Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.8: Thu nhập từ hoạt động cho vay dành cho KHCN giai đoạn 2009-2012

Bảng 2.8: Thu nhập từ hoạt động cho vay dành cho KHCN giai đoạn 2009-2012

Tải bản đầy đủ - 0trang

58

- Chỉ tiêu tỷ trọng Thu nhập từ lợi nhuận cho vay KHCN/Tổng lợi nhuận cho

vay: Tỷ số Lợi nhuận từ tín dụng đối với KHCN/Tổng lợi nhuận của chi nhánh cho

biết trong tổng lợi nhuận mà chi nhánh thu được thì lợi nhuận từ tín dụng đối với

KHCN chiếm bao nhiêu phần trăm. So với tổng lợi nhuận thì số tiền thu được từ

hoạt động cho vay KHCN chiếm tỷ trọng chưa thực sự nổi trội. Trong ba năm đầu,

tỷ trọng chưa vượt qua 87%, thậm chí năm 2010 tỷ trọng thấp nhất giai đoạn với

mức 69,25%. Điều này là do tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động tín dụng dành

cho KHCN chậm hơn tốc độ tăng của tổng lợi nhuận, đồng thời lợi nhuận từ các

hoạt động khác của chi nhánh cũng tăng lên. Đến năm 2012, chỉ tiêu này mới được

nâng lên 92,23 %.

2.2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT chi

nhánh Ba Đình Thanh Hóa

2.2.3.1 Kết quả đạt được

- Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng dành cho KHCN diễn biến khá

tích cực: Tổng dư nợ nói chung và dư nợ dành cho KHCN tăng qua các năm, doanh

số cho vay và doanh số thu nợ bắt đầu tăng mạnh trong hai năm gần đây; đồng thời

tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức rất nhỏ so với mức quy định của NHTM. Đây là tín

hiệu đáng mừng thể hiện hoạt động tín dụng dành cho KHCN đang được cải thiện

cả về quy mô và chất lượng. Hệ số thu hồi nợ ổn định và đạt mức cao thể hiện khả

năng thu hồi tốt của khoản vay. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cho KHCN có

chiều hướng tăng lên.

- Linh hoạt và chặt chẽ trong chính sách cho vay: Chính sách cho vay linh

hoạt, quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ, khách quan. Chi nhánh thực hiện

nghiêm túc việc lập hồ sơ xét duyệt cho vay, thẩm định, phân tích tín dụng, phát

hiện rủi ro, loại trừ phương án kém hiệu quả và thực hiện các bước kiểm tra, đảm

bảo khoản vay đều có người chịu trách nhiệm.

- Cơng tác quản lý, chỉ đạo điều hành: Triển khai kịp thời các chỉ thị nghị

quyết của Đảng ủy, văn bản chỉ đạo hướng dẫn của cấp trên, tạo cho từng cán bộ

công nhân viên nâng cao nhận thức, từ đó có động cơ phấn đấu đúng đắn, từng cá

nhân ln tìm biện pháp để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chi nhánh đã có

quy định về quy chế lề lối làm việc trên cơ sở hướng dẫn chỉ đạo của Ngân hàng



59

cấp trên và đã được đưa ra bàn bạc, thảo luận đến tồn thể cán bộ cơng nhân viên

chức, trước khi ban hành. Trong đó việc phân cơng, phân nhiệm, ủy quyền trong

ban lãnh đạo đến các Trưởng phó phòng và các cán bộ đều rõ ràng và cụ thể. Từ đó

2 phòng cơng tác Tín dụng - kế tốn ngân quỹ đã xây dựng chương trình cơng tác

và chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của đơn vị mình, từng cá nhân cán bộ xây

dựng các giải pháp, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của mình.

- Thực hiện tốt chương trình cho vay hỗ trợ lãi suất, chi nhánh đã thành lập

Ban chỉ đạo cho vay hỗ trợ lãi suất để chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ thực hiện theo

đúng quy định của Nhà nước và của ngân hàng cấp trên.

- Chỉ đạo tổ thu hồi nợ giao chỉ tiêu khách hàng thu nợ cho từng đơn vị, từng

cá nhân có liên quan đến nợ xấu, nợ đã xử lỷ rủi ro, hàng tháng họp giao ban tín

dụng, kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu đã giao, áp dụng việc phân

phối tiền lương hạn chế đối với các cá nhân khơng hồn thành chỉ tiêu thu nợ.

- Triển khai đầy đủ, đa dạng các sản phẩm dịch vụ của NHNN & PTNT Việt

Nam, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường ngân hàng và tăng cường hình ảnh tốt

đẹp trong lòng khách hàng.

- Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc Luật các tổ chức tín dụng, các quy định ,

quy chế cũng như quy trình nghiệp vụ do cấp trên ban hành. Nghiên cứu, phân tích

đánh giá khách hàng từ nhiều nguồn thơng tin, xây dựng hệ thống chỉ tiêu nhằm xác

định hạn mức tín dụng phù hợp với từng khách hàng, nâng cao chất lượng tín dụng

cũng như giảm thiểu thời gian và thủ tục duyệt vay. Thực hiện kiểm tra trước, trong

và sau khi cho vay, nâng cao vai trò kiểm tra nội bộ, tăng cường gặp gỡ, nắm bắt

tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, tìm kiếm các biện pháp tích cực

tháo gỡ khó khăn cho các DN.

- Đội ngũ cán bộ của chi nhánh chủ yếu là cán bộ trẻ nhưng sự liên kết giữa

các cán bộ rất chặt chẽ, đội ngũ cán bộ trẻ cùng với sự năng động nhạy bén của

mình và được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các cán bộ lão thành đã tạo ra được

một môi trường làm việc hết sức hiệu quả, một tinh thần làm việc hăng say, đoàn

kết cùng phát triển.



60

2.2.3.2 Hạn chế

- Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng dành cho KHCN cần được cải

thiện ở một số điểm: Tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay, doanh số thu nợ và

dư nợ đối với KHCN khơng ổn định trong giai đoạn, có năm tăng trưởng rất chậm

hoặc thậm chí bị sụt giảm do chịu tác động của tình hình biến động và lạm phát tăng

cao. Số vòng quay vốn tín dụng cần phải tăng cao hơn nữa.

- Hạn chế trong quy trình nghiệp vụ tín dụng phụ thuộc quá nhiều vào đánh

giá chủ quan, cảm tính của CBTD làm cho chất lượng tín dụng giảm sút, nguy cơ

xảy ra rủi ro trong cho vay cao.

- Trong q trình phân tích các thơng tin tài chính, cơng tác thẩm định mới chỉ

dừng lại đơn thuần ở việc đánh giá, so sánh các chỉ tiêu, hệ số kỳ này với kỳ trước.

Chưa có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, hay rất khó có được tình hình hoạt

động của một đơn vị khác cùng loại hình để tiến hành so sánh, đối chiếu.

- Chất lượng tín dụng tuy đã được cải thiện và dần được nâng lên, tỷ lệ nợ xấu

duy trì rất nhỏ nhưng một số khoản nợ xấu còn tồn đọng chưa được xử lý dứt điểm,

đặc biệt là việc xử lý thu hồi nợ của một số khách hàng gặp nhiều khó khăn, mặc dù

vẫn đang tiếp tục tìm biện pháp để xử lý thu hồi nợ.

- Vẫn có tình trạng kéo dài thời gian thẩm định, thiết lập hồ sơ giải quyết cho

vay đối với khách hàng chưa được giải quyết một cách triệt để, nhiều bộ hồ sơ

CBTD xử lý vượt quá thời gian quy định. Đây là nguyên nhân chính làm giảm

lượng khách hàng vay vốn.

- Chiến lược khách hàng còn hạn chế, chưa sử dụng hiệu quả chiến lược

marketing trong ngân hàng để thu hút lượng lớn khách hàng tiềm năng. Cơng tác

chăm sóc khách hàng chưa tốt, một số khách hàng có quan hệ tiền vay tại chi nhánh

nhưng lại sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng khác.

2.2.3.3 Nguyên nhân

a. Về phía chi nhánh

- Thực tế hiện nay để thực hiện một món vay thì CBTD là người thực hiện

tồn bộ các cơng đoạn. CBTD phải thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, phân

tích đánh giá khách hàng, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp các tài liệu khách hàng

cung cấp, phân tích tính khả thi, khả năng trả nợ của phương án, kiểm tra, phân tích



61

về biện pháp bảo đảm tiền vay, về tính pháp lý, giá trị và khả năng xử lý tài sản bảo

đảm này khi cần thiết. Sau khi thẩm định về khách hàng vay vốn và các vấn đề liên

quan đến phương án dự án vay vốn, CBTD lập tờ trình thẩm định và đề nghị giải

quyết cho vay và là người chịu trách nhiệm về kết quả phân tích trong tờ trình, có ý

kiến đề xuất về việc cho vay hay khơng, sau đó chuyển tồn bộ hồ sơ kèm theo tờ

trình cho lãnh đạo phòng nghiệp vụ tín dụng. Khi nhận được hồ sơ, CBTD thẩm

định lại hồ sơ và đưa ra quyết định, nếu cho vay thì trình giám đốc và giám đốc là

người cuối cùng xét duyệt cho vay. Trường hợp được vay, CBTD sẽ thông báo cho

khách hàng để soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, theo dõi

phát tiền vay, theo dõi kiểm tra việc sử dụng vốn vay, xử lý nợ khi cần thiết. Với

quy trình thẩm định như trên thì trách nhiệm của CBTD là quá lớn và họ sẽ không

thực hiện cho vay mà khơng tránh được mọi khiếm khuyết. Bởi vì một dự án, một

hợp đồng vay vốn liên quan đến rất nhiều lĩnh vực nên CBTD không phải lúc nào

cũng am hiểu hết. Từ đây, dễ dẫn tới việc CBTD đánh giá chủ quan, cảm tính và

việc rủi ro trong cho vay rất dễ xảy ra, chất lượng tín dụng bị giảm sút.

Tại ngân hàng, CBTD chưa phân công một cách chuyên sâu, một cán bộ được

phân công quản lý một số khách hàng. Đây là những khách hàng thuộc nhiều loại

hình cũng như nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Do đó, sự phân chia như vậy

chưa hợp lý vì không phát huy được hiệu quả của công tác thẩm định. Nếu mỗi

CBTD quản lý một loại hình kinh doanh sẽ giúp họ có thời gian tìm hiểu về loại

hình này cũng như có điều kiện thuận lợi để so sánh tình hình hoạt động của các

đơn vị cùng ngành nghề sản xuất kinh doanh. Hơn nữa công tác thẩm định chưa

theo một quy trình cụ thể. Ngân hàng chưa có một văn bản pháp lý cụ thể về các

quy trình của những ngành nghề khác nhau dẫn đến việc CBTD phải thực hiện theo

kinh nghiệm của mình. Điều này đơi khi dẫn đến nhiều bước trong q trình thẩm

định bị bỏ qua làm ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng.

Trong q trình thẩm định, do bối cảnh cạnh tranh gay gắt, ngân hàng chỉ có

thể tiến hành thẩm định trong một thời gian ngắn. Sau khi CBTD thẩm định còn

phải qua sự thẩm định của trưởng phòng kinh doanh và giám đốc, vì vậy cán bộ

thẩm định phải đưa ra kết luận trong một thời gian ngắn, q ít ỏi và đòi hỏi một

trình độ chun mơn cao. Thậm chí một số CBTD chưa thực hiện đầy đủ quy trình



62

nghiệp vụ tín dụng, chưa thực sự quản lý tốt luồng tiền của khách hàng, không theo

sát diễn biến hoạt động kinh doanh của khách hàng dẫn đến một số khoản vay lớn

phát sinh nợ xấu làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Đây là một hạn chế bất

cập của ngân hàng trong quá trình thẩm định dự án.

- Các NHTM nói chung cũng như NHNN & PTNT Việt Nam chưa có Trung

tâm thơng tin dữ liệu đối với KHCN, hộ gia đình trong khi Trung tâm thơng tin tín

dụng của NHNN (CIC) mới chỉ cung cấp thông tin doanh nghiệp. Ở các nước có

hoạt động tiêu dùng phát triển như Anh, Mỹ thì giữa các tổ chức tín dụng thường

thiết lập một hệ thống dữ liệu về các thơng tin tín dụng KHCN giúp ngân hàng kiểm

tra được “tiểu sử tài chính” của người đó. Điều này gây khó khăn cho việc thu thập

nhân thân của khách hàng khiến cho công tác thẩm định giảm tính chính xác.

- Đội ngũ nhân viên tín dụng cá nhân hiện chưa được chun mơn hóa. Chi

nhánh NHNN & PTNT Ba Đình chưa có sự tách biệt kinh doanh giữa hai bộ phận

KHCN và khách hàng DN.

- Năng lực, trình độ của một bộ phận CBTD còn hạn chế, bất cập cộng với

phương pháp làm việc thiếu chuyên nghiệp dẫn đến thời gian giải quyết món vay

kéo dài. Nguyên nhân việc xử lý thu hồi nợ xấu kéo dài chưa dứt điểm do CBTD

trước khi cho vay chưa thực hiện nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ, sau khi cho vay

chưa tập trung xử lý quyết liệt, tích cực bám sát đôn đốc khách hàng trả nợ.

- Nhiều CBTD còn chưa có tính chủ động, sáng tạo cùng khách hàng tìm

kiếm phương án kinh doanh có hiệu quả mà còn thụ động trong q trình phục vụ

khách hàng. Khi các điều kiện vay chưa đáp ứng đủ, các CBTD chưa chủ động cùng

khách hàng tìm kiếm cách tháo gỡ mà còn trơng chờ kế hoạch khách hàng tự đề

xuất. Phong cách thái độ ứng xử mỗi khi tiếp cận còn thiếu ân cần, tận tụy đồng thời

khơng chủ động tìm kiếm khách hàng mới. Chi nhánh chưa tập trung xác định được

tầm quan trọng của marketing đối với các hoạt động của ngân hàng. Điều này làm

cho chiến lược khách hàng, hoạt động marketing của chi nhánh kém hiệu quả.

b. Về phía KHCN

- Khu vực dân cư nằm trên địa bàn chi nhánh hoạt động có đặc điểm là quy

mô sản xuất, kinh doanh nhỏ; năng lực tài chính khơng đồng đều dẫn đến khả năng

đáp ứng u cầu và tiêu chuẩn tín dụng còn thấp. Theo số liệu thống kê tình hình xã

hội của thành phố Thanh Hóa, tổng số phường mà chi nhánh chủ yếu quản lý, phục



63

vụ thị trường có 1.551 hộ, trong đó hộ giàu chiếm 29,98%; hộ trung bình chiếm

68,53%; hộ nghèo chiếm khoảng 1,49%, cho thấy các cá nhân, hộ gia đình có tình

hình tài chính trung bình chiếm tỷ trọng cao nhất. Bên cạnh đó, số hộ khơng đủ điều

kiện vay vốn của chi nhánh chiếm khoảng 36%, nguyên nhân chủ yếu là do đa số

các khách hàng này có thu nhập khơng ổn định hoặc có tài sản đảm bảo khơng đủ

tiêu chuẩn. Do điều kiện tài chính và thu nhập của KHCN là những yếu tố mang

tính xã hội, không thể được cải thiện trong ngắn hạn nên điều này gây khó khăn cho

các khách hàng có nhu cầu vay vốn tiếp cận vốn vay của chi nhánh.

- Ngành nghề chủ yếu của khu vực dân cư trên địa bàn chủ yếu là sản xuất

kinh doanh với 835 hộ, chiếm khoảng 54%; trong đó kinh doanh dịch vụ có tỷ trọng

cao nhất. Mặc dù cho vay nông nghiệp là lợi thế của NHNN & PTNT song do đặc

điểm địa bàn ít hộ sản xuất nơng nghiệp nên các sản phẩm tín dụng dành cho

KHCN được ưa chuộng nhất tại chi nhánh vẫn là cho vay bổ sung sản xuất, kinh

doanh. Tuy nhiên, việc tăng trưởng tín dụng cá nhân còn bị hạn chế bởi tâm lý và

thói quen tiêu dùng của khách hàng. Đa số người Việt Nam thường có thói quen tích

lũy để mua sắm hoặc vay mượn từ các mối quan hệ thân thiết như gia đình, bạn

bè… do ngại thủ tục rườm rà. Ngoài ra, nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh

doanh của khu vực dân cư bị chi phối bởi tâm lý và kỳ vọng của khách hàng trước

tốc độ tăng trưởng của thời kỳ kinh tế.

- Các khách hàng quen có mối quan hệ tốt với chi nhánh Ba Đình chủ yếu là

người dân sống gần địa bàn chi nhánh hoạt động. Thực tế cho thấy có 20% trong

tổng số hộ đủ điều kiện vay vốn đi vay ở các ngân hàng khác, một số khách hàng có

quan hệ tiền vay tại chi nhánh nhưng lại sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân

hàng khác. Giải thích điều này là do người dân có xu hướng sử dụng dịch vụ ở

những ngân hàng gần nơi sinh sống cho thuận tiện hoặc tìm đến nguồn vốn ở những

ngân hàng đưa ra nhiều hình thức khuyến mại, giảm lãi suất, dịch vụ chăm sóc

khách hàng chu đáo…



64



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN - CHI

NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA

3.1 Định hướng mục tiêu kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới

Dự báo trong năm tới các NHTM tiếp tục mở thêm các chi nhánh mới và

phòng giao dịch trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, do vậy sự cạnh tranh giữa các

ngân hàng ngày càng gay gắt hơn. Trong xu thế phát triển và hội nhập sâu rộng với

nền kinh tế thế giới đòi hỏi có sự chuyển đổi mơ hình hoạt động theo hướng hiện

đại thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại. Xác định rõ xu

thế phát triển chung của Ngành, mục tiêu hoạt động của chi nhánh năm 2013 cần

tập chung thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tiếp tục bám sát mục tiêu định hướng phát triển kinh doanh trên địa bàn đô

thị loại 2 giai đoạn 2010 – 2015 theo lộ trình thực hiện đề án Ngân hàng tỉnh đã và

đang chỉ đạo. Vì vậy, chi nhánh cần đánh giá cụ thể kết quả thực hiện lộ trình để

xây dựng các mục tiêu tăng trưởng hàng năm cho sát với thực tế và phù hợp với khả

năng và điều kiện hoạt động của đơn vị.

- Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng trên tất cả mặt hoạt động từ công

tác điều hành quản trị trong ban giám đốc, các phòng nghiệp vụ đến chất lượng hoạt

động tác nghiệp của đội ngũ cán bộ, nhân viên. Đặc biệt, chi nhánh cần có những

giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng bên cạnh việc thực hiện các

mục tiêu tăng trưởng để bắt kịp với sự phát triển, tăng trưởng của các chi nhánh

NHNN và các TCTD khác trên địa bàn.

3.1.1 Về công tác nguồn vốn

- Mọi cá nhân, từ Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng đến cán bộ cơng nhân

viên phải chủ động tìm kiếm khai thác các nguồn tiền gửi từ các đối tượng khách

hàng là các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, từ các khách hàng đã có quan hệ lâu nay

và tìm kiếm khai thác các khách hàng mới, kết hợp việc khai thác các khoản tiền



65

nhàn rỗi lớn và các khoản nhỏ lẻ, các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm

gửi góp… để không chỉ tăng trưởng về số dư mà cả về số lượng khách hàng để dần

ổn định về tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, hạn chế việc suy giảm nhanh do quá lệ

thuộc vào một bộ phận khách hàng lớn.

- Phát triển số lượng tài khoản cá nhân thông qua việc khuyến khích các đơn

vị điện, nước, điện thoại, xăng dầu… mở tài khoản chuyển tiền trả lương cho cán bộ

cơng nhân viên.

- Bộ phận kế tốn tổ chức tốt công tác giao dịch, nâng cao chất lượng phục

vụ, giải phóng nhanh khách hàng để thu hút có hiệu quả khách hàng đến giao dịch.

- Tăng cường quảng cáo có hiệu quả các hình thức huy động vốn của NHNN

& PTNT đã và đang áp dụng tới các khách hàng, phối hợp với phòng kế hoạch kinh

doanh triển khai thực hiệt tốt các đợt huy động tiết kiệm dự thưởng trong năm; sao

kê nắm bắt khách hàng có tiền gửi đến hạn theo từng tuần để kịp thời vận động gửi

lại.

- Nâng cấp mở rộng mạng lưới hoạt động đặc biệt tại khu vực đông dân cư.

- Theo dõi phân tích chặt chẽ tình hình biến động của lãi suất cũng như nguồn

vốn trên thị trường để từ đó kịp thời đưa ra những kế hoạch điều chỉnh cụ thể phù

hợp.

- Ngay từ đầu năm các phòng chỉ đạo thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch

kinh doanh, đặc biệt là chỉ tiêu huy động vốn đến từng cá nhân. Để nâng cao ý thức

trách nhiệm của cán bộ nhận khoán trong việc thực hiện chỉ tiêu huy động vốn, tiếp

tục duy trì việc chi tạm ứng lương hàng tháng, quyết toán năm theo kết quả thực

hiện các chỉ tiêu khoán theo văn bản 1537/NHNN-KHTH kết hợp với kết quả thực

hiện chỉ tiêu huy động vốn của các cá nhân, bộ phận.

- Thường xuyên phát động có hiệu quả các phong trào thi đua huy động vốn,

cuối kỳ sơ kết, đánh giá và biểu dương, khen thưởng những cá nhân điển hình đạt

thành tích cao trong kỳ. Sử dụng một cách hài hồ, có hiệu quả các cơng cụ, chính

sách tạo động lực trong công tác huy động vốn của Giám đốc NHNN tỉnh nhằm tạo

động lực mạnh mẽ trong công tác huy động vốn.

Đặt mục tiêu huy động vốn trong năm 2013 cụ thể như sau:

- Về nguồn vốn nội tệ phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng từ 18% đến 20%,

nguồn vốn ngoại tệ tăng từ 15%-17% trở lên. Đến cuối năm có tổng số dư nguồn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.8: Thu nhập từ hoạt động cho vay dành cho KHCN giai đoạn 2009-2012

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×