Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CHUNG CHO HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG TẦNG HẦM VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH.

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CHUNG CHO HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG TẦNG HẦM VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



- Điều 6.1.3 quy định: Các loại nhà và công trình phải trang bị hệ thống báo

cháy tự động đối với nhà, cơng trình ... từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m 3

trở lên.

2.1.1.3.



Căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001 để tính toán thiết kế hệ

thống báo cháy tự động.



Theo Tiêu chuẩn TCVN 5738 - 2001: Hệ thống báo cháy tự động - yêu cầu kỹ

thuật quy định các yêu cầu đối với hệ thống báo cháy tự động như sau:

- Phát hiện nhanh chóng theo các chức năng đã đề ra (tức là thời gian phát hiện

ra cháy phải nhỏ). Thời gian này được tính bằng tổng thời gian làm việc của đầu báo

cháy, thời gian làm việc của trung tâm báo cháy và thời gian truyền tín hiệu. Thời gian

này phụ thuộc chủ yếu vào thời gian làm việc của đầu báo cháy, vì các yếu tố khác như

xử lý, dẫn truyền tín hiệu gần như tức thời. Theo quy định trong tiêu chuẩn thời gian

làm việc của đầu báo cháy không quá 120 giây đối với đầu báo cháy nhiệt, khơng q

30 giây đối với đầu báo cháy khói, không quá 5 giây đối với đầu báo cháy lửa.

- Hệ thống phải thơng báo chính xác địa điểm xảy ra cháy.

- Độ tin cậy của hệ thống phải cao, tức là số lần báo cháy giả phải ít nhất.

- Hệ thống phải phù hợp với môi trường lắp đặt.

- Có khả năng chống nhiễu tốt, khơng bị ảnh hưởng của các hệ thống khác lắp

đặt chung hoặc riêng rẽ.

- Khơng bị tê liệt một phần hay tồn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện cháy.

- Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không

gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống.

- Hệ thống báo cháy phải làm việc trong mọi điều kiện.



35



 Đầu báo cháy.

- Điều 6.1: Các đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo chức năng

đã được thiết kế và các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong bảng 1 (theo tiêu chuẩn TCVN

5738-2001). Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của chất

cháy, vật liệu cháy (theo phụ lục A của tiêu chuẩn TCVN 5738-2001), đặc điểm mơi

trường bảo vệ và theo tính chất của cơ sở được trang bị.

- Điều 6.3: Số lượng đầu báo cháy tự động cần lắp đặt cho mỗi khu vực phụ thuộc

vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên tồn bộ diện tích của khu vực đó và đảm

bảo về yêu cầu kinh tế, kỹ thuật.

- Điều 6.4: Các đầu báo cháy khói và các đầu báo cháy nhiệt được lắp đặt trên trần

nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp không lắp đặt được trên trần hoặc mái nhà cho

phép lắp trên xà và cột, cho phép treo các đầu báo cháy trên dây dưới trần nhà hoặc

mái nhà khơng q 0,3 m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động.

- Điều 6.5: Các đầu báo cháy khói và nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhà

được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra (xà, dầm, cạnh panen) lớn hơn 0,4 m.

Trong trường hợp trần nhà có những phần nhơ ra từ 0,08 m đến 0,4 m thì diện tích bảo

vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%.

- Điều 6.6: Số đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ

thuộc vào đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy. Các đầu báo cháy tự động phải sử

dụng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy tự động có

tính đến điều kiện mơi trường nơi cần bảo vệ.

- Điều 6.7: Số đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ

thuộc vào đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy nhưng diện tích bảo vệ của mỗi

kênh khơng được lớn hơn 2.000 m 2 đối với khu vực bảo vệ hở và 500 m 2 đối với khu



36



vực kín. Các đầu báo cháy phải được sử dụng theo yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn và lý

lịch của chúng có tính đến mơi trường bảo vệ.

Chú thích:

Khu vực bảo vệ hở là khu vực mà ở đó khi có cháy có thể nhìn thấy khói, ánh lửa,

như kho tàng, phân xưởng sản xuất, hội trường...

Khu vực kín là khu vực mà ở đó khi có cháy khơng nhìn thấy được khói, ánh lửa,

như trong hầm cáp, trần giả, các phòng kín...

- Điều 6.8: Trong trường hợp trung tâm báo cháy khơng có chức năng chỉ thị địa chỉ

của từng đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh, các đầu báo cháy tự động mắc trên

một kênh cho phép kiểm sốt khơng q 20 căn phòng hoặc khu vực trên cùng một

tầng nhà có lối ra hành lang chung nhưng ở phía ngồi phòng phải có đèn chỉ thị về sự

tác động của bất kỳ đầu báo nào được lắp đặt trong phòng đó.

Trường hợp căn phòng có cửa kính hoặc vách kính có hành lanh chung mà từ hành

lang nhìn được vào trong phòng qua vách kính hoặc qua cửa kính này thì cho phép

khơng lắp đặt đèn chỉ thị ở căn phòng đó.

- Đầu báo cháy khói: Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng cách tối

đa giữa các đầu báo cháy khói với nhau và giữa đầu báo với tường nhà phải xác định

theo bảng 2, nhưng không lớn hơn các hệ số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lý lịch kỹ

thuật của đầu báo khói.

Bảng 2 TCVN 5738 - 2001



Độ cao lắp đầu báo

cháy (m)

Dưới 3,5



Diện tích bảo vệ của



Khoảng cách tối đa (m)



một đầu báo cháy



Giữa các đầu



Từ đầu báo cháy



(m2)



báo cháy



đến tường nhà



Nhỏ hơn 100



10



5,0



37



Từ 3,5 đến 6



Nhỏ hơn 80



8,5



4,0



Lớn hơn 6 đến 10



Nhỏ hơn 65



8,0



4,0



Lớn hơn 10 đến 12



Nhỏ hơn 55



7,5



3,5



- Đầu báo cháy nhiệt : Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy nhiệt, khoảng

cách tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với nhau và giữa đầu báo với tường nhà phải

xác định theo bảng 3, nhưng không lớn hơn các hệ số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lý

lịch kỹ thuật của đầu báo nhiệt.

Bảng 3 TCVN 5738 – 2001

Độ cao lắp đầu

báo cháy (m)



Diện tích bảo vệ



Khoảng cách tối đa (m)



của một đầu báo



Giữa các đầu báo



Từ đầu báo cháy



cháy (m2)



cháy



đến tường nhà



Dưới 3,5



Nhỏ hơn 50



7,0



3,5



Từ 3,5 đến 6



Nhỏ hơn 25



5,0



2,5



Lớn hơn 6 đến 9



Nhỏ hơn 20



4,5



2,0



 Trung tâm báo cháy.

Trung tâm báo cháy tự động phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các

kênh báo về để loại trừ báo cháy giả. Cho phép sử dụng các trung tâm báo cháy khơng

có chức năng kiểm tra tín hiệu trong trường hợp sử dụng các đầu báo cháy có chức

năng tự động kiểm tra tín hiệu. Khơng được dùng các trung tâm khơng có chức năng

báo cháy làm trung tâm báo cháy.

Phải đặt trung tâm báo cháy ở những nơi ln có người trực suốt ngày đêm.



38



Khi lắp các đầu báo cháy tự động với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù

hợp của hệ thống (Điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp

phát hiện sự cố, bộ phận kiểm tra đường dây...).



 Hộp nút ấn báo cháy.

Hộp nút ấn báo cháy được lắp đặt bên trong cũng như bên ngoài nhà và cơng

trình được lắp trên tường và cấu kiện xây dựng ở độ cao 0,8 m đến 1,5 m tính từ mặt

sàn hay mặt đất.

Hộp nút ấn báo cháy phải được lắp đặt trên các lối thoát nạn, chiếu nghỉ cầu

thang, vị trí dễ thấy. Trong trường hợp xét thấy cần thiết có thể lắp đặt ở từng phòng.

Khoảng cách giữa các hộp nút ấn báo cháy không quá 50 m.

Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy

hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy.

 Các bộ phận liên kết.

Cáp tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động phải đặt chìm trong tường, trần nhà...và

phải có biện pháp bảo vệ dây dẫn chống chập hoặc đứt dây (luồn trong ống bảo vệ

bằng PVC, kim loại...).

Lõi đồng của từng dây dẫn tín hiệu từ các đầu báo cháy tự động đến đường cáp trục

chính phải khơng nhỏ hơn 0,75 mm2. Diện tích thiết diện của từng lõi đồng của cáp

trục chính khơng được nhỏ hơn 0,4 mm2.

Số lượng đầu nối của các hộp đấu dây và số lượng dây dẫn của cáp trục chính phải

có dự phòng 20% .

 Nguồn điện.

Trung tâm của hệ thống báo cháy phải có ít nhất 2 nguồn điện độc lập. Một nguồn

220V xoay chiều và một nguồn là ắcquy dự phòng. Dung lượng ắcquy dự phòng phải



39



đảm bảo ít nhất 12 giờ cho thiết bị hoạt động ở chế độ thường trực và 1 giờ khi có

cháy.

2.1.2. Căn cứ vào đặc điểm nguy hiểm của cơng trình.

Tòa nhà văn phòng Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch là

văn phòng làm việc nơi tập trung lớn số người. Đây cũng là nơi có tính chất nguy hiểm

cháy cao vì vật liệu cháy chủ yếu là nhựa tổng hợp, gỗ, vải, giấy, đệm mút, là những

vật liệu dễ cháy có vận tốc cháy lan nhanh nên q trình cháy toả ra rất nhiều khói và

khí độc hại, trong khi đó mật độ con người ở đây là rất đơng, nhà cao tầng, nhiều

phòng nên thời gian để thốt nạn rất lâu vì vậy khi có sự cố cháy xảy ra gây nguy hiểm

đến tính mạng con người, thiệt hại lớn tài sản khó có thể lường hết được.

Tùy từng tính chất sử dụng của cơng trình như đã mơ tả ở chương 1, căn cứ vào

phụ lục A, 5738-2001 để lựa chọn các thiết bị, đầu báo cháy cho cơng trình.

2.1.3. Căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ.

Đây là cơ sở để lựa chọn phương án thiết kế và tính tốn số lượng, chủng loại

thiết bị. Đồng thời là cơ sở để kết nối và điều khiển với các hạng mục kỹ thuật khác.

2.1.4. Căn cứ vào khả năng của chủ đầu tư.

Mỗi chủ đầu tư có sự quan tâm đến lĩnh vực an toàn PCCC là khác nhau, vì thế

HTBCTĐ lắp đặt trong cơng trình tùy thuộc vào khả năng tài chính và các yêu cầu của

chủ đầu tư. Cơng việc của người tính tốn, thiết kế là đảm bảo sự tối ưu giữa kinh tế và

kĩ thuật ( khả năng tài chính của chủ đầu tư và các quy định của tiêu chuẩn. Quy chuẩn

Nhà nước).

2.2.



Đặc điểm kiến trúc của cơng trình.

Tòa nhà văn phòng Viện cơ điện nơng nghiệp và cơng nghệ sau thu hoạch có



chiều cao tổng cộng là 36,6m bao gồm 7 tầng chính, 01 tầng hầm, 01 tầng sân thượng



40



và 01 tầng áp mái. Cơng trình được xây dựng theo kết cấu cột sàn bê tông chịu lực,

tường bao quanh dày 300 mm, sàn các tầng đổ bê tông liền khối tại chỗ, sàn dày 25 cm.

Trong tòa có bố trí 02 cầu thang bộ và 02 thang máy đi từ tầng hầm đến tầng 07. Cầu

thang bộ thiết kế theo kiểu hở có chiều rộng vế thang là 1,4 m, chiều cao tay vịn 0,8m,

02 thang máy có tải trọng 800kg phục vụ cho nhu cầu đi lại của mọi người và mang

những vật nặng lên xuống một cách nhanh chóng, thuận tiện. Buồng thang máy được

thiết kế đảm bảo chống tụ khói khi có sự cố cháy nổ xảy ra. Trong tòa nhà bố trí hệ

thống hộp kỹ thuật điện nước thông tầng từ tầng 1 đến tầng thượng. Tại tầng 1 chủ yếu

sử dụng làm không gian sảnh tiếp khách. Tầng 01 đến tầng 07 bố trí 02 hành lang giữa

rộng 2,4m và tại mỗi phòng đều có hành lang riêng. Trong khn viên của cơng trình

có thiết kế bãi để xe riêng biệt đảm bảo thuận tiện cho việc gửi và lấy xe, đồng thời

cũng đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy cho cơng trình.

Tòa nhà văn phòng Viện cơ điện nơng nghiệp và cơng nghệ sau thu hoạch

được thiết kế với tính chất sử dụng như sau:

- Tầng hầm có chiều cao 3,5m, diện tích 1.524m2 bao gồm chủ yếu là khu vực

để xe cho nhân viên, phòng máy bơm và các phòng kỹ thuật.

- Tầng 01 có chiều cao 5m, diện tích 1.524m2 bao gồm chủ yếu là không gian

tiếp khách tập trung đông người, 01 phòng y tế, 01 phòng lái xe, 01 kỹ thuật, 01 phòng

nhân viên, 01 phòng văn thư và lối lên xuống tầng hầm.

- Tầng 02 có chiều cao 4m, diện tích 1.025m2 bao gồm chủ yếu là phòng họp,

phòng lưu trữ, 01 phòng chánh văn phòng và 01 phòng phó chánh văn phòng.

- Tầng 03 có chiều cao 3,4m, diện tích 1.422m2 bao gồm chủ yếu là văn phòng làm

việc thuộc bộ phận kinh doanh, kế tốn, tài chính.

- Tầng 04 đến tầng 07 có chiều cao 3,5m mỗi tầng có diện tích 1.422m2 có cơng

năng sử dụng giống nhau, bao gồm các phòng làm việc.



41



- Tầng sân thượng có chiều cao 3.4m, diện tích 1.030m2 gồm có các khu vực

trống sử dụng với mục đích kinh doanh coffee trên cao và các phòng được trang bị đầy

đủ các thiết bị kỹ thuật để đảm bảo phục vụ hoạt động an tồn cho tòa nhà.

- Tầng áp mái có chiều cao 3m, diện tích 163m2 gồm có phòng máy và buồng

kỹ thuật thang máy.

2.3. Phương án tính tốn sơ bộ.

2.3.1. Phương án chọn lựa HTBCTĐ và phương án điều khiển thiết bị ngoại vi.

Hiện nay ở nước ta có rất nhiều hệ thống báo cháy tự động đang được bán và sử

dụng nhiều như HOCHIKI, NITAN, RANGGER, NOHMI, Trong đó hệ thống báo

cháy tự động địa chỉ FIRE NET của hãng HOCHIKI Mỹ đã được nhiệt đới hoá và

thuận lợi cho việc sử dụng cũng như vấn đề bảo quản bảo dưỡng. Đây là hệ thống báo

cháy tự động theo địa chỉ hiện đại có nhiều tính năng ưu việt, tính năng kĩ thuật tương

đương với các hãng khác, phù hợp với điều kiện khí hậu, mơi trường của Việt Nam, dễ

sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và phù hợp với sự phát triển của xã hội văn minh, hiện

đại và đặc biệt giá thành phù hợp, đang được sử dụng phổ biến. Trên cơ sở đó ta chọn

hệ thống đồng bộ hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ FIRE NET của hãng

HOCHIKI Mỹ để bảo vệ cho cơng trình Tòa nhà văn phòng Viện cơ điện nông nghiệp

và công nghệ sau thu hoạch.

 Phương án bố trí điều khiển thiết bị ngoại vi.

Tổ hợp chng đèn nút ấn ở đầu mỗi cầu thang bộ ở các lối hành lang cầu thang nơi

nhiều người ra vào bố trí đều bao quanh các phòng và sẽ giúp cho nhân viên trong các

phòng sẽ dễ dàng tìm thấy nút ấn và nghe rõ ràng báo động khi có cháy xảy ra, đem lại

hiệu quả. Ta có cách bố trí cụ thể như sau: Tầng hầm 02 tổ hợp; Tầng 1 gồm 02 tổ hợp;

Tầng 02 đến tầng 07 mỗi tầng : 02 tổ hợp. Tầng sân thượng gồm 01 tổ hợp.

- Khi có cháy xảy ra:



42



+ Hệ thống điều khiển thang máy phải tự động hạ xuống tầng 1 và mở cửa.

+ Hệ thống tăng áp buồng thang thốt nạn, Hệ thống thốt khói tầng hầm sẽ được

khởi động để đảm bảo lối thốt nạn an tồn.

2.3.2. Phương án chọn lựa bố trí các thiết bị chính trong hệ thống.

 Đầu báo cháy.

Các văn phòng làm việc, các phòng sinh hoạt dùng đầu báo khói để nhanh phát hiện

ra đám cháy mới phát sinh.

Tầng hầm là nơi gửi xe có nhiều khói bụi nên chọn đầu báo cháy nhiệt gia tăng

thường.

 Modul.

Qua phân tích, tìm hiểu một số modul điển hình, đối với hệ thống này ta chọn

các modul:

- Modul R2M điều khiển hệ thống thang máy, tăng áp, hút khói.

- Modul CZM tạo địa chỉ cho đầu báo thường.

- Modul FRC tạo địa chỉ cho các nút ấn báo cháy.

- Modul SCI để cách ly sự cố ngắn mạch

- Modul SOM là modul điều khiển các chuông.

 Dây tín hiệu.

Dây tín hiệu trong HTBCTĐ theo địa chỉ được chọn như sau:

Chọn dây tín hiệu PVC (1x2x1,5) để sử dụng cho dây tín hiệu mạch chính, nối các

đầu báo cháy địa chỉ với nhau và dây cấp nguồn cho modul chuông báo cháy.

Chọn dây PVC (1x2x0,75) để nối các đầu báo cháy thường với nhau.



43



2.3.3. Phương pháp tính toán sơ bộ.

Theo việc lựa chọn ở trên, loại ĐBC lắp đặt trong cơng trình là ĐBC khói quang

học, ĐBC khói ion và ĐBC nhiệt điện trở.

 Cách tính số ĐBC lắp đặt trong khu vực cần bảo vệ:

 Tính theo cơng thức:

n = nn.nd

Trong đó:

n: Là số ĐBC cần lắp đặt cho từng khu vực, chiếc.

nn: Là số ĐBC tính tốn theo chiều ngang cho khu vực đó, chiếc.

nd: Là số ĐBC tính tốn theo chiều dọc cho khu vực đó, chiếc.

 Số ĐBC tính tốn theo chiều ngang:

nn =

 Số ĐBC tính tốn theo chiều dọc:

nd =

 Với a là khoảng cách tối đa giữa các ĐBC:

a=

Trong đó:

ln: kích thước chiều ngang, m.

ld: kích thước chiều dọc, m.

Sbv: diện tích bảo vệ của ĐBC, m2.



44



 Tính tốn số ĐBC lắp đặt trong một khu vực còn phải dựa vào hình dạng thực tế

của khu vực đó, ngồi ra còn dựa vào loại ĐBC lắp đặt, bán kính bảo vệ của

ĐBC, khoảng cách giữa các ĐBC với nhau, ĐBC đến tường và khoảng cách xa

nhất mà ĐBC có thể kiểm sốt.

2.4.



Tính tốn hệ thống báo cháy tự động cho Viện cơ điện nông nghiệp và công

nghệ sau thu hoạch.

Công trình Tòa nhà văn phòng Viện cơ điện nơng nghiệp và công nghệ sau



thu hoạch được xây dựng gồm 07 tầng chính, 01 tầng hầm, 01 tầng sân thượng và 01

tầng áp mái.Căn cứ vào đặc điểm xây dựng của từng tầng mà ta sẽ có cách bố trí các

đầu báo cháy khác nhau. Để thuận lợi cho tính tốn đồ án, em tính tốn 1 tầng hầm

điển hình.

2.4.1. Tính toán số lượng đầu báo cháy cho tầng hầm.

Tầng hầm chủ yếu sử dụng làm nơi gửi xe ô tô nên thường có nhiều khói và bụi vì

vậy ta chọn đầu báo nhiệt gia tăng lắp ở khu vực bãi giữ xe. Riêng các phòng chức

năng như: phòng máy phát điện, phòng kỹ thuật, phòng bảo vệ điều hành ta lắp các đầu

báo khói.

Các đầu báo cháy được lắp ở trên trần cách sàn là 3,5m. Theo Bảng 2 và 3 - TCVN

5738 - 2001 ta chọn diện tích bảo vệ đầu báo nhiệt là S bv.đbn = 50 m2, của đầu báo khói

là Sbv.đbk = 80 m2.

 Bán kính bảo vệ của một đầu báo khói tự động bố trí tại các tầng hầm là:

Rbvđbk=



=



= 5,05 m.



 Khoảng cách cần thiết giữa 2 đầu báo:

a =Rbv = 5,05= 7,14m.

 Khoảng cách giữa đầu báo khói với tường :



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CHUNG CHO HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG TẦNG HẦM VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×