Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

69

dụng và doanh nghiệp thường không ổn định và rất ngắn do sự di chuyển liên tục

của dòng tiền và việc sử dụng thường xuyên vốn.

Chi nhánh Ba Đình cần khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư

bằng cách:

- Đa dạng hố các loại hình tiền gửi tiết kiệm: tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm gửi

góp, tiết kiệm mua nhà… với nhiều kỳ hạn, mức lãi suất hấp dẫn kèm theo những

hình thức hấp dẫn đối với khách hàng như quay số dự thưởng… Bên cạnh đó, chi

nhánh cần tích cực giới thiệu và hướng dẫn các khách hàng sử dụng các sản phẩm

tiền gửi một cách thuận tiện và an toàn, đặc biệt là những khách hàng có thu nhập

cao và ổn định.

- Tiếp tục triển khai mở thêm các điểm giao dịch gần khu dân cư, thuận tiện

cho việc đi lại và gửi tiền của người dân. Hiện nay, chi nhánh Ba Đình mới chỉ triển

khai được 1 phòng giao dịch và trong thời gian tới, để khai thác và mở rộng thị

trường phục vụ của mình, chi nhánh cần mở rộng thêm các địa điểm giao dịch.

Để áp dụng được nhóm giải pháp huy động tiền vốn trên, chi nhánh cần phải

có cán bộ nghiệp vụ giỏi, đạo đức tốt có khả năng giao tiếp, tác phong giao dịch

nghiêm túc, văn minh, hướng dẫn khách hàng chu đáo, tận tình cũng như nền tảng

cơ sở hạ tầng, công nghệ đảm bảo để thực hiện trơn tru, an tồn, nhanh chóng các

sản phẩm dịch vụ phong phú và chuyên biệt cho các nhóm khách hàng khác nhau.

3.2.2 Xây dựng chính sách khách hàng đúng đắn

Vì khách hàng là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và phân

phối dịch vụ ngân hàng nên việc tạo lập và duy trì quan hệ có ý nghĩa đem lại sự

thành công lâu dài cho ngân hàng. Do đó, nâng cao chất lượng tín dụng dành cho

KHCN, chi nhánh cần thực hiện tốt chiến lược khách hàng.

Chi nhánh Ba Đình hoạt động trên địa bàn có khu dân cư đơng đúc, vị trí

thuận tiện và số hộ dân giàu, khá chiếm một tỷ trọng không nhỏ. Do đó, chi nhánh

cần phải xác định rõ đối tượng KHCN mục tiêu là những khách hàng có năng lực tài

chính tốt để đảm bảo an tồn cho các khoản vay. Đối với các khách hàng hiện tại là

các cá nhân, người tiêu dùng đã và đang có quan hệ tín dụng với chi nhánh, chi

nhánh cần thắt chặt mối quan hệ này hơn nữa thông qua các biện pháp sau:

- Phát triển dịch vụ tư vấn tiêu dùng cho khách hàng khi cấp tín dụng



70

- Xây dựng một mức lãi suất ưu đãi đối với các khách hàng truyền thống

- Phát hành thẻ thanh toán và cho vay thấu chi thơng qua thẻ thanh tốn đối

với các khách hàng có độ tín nhiệm cao

Ngồi những khách hàng truyền thống chủ yếu là những người dân sống gần

nơi chi nhánh hoạt động, chi nhánh cần mở rộng cho vay đối với các khách hàng ở

những khu vực lân cận, tạo mối quan hệ lâu dài với họ. Từ việc xác định đối tượng

khách hàng, qua nhiều nguồn thông tin, chi nhánh có thể từng bước nắm bắt, sàng

lọc để có biện pháp tiếp cận nhằm thẩm định kỹ càng năng lực tài chính và khả

năng hoạt động của các khách hàng mới đồng thời cung cấp một cách đầy đủ, chính

xác thơng tin về chi nhánh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh tín

dụng cá nhân.

3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân ở và những lĩnh vực có tiềm năng

bên cạnh những lĩnh vực đang phát triển mạnh

Hiện nay, khách hàng chủ yếu của chi nhánh NHNN & PTNT Ba Đình là các

cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh. Xã hội ngày càng

phát triển, nhu cầu vay cho tiêu dùng ln đòi hỏi được đáp ứng đầy đủ, kịp thời.

Do đó, chi nhánh cần đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân ở mảng cho vay tiêu

dùng hơn nữa nhằm mở rộng quy mô cho vay, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng tín dụng

ổn định, thu hút thêm khách hàng.

- Cho vay tiêu dùng thông qua các khoản vay bằng thẻ tín dụng: Loại hình

cho vay này chưa được chú trọng và khai thác nhiều ở chi nhánh. Hiện tại, loại hình

thẻ chủ yếu được sử dụng mới chỉ có thẻ rút tiền. Trong khi đó, giao dịch khơng

dùng tiền mặt ngày càng được khuyến khích nên chi nhánh cần hướng tới các hoạt

động cho vay qua thẻ tín dụng.

- Cho vay tín chấp khơng còn là sản phẩm tín dụng mới mẻ. Thực tế hiện nay,

chi nhánh chủ yếu chỉ cho vay tín chấp đối với cán bộ công nhân viên Nhà nước do

nắm rõ nguồn thu nhập của họ. Tuy nhiên, để thỏa mãn nhu cầu cần thiết của một

lượng khách hàng tiềm năng, chi nhánh cần mở rộng đối tượng khách hàng ở các

công ty ngồi quốc doanh mà có nhu cầu rất lớn vay cho mục đích tiêu dùng với

tâm lý thích vay tín chấp hơn vay thế chấp. Theo đó, ngân hàng nên mở rộng dịch



71

vụ trả lương qua thẻ ở các DN tư nhân trên địa bàn làm cơ sở mở rộng tín dụng tiêu

dùng.

- Cho vay mua phương tiện đi lại là một mảng đem lại hiệu quả ngày càng cao

cho NHNN & PTNT với mức độ rủi ro nằm trong khoảng cho phép. Nhu cầu trang

bị phương tiện khơng còn quá xa xỉ với nhiều người, là xu hướng tất yếu của cuộc

sống hiện đại và nhu cầu này đang dần tăng cao trên địa bàn của tỉnh Thanh Hóa.

Do đó, chi nhánh cần khai thác tốt hơn mảng vay này thông qua việc mở rộng hợp

tác liên kết với các DN mua bán xe trên địa bàn hoạt động.

Song song với việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng, chi nhánh luôn phải chú

trọng hiệu quả cũng như độ an toàn của các khoản vay. Bởi lẽ nếu chỉ quan tâm mở

rộng các khoản vay mà coi nhẹ chất lượng khoản vay thì khơng những khơng mang

lại được lợi nhuận mà còn chịu thiệt hại nặng nề.

3.2.4 Tăng cường cơng tác quản lý nợ, thu hồi và xử lý nợ xấu

Mặc dù hiện tại tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh Ba Đình là khá thấp song khơng

thể dự báo trước là tỷ lệ này sẽ không tiếp tục tăng lên trong tương lai. Do đó, để

nâng cao chất lượng hoạt động cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng, chi

nhánh cần giải quyết tốt cơng tác quản lý nợ, thu hồi và xử lý nợ xấu.

3.2.4.1 Quản lý nợ

Liên tục đánh giá mức độ rủi ro của khoản tín dụng để phân loại các khoản tín

dụng theo các mức độ tổn thất khác nhau.

- Nợ có mức tổn thất thấp: Là những khoản nợ có đủ tài sản thế chấp nhưng

khả năng trả nợ vay của khách hàng rất kém.

- Nợ có mức tổn thất trung bình: Là những khoản nợ khơng có đủ tài sản thế

chấp, quá hạn từ 6 tháng trở lên. Nếu rủi ro xảy ra thì ngân hàng sẽ mất một phần

vốn tín dụng ngắn hạn đã cấp.

- Nợ có mức tổn thất cao: Là những khoản nợ mà chi nhánh có thể không thu

hồi được khoản nợ hay chỉ thu về được một phần không đáng kể.

Việc phân loại các khoản nợ có vấn đề như trên sẽ giúp cho Ban lãnh đạo chi

nhánh dễ dàng nắm bắt kịp thời tình hình nợ xấu và có những biện pháp xử lý.

3.2.4.2 Xử lý nợ

Món vay có vấn đề ở đây được hiểu bao gồm món vay đã quá hạn và món vay

tuy chưa đến hạn nhưng khách hàng có nguy cơ khơng trả được nợ do mất khả năng



72

thanh toán hoặc do thua lỗ trong sản xuất kinh doanh. Nếu khách hàng bị thua lỗ

trong kinh doanh do nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh thì chi nhánh

nên có những biện pháp thiết thực như giảm lãi phạt, hỗ trợ vốn kinh doanh. Đối

với những khoản vay chắc chắn không có khả năng thu hồi thì chi nhánh buộc phải

xiết nợ và xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Nếu tài sản bảo đảm có thể bán với

mức giá chấp nhận được thì chi nhánh nên bán ngay để thu hồi vốn.

Để có thể áp dụng được nhóm giải pháp trên cần có hệ thống thống kê, quản

lý, phân tích thơng tin chính xác nhằm phân loại nợ xấu đúng đắn, khách quan.

Cũng cần có đội ngũ cán bộ giỏi, giàu kinh nghiệm để thực hiện việc phân loại nợ

xấu, đánh giá, phân tích những khía cạnh phức tạp, khó nhìn nhận trong tình hình

hoạt động của khách hàng từ đó có thể tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh để có

những giải pháp cụ thể kịp thời trong xử lý nợ xấu. Cần có một bộ phận chuyên phụ

trách xử lý nợ xấu chuyên nghiệp để từ đó thu hồi tối đa được nợ.

3.2.5 Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng

Trong môi trường cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng,

hoạt động marketing đóng vai trò quan trọng giúp ngân hàng chủ động tìm kiếm và

lơi kéo khách hàng tìm đến mình. Một thực tế tồn tại ở chi nhánh Ba Đình là chưa

đẩy mạnh cơng tác marketing đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh, những

cá nhân, người tiêu dùng có mối quan hệ truyền thống với chi nhánh đa phần là chủ

động tìm đến lúc ban đầu.

Để thu hút các khách hàng mới những ở những khu vực xa địa bàn hoạt

động, chi nhánh cần đẩy mạnh tuyên truyền, quảng cáo sâu rộng về chính sách, chế

độ, thể lệ tín dụng đối với các khách hàng, đặc biệt là đối với các cá nhân, hộ gia

đình như phát tờ rơi, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng gần gũi mà

chi phí thấp… bên cạnh hình thức niêm yết bảng truyền thống.

3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD

Chất lượng đội ngũ CBTD ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng dành

cho KHCN, nhất là hoạt động kinh doanh ngân hàng có tính nhạy cảm cao, rủi ro

con người là rất lớn. Hiện nay, chi nhánh Ba Đình vẫn còn tồn tại hiện tượng thời

gian giải quyết các khoản vay kéo dài cũng như phong thái làm việc của một số



73

nhân viên còn thiếu ân cần, bị động trong việc tìm kiếm khách hàng. Nguyên nhân

là do trình độ, năng lực, thái độ làm việc của một số cán bộ tín dụng còn hạn chế.

Nhận thức được hạn chế còn tồn tại về nhân tố “con người”, chi nhánh cần có

những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hơn nữa chất lượng bộ máy nhân sự, đặc biệt

là đội ngũ cán bộ chuyên trách nghiệp vụ tín dụng. Để nâng cao chất lượng nhân sự

thì chi nhánh phải quan tâm đến những vấn đề sau:

- Tuyển dụng nhân viên trên cơ sở yêu cầu của từng loại cơng việc và có tiêu

chuẩn rõ ràng: có tư cách đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, có kiến thức

chun mơn giỏi, nhiệt tình, sáng tạo, chủ động trong công việc.

- Liên tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ: Đối với nhân viên mới được

tuyển chọn cần phải được đào tạo chuyên sâu thêm về công việc sẽ giao, hướng dẫn

cho nhân viên mới nắm rõ những mục tiêu, những quy định của ngân hàng. Đối với

những nhân viên đang làm cũng phải thường xuyên nghiên cứu, học tập để cập nhật

kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức về xã hội khác, gắn lý luận với thực tiễn

để có thể vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả khi cho vay. Ngồi ra, chi

nhánh nên định kì tổ chức kiểm tra trình độ nhân viên để bổ sung kịp thời những

kiến thức còn hạn chế.

- Đội ngũ nhân viên ở các phòng ban như phòng dịch vụ khách hàng, phòng

kế tốn, phòng tín dụng cần được bồi dưỡng khả năng giao tiếp lịch sự, hòa nhã, tơn

trọng khách hàng.

- Phát huy tối đa khả năng của nguồn nhân lực: Chi nhánh cần tổ chức phân

công bộ máy nhân sự một cách cụ thể, rõ ràng và chính xác đúng với mặt mạnh của

mỗi nhân viên. Việc phân công cần cụ thể, khoa học, trong đó phải phân định trách

nhiệm, quyền hạn rõ ràng cho từng người với từng vị trí.

- Do các khoản tín dụng cấp cho cá nhân thường lớn, nhỏ lẻ đòi hỏi cán bộ tín

dụng phải mất nhiều thời gian và công sức trong việc thẩm định, quản lý các khoản

vay nên chi nhánh cần có những chính sách đãi ngộ, khen thưởng thỏa đáng với

những cán bộ trực tiếp làm cơng tác tín dụng cá nhân nhằm khuyến khích cán bộ

cơng nhân viên khơng ngừng nâng cao trách nhiệm với công việc.



74

3.2.7 Nâng cao chất lượng thẩm định

Bất kì một khoản vay nào được Ngân hàng chấp nhận đều phải thơng qua q

trình thẩm định kĩ càng trước khi đi đến quyết định cho vay, lãi suất vay, thời hạn

vay… Chất lượng thẩm định được nâng lên thì sẽ giúp chi nhánh nâng cao được

chất lượng của tín dụng ngân hàng và chủ động trong việc tham gia tư vấn, thẩm

định và từ chối ngay từ đầu những dự án khả thi, tiết kiêm chi phí cho nền kinh tế.

3.2.7.1 Nâng cao chất lượng thu thập thông tin

Để cơng tác thẩm định được tốt, đòi hỏi phải có đầy đủ các thơng tin cần thiết

cho q trình thẩm định như những thông tin về người vay, về dự án xin vay. Ngồi

ra còn có những thơng tin khác liên quan như thông tin về thị trường, về mơi trường

kinh tế, chính trị xã hội, thơng tin về lĩnh vực hoạt động của người vay... Các thông

tin này có đầy đủ chính xác mới có thể đưa ra được quyết định đúng đắn. Để thẩm

định tốt, CBTD cần thu thập thông tin từ những nguồn khác:

- Phỏng vấn trực tiếp người vay: Trong khi phỏng vấn cần làm rõ những

thơng tin như mục đích của việc vay vốn, tình hình tài chính của người vay và khả

năng trả nợ… Điều cần chú ý khi phỏng vấn trực tiếp thì CBTD ngồi giỏi về

chun mơn mà còn phải am hiểu về nhiều lĩnh vực khác có liên quan, nhất là hiểu

rõ tâm lý của người được phỏng vấn. Đối với các khách hàng vay vốn sản xuất kinh

doanh, CBTD cần điều tra trực tiếp cơ sở sản xuất kinh doanh. Trong khi điều tra

trực tiếp tại cơ sở sản xuất, cần nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh chung

qua đó có thể đánh giá triển vọng của khách hàng.

- Thu thập thơng tin từ bên ngồi: Ngân hàng có thể thu thập thơng tin từ các

đối tác làm ăn, từ các ngân hàng bạn mà ngân hàng đã từng quan hệ, từ các trung

tâm thông tin chuyên nghiệp hoặc cũng có thể từ các mối quan hệ cũ của CBTD.

Ngày nay khi khoa học phát triển mạnh, kinh tế thị trường đã đòi hỏi thơng tin

nhanh nhạy và chính xác, chi nhánh cần xây dựng cho mình những nguồn cung cấp

thơng tin thường xun, chính xác và với chi phí thấp nhất.

- Lập quỹ thẩm định và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác này: Việc

thu thập thông tin phải bỏ ra những chi phí nhất định như chi phí gặp gỡ, phỏng vấn

khách hàng, chi phí cho CBTD đi xuống tận cơ sở để trực tiếp điều tra, chi phí để

mua thơng tin từ các trung tâm cung cấp thông tin, chi phí nhập các chỉ tiêu tài

chính vào phần mềm máy tính, đưa tồn bộ thơng tin tổng hợp về khách hàng vào



75

máy tính để khi cần CBTD có thể truy cập dễ dàng. Tuy nhiên, việc thu thập thông

tin hết sức khó khăn do phạm vi thu thập thơng tin rộng, các kênh cung cấp thông

tin không đầy đủ và khó tiếp cận trong khi cán bộ thẩm định bị giới hạn về thời

gian. Do vậy người thẩm định phải thường xuyên chú ý vấn đề thu thập và lưu trữ

thông tin một cách khoa học những ngành nghề do mình phụ trách.

Đối với chi nhánh NHNN & PTNT Ba Đình, cơng tác thẩm định cần phải

được đổi mới và hồn thiện ở một số khía cạnh:

- Tăng cường thu thập thông tin từ nhiều nguồn đảm bảo độ khách quan và

chính xác.

- Xây dựng tính cụ thể trong cơng việc

- Nâng cao trình độ thẩm định của CBTD: Yếu tố con người trong thẩm định

dự án đóng vai trò quan trọng, đòi hỏi người CBTD phải trang bị một chun mơn

tốt và tác phong nhạy bén, năng động, chính xác trong công việc.

3.2.7.2 Nâng cao chất lượng công tác xử lý thông tin

Sau khi đã thu thập được thông tin đầy đủ, chính xác, cơng tác xử lý thơng tin

cũng khá quan trọng quyết định đến chất lượng công tác thẩm định:

- Khi thẩm định dự án xin vay phải đốn được những rủi ro có thể xảy ra, xem

xét tính khả thi của dự án khơng chỉ dưới góc độ tài chính, mà còn cả những ảnh

hưởng tới mơi trường, xã hội.

- Phân tích các chỉ tiêu định tính cần được chú ý: việc đánh giá tư cách của

người vay, khả năng tài chính của khách hàng.

Thực hiện tốt giải pháp này cần trước nhất là yếu tố con người, các cán bộ

dày dặn kinh nghiệm, có kỹ năng giao tiếp, có nhạy cảm nghề nghiệp ln có được

những phân tích, đánh giá trong cơng tác thẩm định chính xác. Ngồi ra cũng cần có

một quy trình thẩm định đầy đủ, chi tiết đến từng nhóm ngành, tốt hơn có thể có

kinh nghiệm của những cán bộ giàu kinh nghiệm trước đó và khơng thể thiếu hệ

thống quản lý, lưu trữ, phân tích thơng tin khoa học, hiện đại để nâng cao công tác

thẩm định cả về thời gian lẫn chất lượng.

3.2.8 Xây dựng và hoàn thiện xếp hạng tín nhiệm đối với KHCN ở chi nhánh

Xếp hạng tín nhiệm là sự đánh giá mức độ tín nhiệm, khả năng trả nợ trong

tương lai của khách hàng dựa trên hệ thống xếp hạng. Một hệ thống xếp hạng tín



76

nhiệm tin cậy phải phân biệt rõ khách hàng/khoản vay theo từng hạng, dựa trên các

đặc điểm rủi ro tín dụng của khách hàng/khoản vay.

Căn cứ vào kết quả xếp hạng, chi nhánh có thể từ chối ngay những khách

hàng có mức điểm thấp, dành nhiều thời gian, nhân lực để tiếp tục thẩm định các

khách hàng vay đạt mức điểm u cầu. Do đó, sử dụng xếp hạng tín nhiệm nội bộ

sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức, giảm bớt sự can thiệp từ con người và mang

lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng và là căn cứ để ngân hàng đưa ra các

quyết định cấp tín dụng mới, bổ sung cho các khách hàng tốt hay cảnh báo sớm để

có biện pháp kịp thời đối với các khách hàng có hạng tín nhiệm thấp.

3.2.9 Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay

Quy trình cho vay phải được tuân thủ chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo linh hoạt,

tạo điều kiện quan trọng để ngân hàng có được quyết định cho vay đúng đắn và điều

kiện hết sức cho khách hàng nhằm đảm bảo cả hai mục tiêu: an toàn và sinh lợi.

Tại chi nhánh, các CBTD cần linh hoạt hơn trong việc áp dụng quy trình tín

dụng vào từng trường hợp cụ thể. Đối với các khách hàng có quan hệ tín dụng lâu

dài với ngân hàng, các bước hồ sơ, thủ tục là khơng cần thiết. Bước thu thập, điều

tra thơng tin có thể giảm nhẹ do kế thừa thơng tin có sẵn, CBTD cần thiết phải thực

hiện đầy đủ, kỹ lưỡng các bước trong quy trình, để đảm bảo rằng khách hàng hiểu

rõ và thực hiện được các yêu cầu của ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng có thể tiết kiệm

được thời gian, đơn giản hóa các thủ tục rườm ra, tạo uy tín và thu hút KHCN ngày

càng nhiều hơn.

3.2.10 Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt hoạt động tín dụng

Cơng tác kiểm tra kiểm sốt là một cơng tác quan trọng nhằm đánh giá tình

hình tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng. Để nâng cao chất lượng

tín dụng, hạn chế rủi ro, mỗi chi nhánh cần phải có một phòng ban hoặc một nhóm

cán bộ nhân viên làm cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nhằm phát hiện kịp thời những

sai sót để có biện pháp xử lí kịp thời. Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt trong hoạt động

tín dụng chi nhánh cần tiến hành theo các bước sau:

- Kiểm tra, phát hiện những bất hợp lý của nghiệp vụ tín dụng trước khi tiến

hành cung cấp tín dụng thơng qua việc thẩm định, tái thẩm định các điều kiện vay

vốn theo quy định.



77

- Giám sát quá trình thực hiện, hạn chế xảy ra những sai sót nhầm lẫn đáng

tiếc có thể xảy ra, để phòng tránh thiệt hại, rủi ro tín dụng thơng qua việc kiểm tra

tính đầy đủ hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản bảo

đảm tiền vay và các yêu tố chứng từ, sự khớp đúng giữa các giấy tờ…

- Kiểm tra nghiệp vụ sau khi đã hoàn thành nhằm phát hiện sai sót, bất thường

trong nghiệp vụ như kiểm tra sử dụng vốn vay theo mục đích ghi trong hợp đồng tín

dụng, kiểm tra tiến độ thực hiện dự án, phương án, kiểm tra hiện trạng tài sản bảo

đảm tiền vay.

Chi nhánh cần thiết lập một nhóm cán bộ có năng lực đánh giá hoạt động tín

dụng ở cả hai phía ngân hàng và khách hàng cũng như không liên quan đến hoạt

động cho vay, thu nợ làm bộ phận này với các nhiệm vụ:

- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc làm của CBTD và cán bộ lãnh

đạo nhằm giúp cho họ tuân thủ đầy đủ theo đúng quy trình, quy chế nghiệp vụ, đảm

bảo kinh doanh an tồn, hiệu quả và theo đúng pháp luật.

- Tăng cường chỉ đạo cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ, xây dựng kế hoạch

kiểm tra theo từng tháng, quý trên tất cả các mặt nghiệp vụ theo đề cương kiểm tra

của NHNN & PTNT Việt Nam và chương trình kiểm tra của Giám đốc chi nhánh,

trong đó tập trung chú trọng vào việc kiểm tra chấp hành chế độ, quy trình nghiệp

vụ tín dụng, kế tốn ngân quỹ để phát hiện, ngăn chặn kịp thời các sai sót, tiêu cực

có thể phát sinh.

- Giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của khách hàng và của cán bộ công

nhân viên. Để phát huy được cơng tác kiểm sốt nội bộ, cần hồn hiện hệ thống kế

tốn như xây dựng hệ thống báo cáo kế toán bộ phận, báo cáo kế toán hợp nhất…

và công nghệ hỗ trợ để liên kết các thơng tin thu thập được giúp việc kiểm sốt nội

bộ dễ dàng, nhanh hơn.

3.2.11 Hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng phục vụ cho hoạt động tín dụng

Sự phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống ngân hàng

những năm gần đây đã mở ra cơ hội cho khách hàng và nhà đầu tư tiếp cận với

những sản phẩm và dịch vụ cao cấp. Theo những thống kê mới nhất, tỉ lệ tín dụng

trên GDP cũng như tỉ lệ tiền gửi trên GDP đã tăng tương ứng từ 17,7% và 13,6%

năm 1991 lên 115 và 130% năm 2010. Số lượng các máy ATM và các tài khoản cá



78

nhân cũng có sự gia tăng nhanh chóng. Tính đến cuối năm 2010, trên toàn quốc số

lượng thẻ trong toàn hệ thống đạt 28,5 triệu với hơn 11.000 máy ATM và 50.000

POS. Thẻ ngân hàng càng ngày càng trở nên phổ biến và được các ngân hàng chú

trọng phát triển.

Tuy nhiên, khi so sánh với các nước trong khu vực và thế giới thì khả năng

tiếp cận đến các dịch vụ ngân hàng hiện đại của người Việt Nam còn khá thấp. Phân

bổ chi nhánh và giao dịch thương mại còn chưa đồng đều. Chính thực tế này đã đặt

ra yêu cầu về nâng cao cơ sở hạ tầng và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng qua đó

cải thiện sức cạnh tranh của các ngân hàng, tối đa hóa nhân lực, tiết kiệm chi phí

quản lý, đơn giản hóa thủ tục cũng như yêu cầu mở rộng các kênh giao tiếp giữa

ngân hàng và khách hàng thông qua việc xây dựng các máy ATM, POS, tăng cường

dịch vụ Home-Banking, Internet-banking …

Vì vậy, cần tiếp tục phát triển, đổi mới cơng nghệ thơng tin ngân hàng, duy

trì và vận hành tốt hệ thống mạng, thiết bị, hạ tầng công nghệ, các hệ thống ứng

dụng của NHNN và NHNN & PTNT Việt Nam đã triển khai cũng như thường

xuyên đào tạo, bồi dưỡng trình độ tin học cho cán bộ trong chi nhánh nhằm đáp ứng

yêu cầu hiện đại hoá hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, chi phí trang bị công nghệ và

đào tạo, bồi dưỡng là không nhỏ nên việc thực hiện giải pháp này cần sự hỗ trợ của

NHNN & PTNT Việt Nam với chi nhánh.

3. 3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước

- Chính phủ cần tạo lập môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ để ngân

hàng và khách hàng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ.

- Chính phủ cần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo thuận lợi cho môi trường chúng

của các hoạt động kinh tế diễn ra bao gồm của bản thân ngân hàng cũng như khách

hàng vay vốn.

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước

3.3.2.1 Tăng cường vai trò giám sát, thanh tra, hồn thiện cơng tác thanh tra về

nghiệp vụ lẫn đội ngũ cán bộ thanh tra

Công tác thanh tra cần đặc biệt chú trọng đến thanh tra quản trị điều hành và

chất lượng tín dụng. Hoạt động thanh tra giám sát mới dừng ở mức phát hiện chứ



79

chưa thật kiên quyết trong việc xử lí triệt để đối với các sai phạm của hệ thống ngân

hàng dẫn đến hiệu quả công tác thanh tra chưa cao. Do vậy, để hồn thiện và nâng

cao vai trò thanh tra của NHNN thì cần phải quan tâm tới những vấn đề sau:

- Bám sát hoạt động tín dụng của các ngân hàng để sớm phát hiện và ngăn

chặn kịp thời những sai phạm; tập trung thanh tra chất lượng hoạt động tín dụng của

các ngân hàng và cơng tác kiểm tra, kiểm tốn nội bộ nhằm quản lí tốt chất lượng

tín dụng.

- Đổi mới và nâng cao chất lượng thanh tra nhất là thanh tra tại chỗ; tăng

cường việc giám sát các ngân hàng sau thanh tra, xử lí nghiêm các trường hợp tái

phạm.

- Tăng cường đội ngũ cán bộ thanh tra; thực hiện ngay biện pháp để chuyển

các cán bộ giỏi chuyên môn, vững về bản lĩnh, kinh nghiệm về công tác thanh tra

ngân hàng và đưa các cán bộ yếu về trình độ, khơng đủ bản lĩnh, phẩm chất ra khỏi

đội ngũ thanh tra.

Thông qua thanh tra giám sát nhằm tăng cường tính cơng khai, minh bạch

trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng để củng cố niềm tin của các thành phần

kinh tế vào hệ thống ngân hàng Việt Nam.

3.3.2.2 Nâng cao quy mô hoạt động và chất lượng hoạt động của Trung tâm thông

tin tín dụng quốc gia

Trong hoạt động tín dụng phải thực sự an toàn - hiệu quả - bền vững bởi nó

ln tiềm ẩn rủi ro, đây là đòi hỏi của hệ thống ngân hàng Việt Nam khi mà nền

kinh tế thế giới đang tồn tại nhiều bất ổn, phát triển không vững chắc. Do vậy, việc

Nhà nước tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm

thơng tin tín dụng quốc gia là hết sức cần thiết vì:

- Giúp NHNN có thêm thơng tin cần thiết để thực hiện chức năng quản lý và

giám sát hoạt động của các TCTD trong nước.

- Giúp các TCTD đối phó với vấn đề thơng tin bất cân xứng. Thơng tin tích

cực giúp ngân hàng giảm chi phí thơng tin, giảm thời gian xem xét quyết định tín

dụng, không bỏ lỡ cơ hội tiếp cận khách hàng tốt. Còn thơng tin tiêu cực giúp ngân

hàng ngăn ngừa rủi ro, tránh được các khoản nợ xấu. Việc chia sẻ thông tin giúp cho



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×