còn lại chưa tiêu thụ ở cuối kỳ, trên cơ sở để xác định kết chuyển

sang loại “Chi phí chờ kết chuyển”, kế tốn ghi:

Nợ TK 142 “Chi phí trả trước” (1422)

Có TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Kỳ hạch tốn sau, khi có sản phẩm hàng hố tiêu thụ,phần chi phí quản

lý doanh nghiệp nói trên sẽ được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

kỳ đó.



Đỗ Duy Hồng



34



Lớp K39/21.14



Trình tự kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp có

thể khái qt bằng sơ đồ sau:



Đỗ Duy Hồng



35



Lớp K39/21.14



SƠ ĐỒ HẠCH TỐN CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP (Sơ đồ 2)

TK 334, 338



TK 642

Chi phí nhân viên qlý



TK 111, 152

Các khoản giảm

CP QLDN (nếu có)



TK 152, (611), 111…

Chi phí vật liệu, bao bì



TK 911

TK 1422

K/c CPQLDN



TK 153, (611), 142…



để chờ kết chuyển



Chi phí CCDC



K/c CPQLDN để

xđ KQKD vào cuối kỳ



TK 214

Chi phí KHTSCĐ

TK 333, 111

Thuế, phí, lệ phí



TK 139

Chi phí dự phòng

TK 111, 112, …

Chí phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác



Đỗ Duy Hồng



36



Lớp K39/21.14



1.4. Các hình thức sổ kế toán.

Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, hệ thống

hố thơng tin từ các chứng từ kế tốn phù hợp với hình thức kế toán doanh

nghiệp áp dụng.

- Hệ thống sổ kế tốn trong hình thức kế tốn Nhật ký chung bao gồm:

+ Sổ Nhật ký chung.

+ Sổ cái TK 632, 511, 512, 531, 532, 521, 641, 642, 911,. . .

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan như sổ chi tiết bán hàng, sổ chi

tiết phải thu của khách hàng, sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp, sổ chi tiết theo dõi kết quả kinh doanh,. . .

- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế tốn Nhật ký sổ Cái, bao gồm:

+ Sổ Nhật ký sổ cái.

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ, bao gồm:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

+ Sổ Cái TK 632, 511, 512, 521, 531, 532, 641, 642, 911, 421,. . .

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

- Hệ thống sổ kế tốn trong hình thức kế tốn Nhật ký chứng từ, bao gồm:

+ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 8,. . .

+ Bảng kê số 1, 2, 8, 10,. . .

+ Sổ Cái TK 632, 511, 512, 531, 532, 641, 642, 911,. . .

+ Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết liên quan.



Đỗ Duy Hồng



37



Lớp K39/21.14



CHƯƠNG II

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ BÁN HÀNG

VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Ở CHI NHÁNH CƠNG TY TNHH TM & DV THĂNG LONG MỚI

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TM & DV

THĂNG LONG MỚI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển về Chi Nhánh Công ty TNHH

TM & DV Thăng Long Mới.

Công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới là một đơn vị kinh tế độc lập,

ngày 10/05/2000 công ty ra đời với tên gọi công ty TNHH TM & DV

Thăng Long Mới do sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp

giấy phép số 041267.

Cơng ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới là một đơn vị kinh tế với

chức năng chủ yếu nhập khẩu Pin_Đèn Pin và bán cho các tổ chức cá nhân

trong và ngoài nước.

- Tên giao dịch: Công ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới.

- Trụ sở chính: Số 97 Đường 22 khu dân cư Bình Hưng-Bình Chánh-TP

HCM.

- Chi nhánh: Lào Cai.

Tính đến nay Công ty đã đi vào hoạt động được 4 năm. Tuy lúc ban đầu

còn gặp nhiều khó khăn do: Cơng ty TNHH TM & DV Thăng Long Mới là

công ty tư nhân, đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm thị trường, chưa tìm

được nhưng nguồn hàng mong muốn, và cơng ty chưa có nhiều chi nhánh ở

các tỉnh, thành phố… nhưng đến nay, Công ty đã vượt qua được những trở

ngại và ngày càng phát triển. Uy tín của công ty trên thị trường đã được nâng

cao lên rõ rệt, công ty ngày càng nhiều bạn hàng làm ăn và đối tác trong và

ngoài nước. Tại thời điểm thành lập Cơng ty mới chỉ có trụ sở giao dịch tại

Tp. HCM, chưa có chi nhánh nào ở địa phương khác, nhưng đến nay cơng ty



Đỗ Duy Hồng



38



Lớp K39/21.14



đã có các chi nhánh ở các địa phương: Lào cai, Hà Nội, Phú Thọ. Để hoạt

động kinh doanh của mình ngày càng lớn mạnh, Cơng ty còn phải vượt qua

rất nhiều khó khăn đặc biệt là trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh

khốc liệt.

Năm 2002 Công ty mở chi nhánh tại Lào Cai cùng hoạt động trong lĩnh

vực nhập khẩu pin-đèn pin để bán trong nước. Hoạt động theo giấy phép kinh

doanh số 1212000026 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai cấp.

 Chức năng: Công ty nhập khẩu sau đó xuất khẩu trực tiếp hoặc bán trong

nước các mặt hàng Pin va đèn pin các loại phục vụ cho sản xuất và kinh

doanh theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ thương mại.

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi Nhánh công ty TNHH TM & DV

Thăng Long Mới.

Với đội ngũ gần 30 nhân viên chuyên giao và nhận hàng năng động

nhiệt tình với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tự quản lí, sắp xếp phân cơng

cơng việc hợp lí đã đưa những mặt hàng của cơng ty có mặt trên rất nhiều các

tỉnh và thành phố trên toàn quốc.

Tổ chức bộ máy của công ty khá phù hợp với, tương đối gọn nhẹ, quan

hệ chi đạo rõ ràng, quan hệ nghiệp vụ chặt chẽ, khăng khít.

Sơ đồ các phòng ban được bố trí cũng khá hợp lí:

Giám đốc chi nhánh



Phòng kinh doanh



Phòng

Phòng

kinh

nghiên

doanh

cứu thị

xúc tiến

trường

bán

hàng

Đỗ Duy Hồng



Phòng TCKT



Kế

tốn

trưởng



39



Kế

tốn

viên



Phòng nhập khẩu



Phòng

nhập

khẩu 1



Phòng

nhập

khẩu 2



Lớp K39/21.14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TK642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” có các tài khoản cấp II như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×