Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Điện lực Hà Nội.

2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Điện lực Hà Nội.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



Biểu:10



Từ ngày… Đến ngày

Chứng từ

S Ngày





Diễn giải



Số

TK



hiệu Số phát sinh

Nợ





Cộng số trang trước chuyển sang

……..

Cộng chuyển sang trang sau

Với các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng 12/2004 ta có

thể mở sổ nhật ký chung theo Biểu 10.

Thứ hai: Trong nghiệp vụ xuất vật tư đem bán kế toán hạch toán nghiệp vụ

này theo định khoản :

Nợ TK 911

Có TK 152

Theo em việc hạch toán như vậy là chưa hợp lý. Mà trong bút toán này để

phản ánh được bút toán giá vốn nguyên vật liệu xuất bán. Cần hạch toán qua

tài khoản 632 : Nợ TK 632

Có TK 152

Sau đó máy sẽ tự động thực hiện bút toán kết chuyển giá vốn theo định khoản

Nợ TK 911

Có TK 632

Cụ thể từ phiếu xuất kho số 2/12/04 ngày 29/12/2004 về việc xuất bán

75 cái TI hạ thế 300/5, đơn giá 812.446/cái cho xí nghiệp sứ thuỷ tinh cách

điện. Kế tốn nhập chứng từ vào máy theo định khoản:

- Bút toán giá vốn:



Nợ TK 91148: 60.933.450

Có TK 1528226: 60.933.450



Sẽ chuyển thành:

Nợ TK 632: 60.933.450

Có TK 1528226: 60.933.450

Sau đó máy sẽ tự động kết chuyển giá vốn xác định kết quả qua bút tốn:

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Nợ TK 911: 60.933.450

Có TK 632: 60.933.450

Thứ ba: Tính tự động hố cao trong cơng tác kế tốn máy sẽ góp phần

nâng cao hiệu suất cơng việc kế tốn. Đặc thù của ngành điện là nguyên vật

liệu có nhiều chủng loại và đã được mã hoá đến từng danh điểm vật tư, mỗi

một loại nguyên vật liệu lại áp dụng một mức thuế suất khác nhau, mà mức

thuế suất cho mỗi loại nguyên vật liệu là tương đối ổn định. Nhưng khi nhập

liệu từ các phiếu nhập vào máy kế toán vẫn phải nhập mức thuế suất. Như vậy

là không cần thiết vì khi nhập dữ liệu nhất thiết phải chỉ ra danh điểm nguyên

vật liệu. Do vậy, để tăng cường tính tự động hố và giảm bớt khối lượng cơng

việc của kế tốn, theo em có thể đặt sẵn mức thuế suất thuế GTGT của từng

thứ nguyên vật liệu cũng như vật tư khác ở phần danh mục. Khi đó, kế tốn

khơng cần phải nhập mức thuế suất mà máy vẫn tự tính ra số thuế đầu vào

được khấu trừ và tổng hợp lên các báo cáo thuế.

Thứ tư: Trong chương trình kế tốn Cơng ty áp dụng có sự tách biệt

giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết ngun vật liệu, vì vậy kế tốn chi

tiết là người nhập chứng từ gốc vào máy. Máy sẽ tự động kết suất ra các sổ

chi tiết, các bảng kê. Tuy nhiên nó khơng tự động tổng hợp lên các sổ kế toán

tổng hợp (sổ cái, nhật ký bảng kê tài khoản) mà kế toán tổng hợp nguyên vật

liệu lại phải lấy tổng hợp số liệu từ kế toán chi tiết lên kế toán tổng hợp. Điều

này làm giảm mức độ tự động hố của chương trình, làm tăng khối lượng

cơng việc kế tốn. Vì vậy, theo em trong chương trình kế tốn Cơng ty áp

dụng phải lập được sự kết nối trực tiếp giữa phần quản lý vật tư với phần kế

tốn tổng hợp. Góp phần nâng cao hiệu suất cơng việc kế tốn.

Thứ năm:



Việc hạch tốn trên máy vi tính chỉ được thực hiện khi đã



có đầy đủ các chứng từ để lập phiếu nhập kho. Nhưng trong nhiều trường hợp

chưa thể lập phiếu nhập kho ngay thì cần phải có các bút tốn ngồi để phản

ánh như các trường hợp sau:



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



- Trường hợp hàng đã về nhưng cuối kỳ vẫn chưa nhận được hố đơn

thì kế tốn tính theo giá tạm tính theo hố đơn ngun vật liệu hoặc lấy giá

mua vào cùng loại của kỳ trước:

Nợ TK 152

Có Tk 331 Giá tạm tính

Đến kỳ sau hố đơn về:

+ Nếu giá tạm tính nhỏ hơn giá ghi trên hố đơn thì kế tốn ghi bổ sung

phần chênh lệch và ghi thuế.

Nợ TK 152: Phần chênh lệch

Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331

+ Nếu giá tạm tính lớn hơn giá ghi trên hố đơn thì kế tốn ghi âm phần

chênh lệch và ghi thuế.

Nợ TK 152: Ghi âm phần chênh lệch

Nợ TK 133(1): Thuế GTGT

Có TK 331

+ Nếu giá tạm tính bằng giá thực tế thì kế tốn chỉ phản ánh thuế

Nợ TK 133(1)

Có TK 331

- Trường hợp hóa đơn về nhưng hàng vẫn chưa về kế toán hạch toán hàng

đang đi trên đường.

Nợ TK 151

Nợ TK 133(1)

Có TK 331



Đến kỳ sau hàng về ghi :

Nợ TK 152

Có TK 151

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



- Trường hợp kiểm nhận phát hiện thừa:

+ Nếu chưa xác định rõ nguyên nhân.

Nợ TK 152

Có TK 338(1): Giá trị hàng thừa

+ Khi xác định được nguyên nhân:

Nếu trả lại cho người bán:

Nợ TK 338(1)

Có TK 152

Nếu cơng ty đồng ý mua tiếp số hàng thừa

Nợ TK 152

Nợ TK 133

Có TK 331: Tổng số tiền thanh tốn cho số hàng thừa

Nếu do ghi thiếu nghiệp vụ thì ghi thêm

Nợ TK 152

Nợ TK 133(1)

Có TK 331: Giá trị hàng thừa

Nếu khơng xác định ngun nhân thì ghi tăng thu nhập khác

- Trường hợp kiểm nhận phát hiện thiếu

+ Nếu người bán giao thiếu

Nợ TK 138(1)

Có TK 331

+ Khi người bán trả cho đơn vị:

Nợ TK 152

Nợ TK 133(1)

Có TK 138(1)

Thứ sáu: Tiến hành xuất kho vật tư theo hạn mức.

Để đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hiệu quả, chống mất

mát, các đơn vị cùng với phòng kế hoạch đã xây dựng được hạn mức sử dụng

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



vật tư dùng cho sản xuất kinh doanh ở từng cơng trình…. Do đó, khi các đơn

vị có nhu cầu sử dụng vật tư, phòng vật tư căn cứ vào định mức và kế hoạch

sử dụng để viết "phiếu xuất vật tư theo hạn mức" (4 liên). Trên phiếu có ghi rõ

định mức sử dụng vật tư được duyệt trong tháng cho từng bộ phận (cơng

trình) sử dụng. Các bộ phận này có thể lĩnh vật tư làm nhiều lần, miễn là trong

định mức sử dụng. Khi lĩnh lần đầu, bộ phận sử dụng mang phiếu này đến

kho giao cho thủ kho một liên. Lần lĩnh tiếp theo, người nhận mang phiếu này

đến kho không cần phải qua ký duyệt. Thủ kho căn cứ vào hạn mức được

duỵêt trong tháng tiến hành xuất kho, sau đó ghi số lượng thực xuất từng lần

trên cơ sở yêu cầu sử dụng và hạn mức được duyệt trong tháng vào phiếu xuất

kho đó và cùng người nhận vật tư ký vào cả hai liên, ghi vào thẻ kho, sau đó

định kỳ chuyển 1 liên về phòng vật tư, 1 liên về phòng kế tốn để ghi sổ, 1

liên bộ phận sử dụng giữ và 1 liên lưu cuống.



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



MỤC LỤC

CHƯƠNG 1...............................................................................................................................1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC................................................................1

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU..........................................................................................1

1.1.Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu........................................................1

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu.................................................................1

1.1.2.Vai trò, vị trí của ngun vật.....................................................................................1

1.1.3.Đặc điểm u cầu quản lý nguyên vật liệu...............................................................1

1.1.4.Nhịêm vụ của kế toán nguyên vật liệu......................................................................2

1.2- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu........................................................................3

1.2.1- Phân loại nguyên vật liệu.........................................................................................3

1.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu.........................................................................................6

1.2.2.1-Khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:...........................6

1.2.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu......................................................................................6

1.2.4-Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.............................................................11

1.2.4.1- Chứng từ sử dụng................................................................................................11

1.2.4.2- Các sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu...............................................................12

1.2.4.3- Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu..............................................13

1.2.5- kế toán tổng hợp nguyên vật liệu...........................................................................17

1.2..5.1- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên....17

1.2.5.1.1-Đặc điểm phương pháp kê khai thường xuyên.................................................17

1.2.5.1.2- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu...................................................18

1.2.5.2- Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ...............................18

1.2.5.2.1- Tài khoản sử dụng............................................................................................19

1.2.5.2.2- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:..................................................19

CHƯƠNG 2.............................................................................................................................20

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUN VẬT

LIỆU TẠI CƠNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI.................................................................20

2.1- Đặc điểm tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty điện lực hà nội..........20

2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty Điện lực Hà Nội.........................20

..........................................................................................................................................20

2.1.2- Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Công ty........................................................22

2.1.2.1- Chức năng của Công ty:......................................................................................22

2.1.2.2- Nhiệm vụ của Công ty.........................................................................................22

2.1.3- Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh.............................................................23

2.1.4- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty......................................................26

2.1.5. Đặc điểm hộ máy kế tốn ở Cơng ty......................................................................30

2.1.5.1. Sơ đồ bộ máy kế tốn..........................................................................................30

2.2- Tình hình thực tế về tổ chức cơng tác kế tốn ngun vật liệu ở Công ty Điện lực TP

Hà Nội..............................................................................................................................36

2.2.1- Các đối tượng cần quản lý có liên quan đến việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu.

..........................................................................................................................................36

2.2.2- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu thực tế tại Công ty Điện lực Hà Nội.........39

2.2.2.1- Phân loại nguyên vật liệu ở Công ty Điện lực Hà Nội.......................................39

2.2.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu....................................................................................40

2.2.3- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.............................................................................42

2.2.3.1- Thủ tục và chứng từ nhập, xuất kho nguyên vật liệu..........................................43

2.2.3.1.1- Nhập kho..........................................................................................................43

2.2.3.1.2- Xuất kho...........................................................................................................46



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ

2.2.3.2- Phương pháp hạch toán chi tiết...........................................................................47

2.2.4- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu..........................................................................50

2.2.4.1- Tổ chức kế toán nhập nguyên vật liệu................................................................51

2.2.4.2- Tổ chức kế toán xuất nguyên vật liệu.................................................................55

CHƯƠNG 3.............................................................................................................................61

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUYÊN VẬT

LIỆU TẠI CÔNG TY............................................................................................................61

ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................................................61

3.1- Nhận xét, đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công

ty Điện lực Hà Nội...........................................................................................................61

3.2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty

Điện lực Hà Nội...............................................................................................................64



Kết luận



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



LỜI NĨI ĐẦU

Mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là một tế bào của nền

kinh tế, muốn đứng vững được trên thị trường thì phải tạo ra cho mình sức

mạnh cạnh tranh. Muốn vậy, các nhà doanh nghiệp phải biết sử dụng các công

cụ quản lý tài chính sao cho phù hợp với đặc thù kinh doanh của ngành mình.

Xuất phát từ nhu cầu trên, hạch tốn kế tốn đã trở thành cơng cụ quan

trọng, đắc lực trong việc quản lý, điều hành các hoạt động, tính tốn và kiểm

tra việc bảo tồn, sử dụng và mở rộng tài sản, vật tư, tiền vốn đảm bảo cho

quá trình sản xuất liên tục, quản lý và sử dụng một cách tốt nhất các yếu tố

chi phí tạo đựơc hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Trong đó, hạch tốn

ngun vật liệu đóng vai trò quan trọng vì nguyên vật liệu là cơ sở vật chất

tạo ra thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng khá lớn trong chi phí và giá thành

sản phẩm, tác động lớn đến q trình sản xuất kinh doanh. Do đó, việc sử

dụng hợp lý, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở định mức và dự tốn

chi phí là biện pháp hữu hiệu để hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm.

Trong ngành điện nguyên vật liệu có chủng loại đa dạng, có đặc tính và

cơng dụng khơng giống nhau, quản lý phức tạp, không phải nguyên vật liệu

nào cũng có thể bảo quản trong kho được. Do vậy, việc tổ chức hạch toán tốt,

quản lý tốt nguyên vật liệu là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết,

có như vậy mới tăng được lợi nhuận và Nhà nước mới tiết kiệm được vốn để

xây dựng được nhiều cơng trình phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trong đời

sống của nhân dân.

Qua thời gian thực tập tại Cơng ty Điện lực thành phố Hà Nội, tìm hiểu

thực trạng cơng tác kế tốn ngun vật liệu của Công ty, nhận thức được tầm

quan trọng của nguyên vật liệu, áp dụng những kiến thức được học cùng với

sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Nguyễn Đào Tùng và các cơ, các anh chị

phòng Tài chính kế tốn của Công ty Điện lực thành phố Hà Nội, em đã đi

sâu nghiên cứu đề tài: "Tổ chức công tác kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Điện lực thành phố Hà Nội", nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật

liệu nhất là trong điều kiện áp dụng máy vi tính hiện nay.

Bài luận văn này ngồi lời nói đầu và kết luận còn có 3 phần chính:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu.

Chương 2: Tình hình thực tế về tổ chức cơng tác kế tốn ngun liệu,

vật liệu ở Cơng ty Điện lực thành phố Hà Nội.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn ngun vật

liệu tại Cơng ty Điện lực thành phố Hà Nội.



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



KẾT LUẬN

Trong ngành Điện nói chung và Cơng ty Điện lực Hà Nội nói riêng,

việc cung ứng nguyên vật liệu là một trong những công tác quan trọng có ảnh

hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Đứng trước

yêu cầu ngày càng cao của việc cung cấp điện thì ngồi việc tìm biện pháp tiết

kiệm chi phí thì còn cần phải đảm bảo sự an toàn và ổn định của lưới điện

trong thành phố, đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt. Vì

vậy, đòi hỏi kế tốn ngun vật liệu của Cơng ty phải hồn thiện cả trong

cơng tác quản lý và cơng tác hạch tốn nguyên vật liệu.

Trong thời gian thực tập em đã thấy được tầm quan trọng của cơng tác

quản lý, hạch tốn ngun vật liệu trong Cơng ty. Từ đó tìm hiểu được những

ưu điểm, và một số hạn chế nhỏ cần khắc phục. Em thấy rằng một cán bộ tài

chính kế tốn khơng chỉ cần am hiểu những vấn đề lý luận, mà cốt yếu phải

biết vận dụng chúng một cách linh hoạt sáng tạo vào thực tế để giải quyết các

vấn đề thực tế phát sinh.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của lãnh đạo,

cán bộ cơng ty, và phòng kế tốn. Các thầy cơ giáo trong bộ mơn kế tốn Học

ViệnTài Chính và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Đào Tùng đã trực tiếp hướng

dẫn em hoàn thành bài luận văn này.

Mặc dù có nhiều cố gắng song do thời gian thực tập có hạn và những

hiểu biết còn có nhiều hạn chế nên trong bài luận văn này không thể tránh

khỏi những sai sót. Em rất mong sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô, các cô

chú, anh chị trong phòng kế tốn Cơng ty để luận văn của em được hoàn thiện

hơn.

Em xin chân thành cảm ơn.



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Điện lực Hà Nội.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x