Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2- Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Điện lực TP Hà Nội.

2- Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Điện lực TP Hà Nội.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Ngun vật liệu của cơng ty có nhiều chủng loại đa dạng. Vì vậy, yêu cầu

đặt ra là để quản l ý và hạch toán tốt nguyên vật liệu, Công ty đã xây dựng

được hệ thống danh mục nguyên vật liệu chi tiết đến từng danh điểm. Việc

xây dựng căn cứ vào từng nhóm vật tư

+ Loại 1 : Nhiên liệu, khí, hố chất : xăng , dầu

+ Loại 2 : Kim khí

+ Loại 3 : Vật liệu điện tử bán dẫn

+ Loại 4 : Vật liệu khác

+ Loại 5: Phụ tùng

Căn cứ vào danh mục vật tư đã được xây dựng, bộ mã vật tư của Công ty

cũng được chia làm các loại vật tư tương ứng:

Mã vật tư

51612101

00011264

00012

00016

00018

00001

000017

87305400

…………



Tên vật tư

ác quy 12V 100A

MBA 1000KVA 22/6/04(ABB)

Thiết bị báo tín hiệu trung tâm MBA

Máy hiện sóng mã hiệu CS5455-Nhật

Hợp bộ đo lường 1 pha A-V-W

Giá đỡ cáp

Máy ép cốt thủy lực cần tay 10 hãm ép

Công tơ 1 FA 220V 10-40A



ĐVT

Cái

Cái

Cái

Bộ

Bộ

Cái

Cái



Mỗi loại vật tư lại có tính chất khác nhau, đơn vị tính khác nhau do đó, để

quản lý tốt Công ty đã sử dụng nhiều kho, mỗi kho được sử dụng để quản

lý một nhóm nguyên vật liệu có tính chất giống nhau. Để quản lý tốt các

kho cũng được tiến hành mã hoá theo mã kho. Các kho được mã hoá theo

các số tự nhiên từ 1 đến 9, và theo chữ cái in hoa từ A, B…đến Q.



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Trên cơ sở danh mục vật tư được xây dựng và gắn với mã kho quản lý

công ty xây dựng được danh mục tài khoản kế toán như sau: mã đối tượng

và mã loại đối tượng được đưa thêm vào phía sau mã tài khoản để mở rộng

phạm vi và tính năng động của hệ thống tài khoản áp dụng cho doanh

nghiệp (trích bảng kê tài khoản).



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Bảng kê tài khoản

Mã TK

1521

15218

15218F0

15218F1

………..

1525

1525F7

…..



Tên tài khoản

Nhiên liệu

Nhiên liệu khác

Nhiên liệu kho 0

Nhiên liệu kho 1

Phế liệu

Phế liệu kho 7



Ngoài ra để thuận tiện cho việc nhập liệu, chương trình kế tốn còn tiến

hành mã hố các đơn vị, cơng trình sử dụng vật tư cũng như mã hóa lý do

nhập xuất.

Việc khai báo các mã vật tư, cơng trình… được tiến hành vào một lần

đầu tiên khi bắt đầu sử dụng chương trình phần mềm hoặc khi có một loại

ngun vật liệu mới phát sinh mà chưa có sẵn trong danh mục, thì kế tốn lại

tiến hành khai báo bổ sung thêm vào hệ thống danh mục đó.

Tóm lại: mã hố các đối tượng quản lý giúp cho việc nhận diện thông tin

khơng nhầm lẫn trong q trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhất là

trong hệ thống xử lý thông tin tự động; cho phép sử dụng những ký hiệu ngắn

gọn để mô tả thông tin, làm tăng tốc độ nhập liệu và xử lý thông tin, đồng thời

mã hố giúp nhận diện nhanh chóng một tập hợp các đối tượng mang thuộc

tính chung, do đó tìm kiếm thơng tin nhanh chóng.

2.2.2- Phân loại và đánh giá ngun vật liệu thực tế tại Công ty Điện lực

Hà Nội.

2.2.2.1- Phân loại nguyên vật liệu ở Công ty Điện lực Hà Nội.

Do hoạt động kinh doanh chính của Cơng ty là kinh doanh và vận

hành lưới điện, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị điện….



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Vì vậy, khơng giống các doanh nghiệp sản xuất khác nguyên vật liệu

được sử dụng chủ yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng

mang những đặc thù riêng.

Nguyên vật liệu của Công ty gồm nhiều chủng loại khác nhau, có quy

cách kích cỡ và đơn vị tính khác nhau nên được phân thành những loại khác

nhau. Công ty tiến hành phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế

và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, bao gồm các loại sau:

- Nguyên vật liệu phụ: cáp các loại, cột điện, hòm cơng tơ, hộp đầu cáp,

cầu dao, cầu chì…

- Nhiên liệu: Xăng, dầu chạy phương tiện vận tải phục vụ công trình,

phòng ban, xưởng đội. Dầu để phục vụ thay dầu máy biến áp

- Phụ tùng thay thế: công tơ điện, áp tô mát, cầu đo…

- Phế liệu thu hồi : các loại dây cũ, hòm cơng tơ cũ, xà sắt…

Việc phân loại nguyên vật liệu trên nhằm tổ chức tốt việc bảo

quản nguyên vật liệu. Đây cũng là tiền đề tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác

hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu, đảm bảo việc tính đúng, tính đủ giá thành

sản phẩm.

2.2.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu

*) Nguyên tắc đánh giá áp dụng tại Công ty.

Khi tiến hành đánh giá nguyên vật liệu Công ty đã tuân thủ các

nguyên tắc như : nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất

quán và nguyên tắc hoạt động liên tục.

*) Giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho :

Giá nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập :

- Giá NVL mua ngoài bao gồm : giá mua trên hố đơn (khơng bao gồm

thuế GTGT) chí phí vận chuyển, bốc dỡ bảo quản (nếu có).

VD: Ngày 8/12/2004 Cơng ty tiến hành mua 440 Cái Công tơ 1 pha

220V 10-40A của Công ty Thiết bị đo điện, và do công ty này vận chuyển đến



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



tận kho Cơng ty với giá trên hố đơn thuế GTGT là 105.000đ/cái, giá nguyên

vật liệu nhập kho sẽ là 105.000đ/cái.

+ Trường hợp ngun vật liệu nhập kho nhưng chưa có hố đơn, đơn vị

tạm tính giá nhập kho theo hợp đồng mua NVL hoặc lấy giá mua vào cùng

loại của kỳ trước, khi có giá chính thức sẽ điều chỉnh lại.

-



Giá nguyên vật liệu gia công, chế biến.



+ Giá nguyên vật liệu tự gia công, chế biến bao gồm : giá nguyên vật

liệu thực tế xuất đi gia công, chế biến và chi phí gia cơng chế biến.

+ Giá ngun vật liệu th ngồi gia cơng, chế biến bao gồm : giá thực

tế nguyên vật liệu xuất gia công, chế biến, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu

đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, chi phí th ngồi gia cơng, chế

biến.

- Ngun vật liệu phát hiện thừa trong kiểm kê : Căn cứ vào quyết định

của Hội đồng thanh xử lý kiểm kê tài sản về xử lý kết quả của kiểm kê xác

định chất lượng và giá cả của số nguyên vật liệu phát hiện thừa trong kiểm kê.

- Nguyên vật liệu xuất sử dụng còn thừa và nhập lại kho :

+ Nếu chất lượng của nguyên vật liệu xuất sử dụng còn thừa vẫn đảm

bảo như chính phẩm thì sẽ lấy đơn giá khi xuất để tính giá nhập kho.

+ Nếu chất lượng khơng đảm bảo như chính phẩm thì phải lập biên bản

để xác định chất lượng và giá trị nhập kho.

- Nhập nguyên vật liệu do được biếu tặng, viện trợ : Căn cứ vào giá thị

trường trên thời báo hoặc đánh giá…

*) Giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho.

Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền tức thời để tính

đơn giá nguyên vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này thì sau mỗi lần nhập

kho nguyên vật liệu(hay trước mỗi lần xuất) việc tính giá sẽ được thực hiện

theo công thức sau :

ĐGBQ

tức thời



SV: L:ê Thị Mỹ



=



Trị giá NVL tồn kho cuối

ngày(hoặc cuối kỳ) trước

chuyển sang



+



Trị giá NVL nhập

kho đến thời điểm

xuất kho

Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Số lượng NVL tồn kho cuối

ngày (hoặc cuối kỳ) trước

chuyển sang

Trị giá NVL

xuất kho



+



Tổng số lượng NVL

nhập trong kỳ

Số lượng NVL

xuất kho



= ĐGBQ tức thời x



Việc tính giá NVL xuất kho là tự động trên máy, kế toán chỉ cần nhập số

lượng xuất kho. Giá xuất sẽ được máy tự động tính ngay sau đó.(Việc xây

dựng cài đặt trong chương trình kế tốn được tiến hành ngay từ đầu khi sử

dụng phần mềm).

VD: Trong tháng 12 năm 2004 đối với cơng tơ 1 pha 220V 10-40A có tình

hình nhập-xuất-tồn sau:

+ Tồn đầu kỳ: Số lượng 2438

Số tiền: 255.989.961

+ Nhập kho ngày: 8/12/2004



SL :



440 cái



ĐG: 105.000



ST: 46.200.000

9/12/2001 SL : 1152 cái

+ Xuất kho ngày 16/12/2004



ĐG: 105.000



ST: 120.960.000



SL : 300 cái sau khi nhập số lượng xuất



kho máy sẽ tự động tính :



ĐGBQ



=



255.989.961 + (46.200.000 + 120.960.000)

2438 + (440 + 1152)



xuất kho



=



105.000



Trị giá NVL xkho = 105.000 x 300 = 31.500.000đ

- Trường hợp nhập xuất thẳng (thường là mua nguyên vật liệu đích danh

cho một cơng trình nào đó) : Đơn vị vẫn phải làm thủ tục nhập xuất kho để

tránh tình trạng sai sót và có giá đích danh cho nguyên vật liệu đó.

- Trường hợp nguyên vật liệu chuyên dùng cho XDCB tính giá cho số

nguyên vật liệu thực tế xuất kho là giá đích danh của nguyên vật liệu đó.



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



2.2.3- Kế tốn chi tiết ngun vật liệu.

Cơng tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ánh theo dõi chặt

chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho theo từng loại, thứ vật liệu về số lượng, chất

lượng, chủng loại và giá trị. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch

tốn kết hợp giữa kho và phòng kế tốn nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình

hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu sử dụng ở Công ty

đa dạng, phức tạp, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thường xuyên, do đó nhiệm vụ

của kế toán chi tiết nguyên vật liệu rất quan trọng và không thể thiếu được.

2.2.3.1- Thủ tục và chứng từ nhập, xuất kho nguyên vật liệu.

2.2.3.1.1- Nhập kho

- Nội dung : NVL nhập kho dù có hố đơn hay chưa có hóa đơn đều

phải có giá nhập kho và lập thủ tục nhập kho ngay. Nghiêm cấm hiện tượng

nhập khống và gửi nguyên vật liệu vào kho mà không làm thủ tục nhập kho

kịp thời. Trường hợp đã có hố đơn nhưng hàng chưa về thì cũng chưa được

lập phiếu nhập kho.

- Chứng từ gốc để làm căn cứ lập phiếu nhập kho là : Hợp đồng, hóa

đơn,tờ khai nhập khẩu (đối với hàng nhập khẩu), biên bản kiểm nghiệm

nguyên vật liệu.Và biên bản thí nghiệm (nếu có : Máy biến áp, rơ le).

- Trường hợp NVL nhập kho nhưng chưa có hố đơn thì , căn cứ vào

hợp đồng và các biên bản kiểm nghiệm, thí nghiệm (nếu có), phòng Vật tư

tiến hành lập phiếu nhập kho, giá ghi trên phiếu nhập kho được ghi theo giá

hợp đồng. Phiếu nhập kho này được lưu riêng để theo dõi khi có hố đơn

chính thức sẽ được chuyển lại. Các phiếu nhập kho liên quan đến lơ hàng này

(nếu có) cũng được lưu riêng.

- Nguyên vật liệu mua về nếu có chi phí vận chuyển, bốc dỡ thì phải có

hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

- Trường nguyên vật liệu nhập xuất thẳng : NVL mua về được chuyển

ngay đến bộ phận sử dụng (thường mua đích danh cho một cơng trình nào đó)

thì cũng phải làm đầy đủ thủ tục nhập xuất kho. Phụ trách bộ phận sử dụng

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



phải cử người chịu trách nhiệm kiểm nhận, ký vào các phiếu nhập xuất. Phiếu

nhập xuất sau khi ký phải được chuyển cho thủ kho vào thẻ kho và luân

chuyển chứng từ theo quy định.

- Trường hợp NVL xuất dùng không hết sẽ được giải quyết như sau :

+ Cuối tháng, tại các bộ phận sử dụng nếu NVL còn thừa nhưng

vẫn còn dùng vào cơng trình khác trong tháng sau thì khơng cần phải nộp lại

kho, nhưng bộ phận sử dụng phải lập bảng kê chi tiết số NVL còn thừa cuối

tháng và báo về phòng TCKT của Cơng ty. Nếu số NVL đó đã được hạch

tốn vào chi phí thì kế tốn căn cứ vào bảng kê số NVL thừa để hạch toán

giảm chi phí.

+ Cuối năm các bộ phận phải kiểm kê và báo cáo số lượng tồn ở bộ

phận đó về Công ty và làm thủ tục nhập kho (vẫn để tại bộ phận sử dụng)

+ Đối với NVL thừa vào ngày cuối tháng nhưng khơng có nhu cầu sử

dụng cho tháng sau, bộ phận sử dụng phải mang NVL về nhập kho và làm

thủ tục nhập kho theo quy định. Khi nhập hoàn trả về kho phải xem xét chất

lượng và khả năng sử dụng : Nếu được như chính phẩm thì nhập trả về kho

đã xuất NVL đó theo giá xuất cũ bằng giá nhập thừa, cụ thể phiếu xuất kho

nào, cơng trình nào. Nếu NVL khơng còn như chính phẩm thì Cơng ty phải tổ

chức đánh giá lại, xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo quy định.

- Trường hợp kiểm kê phát hiện NVL thừa thì phải có biên bản xác nhận của

Hội đồng kiểm kê và quyết định xử lý kiểm kê của cấp có thẩm quyền.

+ Căn cứ biên bản xác nhận của hội đồng kiểm kê, phòng vật tư lập

phiếu nhập kho, phòng TCKT hạch tốn tăng giá trị kho số ngun vật liệu

thừa.

+ Khi có quyết định xử lý kiểm kê NVL thừa của cấp có thẩm quyền,

phòng TCKT hạch tốn theo quyết định.

*) Trình tự luân chuyển chứng từ :

Định kỳ các bộ phận trong đơn vị phải lập kế hoạch sử dụng NVL.

Khi lập kế hoạch đơn vị phải căn cứ vào nhiệm vụ được giao và định mức

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



tiêu hao NVL để tính tốn nhu cầu sử dụng và dự trữ NVL trong kỳ. Và cuối

năm trình cho phòng kế hoạch của Cơng ty tập hợp lại, dà sốt chỉnh duyệt

kế hoạch (có Giám đốc ký). Sau đó, chuyển sang phòng vật tư.

Đối với trường hợp các đơn vị cần sử dụng vật tư cho các sự cố và vận

hành đột xuất mà khơng có trong kế hoạch đã trình thì có thể làm tờ trình xin

cấp vật tư thiết bị cũng có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, phòng kế hoạch,

phòng vật tư, và đơn vị đề nghị.

Căn cứ vào kế hoạch mua, phòng vật tư lập kế hoạch mua và tiến hành

ký hợp đồng mua bán (hoặc giao cho phòng đấu thầu tiến hành đấu thầu), ký

hợp đồng mua bán vật tư với đơn vị bán yêu cầu phải đảm bảo số lượng, chất

lượng và đúng tiến độ. Sau đó căn cứ vào hợp đồng, hố đơn, gửi lên phòng

tài chính kế tốn đề nghị thanh tốn tiền mua vật tư.

Khi hàng về tiến hành kiểm tra hoá đơn bán hàng của người bán với

hợp đồng kinh tế.

Trước khi nhập vật tư phải tổ chức kiểm tra thơng qua biên bản kiểm

nghiệm về tính năng, chất lượng, kỹ thuật căn cứ vào hồ sơ dự thầu, mời thầu

để đối chiếu kiểm tra chất lượng, thông qua biên bản kiểm nghiệm chất lượng

của nhà sản xuất và biên bản thí nghiệm của đơn vị độc lập (nếu có). Nếu đảm

bảo các u cầu trên thì phòng vật tư mới tiến hành lập và ký duyệt phiếu

nhập kho theo mẫu quy định. Khi lập phiếu nhập kho phải ghi đầy đủ các chỉ

tiêu sau: STT, tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư hàng nhập kho, đơn

vị tính, số lượng nhập theo chứng từ….

Phiếu nhập kho yêu cầu lập tối thiểu là 4 liên: 1 liên lưu phòng vật tư, 1

liên lưu đơn vị nhập, 1 liên lưu phòng tài chính kế tốn, 1 liên lưu cuống.

Sơ đồ thủ tục nhập kho nguyên vật liệu (Sơ đồ 2.4)

VD: Trong kế hoạch vật tư quý IV năm 2004 của Công ty Điện lực Hà Nội

kế hoạch này được lập từ cuối năm 2003 và lập cho cả năm 2004, căn cứ vào

hệ số dự toán và tiến độ thực hiện kế hoạch, phòng vật tư lập kế hoạch mua

NVL làm 2 bảng : 1 bảng để lưu lại phòng vật tư, 1 bảng lưu ở phòng TCKT.

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Phiếu nhập kho sau khi lập được chuyển đến thủ kho, thủ kho sẽ ghi số

thực nhập, ngày tháng năm nhập và ký tên vào phiếu nhập, đồng thời thủ kho

tiến hành ghi vào thẻ kho xác định số lượng tồn kho kế toán vật tư sẽ đối

chiếu và ký xác nhận khi nhận phiếu nhập kho. Sau khi đã nhập vật tư, thủ

kho chịu trách nhiệm giao phiếu nhập kho lại cho phòng vật tư và phòng tài

chính kế tốn để ghi chép theo dõi và hạch toán.

2.2.3.1.2- Xuất kho

* Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu.

Hàng tháng, hoặc hàng quý căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh,

định mức tiêu hao và khả năng thực hiện, các bộ phận trong nội bộ đơn vị

phải lập kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu. Kế hoạch này phải lập sát với thực

tế và có trừ đi số ngun vật liệu còn tồn đầu kỳ để trình thủ trưởng đơn vị xét

duyệt. Nếu được thì phòng vật tư làm thủ tục cấp phát cho các đơn vị sử dụng.

Trường hợp xuất nguyên vật liệu để xử lý sự cố thì cũng phải được thủ trưởng

đơn vị phê duyệt để giải quyết khắc phục sự cố nhanh nhất, sau khi kết thúc

sự cố đơn vị phải làm thủ tục cho đúng với quy định.

- Nguyên vật liệu xuất kho phải có thủ tục sau:

+ Tất cả nguyên vật liệu đưa ra khỏi kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ.

+ Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh do các nguyên nhân ghi chép

sai sót, nhầm lẫn về danh điểm, đơn vị tính, giá cả… thì trách nhiệm

thuộc bộ phận nào thì bộ phận đó phải điều chỉnh.

+ Nguyên vật liệu nhập kho theo đơn vị tính nào thì khi xuất kho phải

bằng đơn vị tính đó.

- Các bộ phận có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phải làm giấy đề

nghị gửi cho phòng vật tư. Nếu nguyên vật liệu nằm trong kế hoạch thì phải

được thủ trưởng đơn vị xét duyệt.

- Trường hợp xuất nguyên vật liệu cho đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn

ngồi các thủ tục trên còn phải căn cứ vào tiền lượng dự đoán và tiến độ thực

hiện để lập phiếu xuất kho.



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



- Trường hợp xuất bán nguyên vật liệu trong nhiệm vụ sản xuất kinh

doanh của đơn vị thì thực hiện theo quy địn.

- Trường hợp nhượng bán, cho vay ngoài thủ tục trên, giấy xin cấp

nguyên vật liệu phải được thủ trưởng đơn vị ký duyệt.

- Trường hợp nguyên vật liệu phát hiện thừa trong kiểm kê, căn cứ vào

biên bản của hội đồng kiểm kê và ý kiến giải quyết của thủ trưởng đơn vị

phòng vật tư và phòng tài chính kế tốn xử lý theo quy đinh.

* Trình tự luân chuyển chứng từ.

- Căn cứ vào kế hoạch được duyệt và giấy đề nghị xuất kho nguyên vật

liệu (hoặc tờ trình xin cấp nguyên vật liệu cho sự cố), phòng vật tư sẽ tiến

hành viết phiếu xuất kho nguyên vật liệu theo mẫu quy định. Khi lập phiếu

xuất kho phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu sau: STT; tên nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật tư; mã số; ĐVT; số lượng; đơn giá; thành tiền; tài khoản hạch

toán… Phiếu xuất kho cũng yêu cầu lập tối thiểu là 4 liên: 1 liên lưu ở phòng

vật tư, 1 liên lưu ở đơn vị nhận vật tư, 1 liên lưu ở phòng tài chính kế tốn, 1

liên lưu cuống.

Thủ tục xuất kho được khái quát theo sơ đồ sau: (Sơ đồ 2.5)

Phiếu xuất kho sau khi được ký duyệt, chuyển cho thủ kho để thực hiện

việc cấp phát. Căn cứ vào phiếu xuất kho , thủ kho giao vật tư hàng hoá cho

người nhận, ghi số thực xuất, ngày tháng năm xuất, thủ kho và người nhận

cùng ký tên vào phiếu xuất. Định kỳ thủ kho giao phiếu cho phòng Vật tư và

phòng Tài chính kế tốn để ghi chép vào sổ sách và lập báo cáo vật tư theo

quy định. Kế toán vật tư và thủ kho phải đối chiếu và ký xác nhận sau khi

nhận phiếu xuất kho.

Thủ tục lập và luân chuyển chứng từ ở Công ty được tổ chức chặt chẽ

giữa các bộ phận, đảm bảo quá trình nhập-xuất thuận lợi đúng quy định.

Song mặc dù phòng Kế hoạch đã xây dựng được định mức sử dụng vật tư

nhưng Công ty không sử dụng "Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức" mà khi

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2- Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Điện lực TP Hà Nội.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x