Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Thứ hai: Việc tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức vừa tập trung vừa phân

tán rất phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

trong điều kiện phạm vi hoạt động phân tán khắp địa bàn thành phố, và quy

mô hoạt động rộng. Nhân viên kế tốn có trình độ chun mơn, sử dụng kế

tốn máy thành thạo. Nhân viên kế tốn của các đơn vị trực thuộc của Cơng ty

đã thực hiện tốt việc theo dõi tình hình cung cấp, sử dụng vật tư, cung cấp đầy

đủ chứng từ cho kế toán nguyên vật liệu và kế toán tập hợp chi phí tính giá

thành. Mỗi phần hành kế tốn lại được phân công, phân nhiệm cho một hoặc

một số người chịu trách nhiệm thực hiện. Tuy nhiên giữa các phần hành lại có

mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả cơng tác kế

tốn trong Công ty.

Thứ ba: Trong điều kiện áp dụng kế tốn máy, số lượng chủng loại ngun vật

liệu của Cơng ty là rất đa dạng, phong phú về chủng loại. Cơng ty đã tiến

hành mã hố được các đối tượng quản lý (danh điểm vật tư, kho, tài khoản)

một cách chi tiết thuận lợi cho cơng tác kế tốn. Hạch toán tổng hợp nguyên

vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là hợp lý cho phép theo dõi

một cách thường xuyên tình hình nhập-xuất-tồn. Cũng như việc áp dụng hạch

toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song cho phép kế tốn có thể biết

số lượng tồn kho của vật tư theo từng kho tại thời điểm bất kỳ. Giúp cho việc

quản lý và dự trữ phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.

Thứ tư: Tình hình quản lý nguyên vật liệu.

*) Khâu mua sắm nguyên vật liệu.

Để có nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh thì

trước hết mua nguyên vật liệu là công việc quan trọng hàng đầu. ở Công ty

việc mua sắm vật tư đã thực hiện theo đúng quy chế đấu thầu. Tất cả nguyên

vật liệu mua sắm đều phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với lưới điện

thành phố, sử dụng được nhiều ngun vật liệu có tính năng kỹ thuật vượt trội

về các thơng số như : cấp chính xác, mức tiêu thụ năng lượng, khả năng chịu



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



dòng ngắn mạch… góp phần rất lớn vào việc giảm tổn thất điện năng, giảm

bớt sự cố lưới điện.

Việc mua sắm nguyên vật liệu đã có sự phối hợp thực hiện đồng bộ và

chặt chẽ giữa các đơn vị từ khâu lập kế hoạch trên cơ sở yêu cầu thực tế của

công tác vận hành, công tác sửa chữa lớn, công tác xây dựng cơ bản đến khâu

tổ chức đấu thầu mua sắm, tiếp nhận.

*) Khâu bảo quản và dự trữ.

Do khối lượng nguyên vật liệu là rất nhiều nên Công ty đã tổ chức

thành 3 kho địa lý riêng để thuận tiện cho việc nhập kho, bảo quản và xuất

kho. Đó là các kho đặt tại Nhân Chính, Đại Thanh và kho ở Đơng Anh . Trong

mỗi kho địa lý lại chia ra thành nhiều kho theo từng chủng loại , đối tượng

công dụng kinh tế, sắp xếp một cách hợp lý nên thuận tiện cho việc nhập, xuất

kho, kiểm tra, kiểm kê khi cần thiết. Đồng thời lại giúp cho việc bảo quản dự

trữ vật tư được thuận tiện, đảm bảo tốt chất lượng vật tư phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh.

Hơn nữa các thủ kho lại có tinh thần trách nhiệm cao với cơng việc,

khơng làm thất thốt vật tư. Cơng việc ghi chép và đối chiếu với kế toán

nguyên vật liệu của thủ kho được thực hiện khá tốt, thuận lợi cho cơng tác

hạch tốn ngun vật liệu được chính xác, kịp thời.

Ngoài ra để quản lý tốt nguyên vật liệu trong kho, định kỳ hàng năm

vào cuối năm, Công ty tiến hành tổ chức kiểm kê, đánh giá vật liệu để kiểm

tra tình hình bảo quản nguyên vật liệu. Từ đó có những biện pháp xử lý cần

thiết. Thơng qua đó, còn đánh giá cơng tác dự trữ ngun vật liệu có phù hợp

với định mức dự trữ khơng, tránh tình trạng dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn.

Hoặc tránh tình trạng dự trữ q thấp khơng đủ đáp ứng kịp thời những

trường hợp có sự cố xảy ra.

*) Khâu sử dụng:

Các đơn vị đều phải thực hiện việc lập định mức sử dụng nguyên vật

liệu vì vậy mà việc sử dụng đảm bảo sử dụng tiết kiệm không vượt quá định

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



mức. Tạo điều kiện tiết kiệm vật tư, giảm được chi phí ngun vật liệu từ đó

góp phần hạ giá thành.

Thứ năm: Hiện nay, tại phòng tài chính kế tốn đã được trang bị một số máy

móc hiện đại như: máy vi tính, máy in, máy fax, máy photocopy….phục vụ

tốt cho cơng tác kế tốn. Nhờ đó mà các bảng biểu, các sổ sách được thực

hiện và in ra kịp thời đảm bảo cập nhật thông tin kế tốn cho bộ phận quản lý,

góp phần xử lý thơng tin nhanh và chính xác hơn, nâng cao hiệu quả công

việc.

Thứ sáu: Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho. Hiện nay Công ty đánh giá trị

giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

liên hồn trong điều kiện áp dụng máy vi tính là rất phù hợp. Đảm bảo cung

cấp thông tin một cách kịp thời cho kế toán quản trị, hơn nữa do việc tính giá

tự động trên máy nên làm cho việc hạch toán vật tư xuất kho trở nên đơn giản

hơn.

3.2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật

liệu tại Cơng ty Điện lực Hà Nội.

Trong q trình hạch tốn, bên cạnh những ưu điểm thì vẫn còn những

vấn đề tồn tại nhất định. Cần phải hồn thiện để đảm bảo tính chính xác, khoa

học và có hiệu quả trong cơng tác quản lý của Công ty. Những tồn tại thể hiện

là:

Thứ nhất: Việc sử dụng mẫu sổ chưa hợp lý. Công ty áp dụng hình thức sổ kế

tốn nhật ký chung nên cần thiết phải có sổ "nhật ký chung" vì sổ "nhật ký

bảng kê tài khoản" của Công ty không theo dõi được từng nghiệp vụ phát

sinh, cũng như ngày tháng phát sinh chúng, và không thể hiện được số chứng

từ, số ghi sổ của các phiếu nhập, xuất chính là căn cứ ghi sổ của nó.

Theo em Cơng ty nên sử dụng sổ "nhật ký chung" theo mẫu quy định

sau:



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



Biểu:10



Từ ngày… Đến ngày

Chứng từ

S Ngày





Diễn giải



Số

TK



hiệu Số phát sinh

Nợ





Cộng số trang trước chuyển sang

……..

Cộng chuyển sang trang sau

Với các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng 12/2004 ta có

thể mở sổ nhật ký chung theo Biểu 10.

Thứ hai: Trong nghiệp vụ xuất vật tư đem bán kế toán hạch toán nghiệp vụ

này theo định khoản :

Nợ TK 911

Có TK 152

Theo em việc hạch tốn như vậy là chưa hợp lý. Mà trong bút toán này để

phản ánh được bút toán giá vốn nguyên vật liệu xuất bán. Cần hạch toán qua

tài khoản 632 : Nợ TK 632

Có TK 152

Sau đó máy sẽ tự động thực hiện bút toán kết chuyển giá vốn theo định khoản

Nợ TK 911

Có TK 632

Cụ thể từ phiếu xuất kho số 2/12/04 ngày 29/12/2004 về việc xuất bán

75 cái TI hạ thế 300/5, đơn giá 812.446/cái cho xí nghiệp sứ thuỷ tinh cách

điện. Kế toán nhập chứng từ vào máy theo định khoản:

- Bút tốn giá vốn:



Nợ TK 91148: 60.933.450

Có TK 1528226: 60.933.450



Sẽ chuyển thành:

Nợ TK 632: 60.933.450

Có TK 1528226: 60.933.450

Sau đó máy sẽ tự động kết chuyển giá vốn xác định kết quả qua bút toán:

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Nợ TK 911: 60.933.450

Có TK 632: 60.933.450

Thứ ba: Tính tự động hố cao trong cơng tác kế tốn máy sẽ góp phần

nâng cao hiệu suất cơng việc kế toán. Đặc thù của ngành điện là nguyên vật

liệu có nhiều chủng loại và đã được mã hố đến từng danh điểm vật tư, mỗi

một loại nguyên vật liệu lại áp dụng một mức thuế suất khác nhau, mà mức

thuế suất cho mỗi loại nguyên vật liệu là tương đối ổn định. Nhưng khi nhập

liệu từ các phiếu nhập vào máy kế toán vẫn phải nhập mức thuế suất. Như vậy

là khơng cần thiết vì khi nhập dữ liệu nhất thiết phải chỉ ra danh điểm nguyên

vật liệu. Do vậy, để tăng cường tính tự động hố và giảm bớt khối lượng cơng

việc của kế tốn, theo em có thể đặt sẵn mức thuế suất thuế GTGT của từng

thứ nguyên vật liệu cũng như vật tư khác ở phần danh mục. Khi đó, kế tốn

khơng cần phải nhập mức thuế suất mà máy vẫn tự tính ra số thuế đầu vào

được khấu trừ và tổng hợp lên các báo cáo thuế.

Thứ tư: Trong chương trình kế tốn Cơng ty áp dụng có sự tách biệt

giữa kế tốn tổng hợp với kế tốn chi tiết ngun vật liệu, vì vậy kế toán chi

tiết là người nhập chứng từ gốc vào máy. Máy sẽ tự động kết suất ra các sổ

chi tiết, các bảng kê. Tuy nhiên nó khơng tự động tổng hợp lên các sổ kế toán

tổng hợp (sổ cái, nhật ký bảng kê tài khoản) mà kế toán tổng hợp nguyên vật

liệu lại phải lấy tổng hợp số liệu từ kế toán chi tiết lên kế toán tổng hợp. Điều

này làm giảm mức độ tự động hoá của chương trình, làm tăng khối lượng

cơng việc kế tốn. Vì vậy, theo em trong chương trình kế tốn Cơng ty áp

dụng phải lập được sự kết nối trực tiếp giữa phần quản lý vật tư với phần kế

tốn tổng hợp. Góp phần nâng cao hiệu suất cơng việc kế tốn.

Thứ năm:



Việc hạch tốn trên máy vi tính chỉ được thực hiện khi đã



có đầy đủ các chứng từ để lập phiếu nhập kho. Nhưng trong nhiều trường hợp

chưa thể lập phiếu nhập kho ngay thì cần phải có các bút tốn ngoài để phản

ánh như các trường hợp sau:



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



- Trường hợp hàng đã về nhưng cuối kỳ vẫn chưa nhận được hoá đơn

thì kế tốn tính theo giá tạm tính theo hố đơn nguyên vật liệu hoặc lấy giá

mua vào cùng loại của kỳ trước:

Nợ TK 152

Có Tk 331 Giá tạm tính

Đến kỳ sau hố đơn về:

+ Nếu giá tạm tính nhỏ hơn giá ghi trên hố đơn thì kế tốn ghi bổ sung

phần chênh lệch và ghi thuế.

Nợ TK 152: Phần chênh lệch

Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331

+ Nếu giá tạm tính lớn hơn giá ghi trên hố đơn thì kế tốn ghi âm phần

chênh lệch và ghi thuế.

Nợ TK 152: Ghi âm phần chênh lệch

Nợ TK 133(1): Thuế GTGT

Có TK 331

+ Nếu giá tạm tính bằng giá thực tế thì kế tốn chỉ phản ánh thuế

Nợ TK 133(1)

Có TK 331

- Trường hợp hóa đơn về nhưng hàng vẫn chưa về kế toán hạch toán hàng

đang đi trên đường.

Nợ TK 151

Nợ TK 133(1)

Có TK 331



Đến kỳ sau hàng về ghi :

Nợ TK 152

Có TK 151

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



- Trường hợp kiểm nhận phát hiện thừa:

+ Nếu chưa xác định rõ nguyên nhân.

Nợ TK 152

Có TK 338(1): Giá trị hàng thừa

+ Khi xác định được nguyên nhân:

Nếu trả lại cho người bán:

Nợ TK 338(1)

Có TK 152

Nếu cơng ty đồng ý mua tiếp số hàng thừa

Nợ TK 152

Nợ TK 133

Có TK 331: Tổng số tiền thanh toán cho số hàng thừa

Nếu do ghi thiếu nghiệp vụ thì ghi thêm

Nợ TK 152

Nợ TK 133(1)

Có TK 331: Giá trị hàng thừa

Nếu không xác định nguyên nhân thì ghi tăng thu nhập khác

- Trường hợp kiểm nhận phát hiện thiếu

+ Nếu người bán giao thiếu

Nợ TK 138(1)

Có TK 331

+ Khi người bán trả cho đơn vị:

Nợ TK 152

Nợ TK 133(1)

Có TK 138(1)

Thứ sáu: Tiến hành xuất kho vật tư theo hạn mức.

Để đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hiệu quả, chống mất

mát, các đơn vị cùng với phòng kế hoạch đã xây dựng được hạn mức sử dụng

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



vật tư dùng cho sản xuất kinh doanh ở từng cơng trình…. Do đó, khi các đơn

vị có nhu cầu sử dụng vật tư, phòng vật tư căn cứ vào định mức và kế hoạch

sử dụng để viết "phiếu xuất vật tư theo hạn mức" (4 liên). Trên phiếu có ghi rõ

định mức sử dụng vật tư được duyệt trong tháng cho từng bộ phận (cơng

trình) sử dụng. Các bộ phận này có thể lĩnh vật tư làm nhiều lần, miễn là trong

định mức sử dụng. Khi lĩnh lần đầu, bộ phận sử dụng mang phiếu này đến

kho giao cho thủ kho một liên. Lần lĩnh tiếp theo, người nhận mang phiếu này

đến kho không cần phải qua ký duyệt. Thủ kho căn cứ vào hạn mức được

duỵêt trong tháng tiến hành xuất kho, sau đó ghi số lượng thực xuất từng lần

trên cơ sở yêu cầu sử dụng và hạn mức được duyệt trong tháng vào phiếu xuất

kho đó và cùng người nhận vật tư ký vào cả hai liên, ghi vào thẻ kho, sau đó

định kỳ chuyển 1 liên về phòng vật tư, 1 liên về phòng kế tốn để ghi sổ, 1

liên bộ phận sử dụng giữ và 1 liên lưu cuống.



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



MỤC LỤC

CHƯƠNG 1...............................................................................................................................1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC................................................................1

KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU..........................................................................................1

1.1.Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu........................................................1

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của ngun vật liệu.................................................................1

1.1.2.Vai trò, vị trí của nguyên vật.....................................................................................1

1.1.3.Đặc điểm yêu cầu quản lý nguyên vật liệu...............................................................1

1.1.4.Nhịêm vụ của kế toán nguyên vật liệu......................................................................2

1.2- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu........................................................................3

1.2.1- Phân loại nguyên vật liệu.........................................................................................3

1.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu.........................................................................................6

1.2.2.1-Khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:...........................6

1.2.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu......................................................................................6

1.2.4-Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.............................................................11

1.2.4.1- Chứng từ sử dụng................................................................................................11

1.2.4.2- Các sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu...............................................................12

1.2.4.3- Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu..............................................13

1.2.5- kế toán tổng hợp nguyên vật liệu...........................................................................17

1.2..5.1- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên....17

1.2.5.1.1-Đặc điểm phương pháp kê khai thường xuyên.................................................17

1.2.5.1.2- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu...................................................18

1.2.5.2- Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ...............................18

1.2.5.2.1- Tài khoản sử dụng............................................................................................19

1.2.5.2.2- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:..................................................19

CHƯƠNG 2.............................................................................................................................20

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUN VẬT

LIỆU TẠI CƠNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI.................................................................20

2.1- Đặc điểm tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty điện lực hà nội..........20

2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Hà Nội.........................20

..........................................................................................................................................20

2.1.2- Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Công ty........................................................22

2.1.2.1- Chức năng của Công ty:......................................................................................22

2.1.2.2- Nhiệm vụ của Công ty.........................................................................................22

2.1.3- Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh.............................................................23

2.1.4- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty......................................................26

2.1.5. Đặc điểm hộ máy kế tốn ở Cơng ty......................................................................30

2.1.5.1. Sơ đồ bộ máy kế tốn..........................................................................................30

2.2- Tình hình thực tế về tổ chức cơng tác kế tốn ngun vật liệu ở Cơng ty Điện lực TP

Hà Nội..............................................................................................................................36

2.2.1- Các đối tượng cần quản lý có liên quan đến việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu.

..........................................................................................................................................36

2.2.2- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu thực tế tại Công ty Điện lực Hà Nội.........39

2.2.2.1- Phân loại nguyên vật liệu ở Công ty Điện lực Hà Nội.......................................39

2.2.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu....................................................................................40

2.2.3- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.............................................................................42

2.2.3.1- Thủ tục và chứng từ nhập, xuất kho nguyên vật liệu..........................................43

2.2.3.1.1- Nhập kho..........................................................................................................43

2.2.3.1.2- Xuất kho...........................................................................................................46



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ

2.2.3.2- Phương pháp hạch tốn chi tiết...........................................................................47

2.2.4- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu..........................................................................50

2.2.4.1- Tổ chức kế toán nhập nguyên vật liệu................................................................51

2.2.4.2- Tổ chức kế toán xuất nguyên vật liệu.................................................................55

CHƯƠNG 3.............................................................................................................................61

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUN VẬT

LIỆU TẠI CƠNG TY............................................................................................................61

ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................................................61

3.1- Nhận xét, đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công

ty Điện lực Hà Nội...........................................................................................................61

3.2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại Công ty

Điện lực Hà Nội...............................................................................................................64



Kết luận



SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



LỜI NĨI ĐẦU

Mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là một tế bào của nền

kinh tế, muốn đứng vững được trên thị trường thì phải tạo ra cho mình sức

mạnh cạnh tranh. Muốn vậy, các nhà doanh nghiệp phải biết sử dụng các cơng

cụ quản lý tài chính sao cho phù hợp với đặc thù kinh doanh của ngành mình.

Xuất phát từ nhu cầu trên, hạch toán kế toán đã trở thành công cụ quan

trọng, đắc lực trong việc quản lý, điều hành các hoạt động, tính tốn và kiểm

tra việc bảo toàn, sử dụng và mở rộng tài sản, vật tư, tiền vốn đảm bảo cho

quá trình sản xuất liên tục, quản lý và sử dụng một cách tốt nhất các yếu tố

chi phí tạo đựơc hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Trong đó, hạch tốn

ngun vật liệu đóng vai trò quan trọng vì ngun vật liệu là cơ sở vật chất

tạo ra thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng khá lớn trong chi phí và giá thành

sản phẩm, tác động lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, việc sử

dụng hợp lý, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở định mức và dự tốn

chi phí là biện pháp hữu hiệu để hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm.

Trong ngành điện nguyên vật liệu có chủng loại đa dạng, có đặc tính và

công dụng không giống nhau, quản lý phức tạp, không phải nguyên vật liệu

nào cũng có thể bảo quản trong kho được. Do vậy, việc tổ chức hạch toán tốt,

quản lý tốt nguyên vật liệu là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết,

có như vậy mới tăng được lợi nhuận và Nhà nước mới tiết kiệm được vốn để

xây dựng được nhiều cơng trình phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trong đời

sống của nhân dân.

Qua thời gian thực tập tại Công ty Điện lực thành phố Hà Nội, tìm hiểu

thực trạng cơng tác kế tốn nguyên vật liệu của Công ty, nhận thức được tầm

quan trọng của nguyên vật liệu, áp dụng những kiến thức được học cùng với

sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Nguyễn Đào Tùng và các cơ, các anh chị

phòng Tài chính kế tốn của Cơng ty Điện lực thành phố Hà Nội, em đã đi

sâu nghiên cứu đề tài: "Tổ chức cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại Công ty

SV: L:ê Thị Mỹ



Lớp: K39 – 21.11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x