Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

2 Thực trạng chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

42

a. Nhu cầu khách hàng

Nhân viên tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn để tìm hiểu

các thông tin cơ bản về khách hàng như: thân nhân khách hàng, mục đích vay vốn,

nhu cầu cần tài trợ, tài sản bảo đảm tiền vay… và hướng dẫn khách hàng về điều

kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn:

- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng

đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết

lập hồ sơ vay.

- Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều kiện

vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.

Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo

cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay). CBTD

làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lý.

b. Thẩm định

- Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn: CBTD kiểm tra tính xác thực, hợp

pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc các kênh

thông tin khác cũng như mục đích vay vốn.

- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn:

CBTD phải đi thực tế tại gia đình hay nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để

tìm hiểu thơng tin về gia đình, mục đích vay vốn của khách hàng, những nguồn thu

nhập thường xuyên của khách hàng hoặc của những thành viên trong gia đình, tình

hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đánh giá tài sản đảm bảo nợ

vay…

- Kiểm tra, xác minh thông tin thực hiện qua các nguồn sau: hồ sơ vay vốn

trước đây của khách hàng, thông qua Trung tâm thông tin tín dụng, các bạn hàng/

đối tác làm ăn (nhà cung cấp, khách hàng tiêu thụ sản phẩm), các cơ quan quản lý

trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hàng làm việc…)

- Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn: Bao gồm việc tìm hiểu và phân

tích về tư cách khách hàng (năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, năng lực

điều hành quản lý, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mơ hình tổ chức, bố trí lao



43

động); phân tích đánh giá khả năng tài chính và tình hình quan hệ với ngân hàng

bao gồm tình hình quan hệ tín dụng và quan hệ tiền gửi.

- Dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt: Cơ sở tính

tốn dựa trên đơn xin vay của khách hàng (số tiền giải ngân, thời hạn và lãi suất dự

tính). Cũng cần lưu ý là phải xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ

tín dụng với khách hàng (chẳng hạn lợi nhuận khoản vay có thể khơng cao như

mong muốn nhưng bù lại khách hàng duy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao…)

- Các biện pháp bảo đảm tiền vay: kiểm tra tình trạng thực tế và phân tích,

thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay.

- Lập báo cáo thẩm định cho vay: chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách

hàng, tổng hợp nội dung của quá trình thẩm định, đánh giá phương án đầu tư xin

vay vốn của khách hàng cũng như các ý kiến đề xuất với khách hàng.

- Tái thẩm định khoản vay: Cán bộ tái thẩm định tiến hành kiểm tra thực tế tại

hộ sản xuất, đối chiếu với thông tin trong hồ sơ vay vốn, báo cáo thẩm định của cán

bộ kinh doanh.

c. Thương lượng

Tùy theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩm định và quan hệ với

khách hàng mà ngân hàng quyết định phương thức cho vay. CBTD cùng trưởng

phòng tín dụng phối hợp với phòng kế tốn để xem xét khả năng nguồn vốn và điều

kiện thanh tốn.

d. Phê duyệt

TCTD ghi ý kiến vào tờ trình cho vay kèm theo hồ sơ cho vay vốn mà CBTD

lập và trình lên ban lãnh đạo chi nhánh phê duyệt. Nếu khoản vay vượt quyền phán

quyết, ban thẩm định dự án Ngân hàng cấp trên phê duyệt.

e. Thủ tục hồ sơ

- CBTD soạn thảo nội dung hợp đồng tín dụng/số vay vốn và hợp đồng bảo

đảm tiền vay để trình trưởng phòng tín dụng kiểm sốt.

- Lãnh đạo ký duyệt

- Giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay

- Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm

tiền vay.

- Cơng chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm



44

- Lưu giữ hồ sơ tín dụng bao gồm: sổ hộ khẩu, chứng minh thư/hộ chiếu; xác

nhận của chính quyền địa phương về chữ ký và thường trú/tạm trú của khách hàng;

giấy đề nghị vay vốn; tờ trình thẩm định và đề nghị giải quyết cho vay; hợp đồng tín

dụng và các giấy tờ liên quan, giấy nhận nợ, hợp đồng bảo đảm tiền vay.

f. Giải ngân

CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng

tiền vay để giải ngân và hoàn chỉnh nội dung chứng từ: hợp đồng bảo đảm tiền vay

(nếu KH chưa hoàn thành thủ tục bảo đảm tiền vay), bảng kí rút vốn vay, ủy nhiệm

chi. Khi chứng từ giải ngân đủ điều kiện, CBTD trình trưởng phòng tín dụng để ký

trình lãnh đạo rồi nhận lại chứng từ đó đã được duyệt cho vay, nạp dữ liệu vào hệ

thống máy tính của ngân hàng. Chứng từ gốc chuyển đến phòng kế toán để làm căn

cứ hạch toán và theo dõi nợ vay.

g. Quản lý tín dụng

Kiểm tra, giám sát khoản vay: CBTD theo dõi khoản vay qua sổ sách và phần

mềm điện toán, thường xuyên kiểm tra tài sản đảm bảo trên hồ sơ bảo đảm tiền vay

và kiểm tra tài sản tại hiện trường hoặc kiểm tra, theo dõi năng lực tài chính của

người bảo lãnh thứ ba nếu đảm bảo là bảo lãnh.

h. Thanh toán

- Thu nợ lãi và gốc và xử lý phát sinh đối với khoản vay và tài sản đảm bảo

tiền vay

- Thanh lý hợp đồng tín dụng

- Giải tỏa tài sản bảo đảm: kiểm tra tình trạng, giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm

cố; thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.

2.2.1.2 Các sản phẩm tín dụng dành cho KHCN

Các sản phẩm tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba

Đình Thanh Hóa hiện nay gồm có:

- Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình: Là sản phẩm dành cho

các khách hàng có thu nhập ổn định và có khả năng tài chính trả nợ khoản đang có

nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống và sinh hoạt như mua sắm hàng hóa tiêu dùng,

vật dụng gia đình với mức cho vay tối đa 80% chi phí trong tối đa 60 tháng.

- Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân

cư: Là sản phẩm dành cho các khách hàng có quyền sử dụng đất hợp pháp, có nhà

khơng thuộc diện cấm cải tạo, cấm xây dựng lại, phù hợp với quy hoạch, có giấy



45

phép xây dựng với mức cho vay tối đa 85% tổng nhu cầu vốn theo dự toán hoặc

tổng giá trị hợp đồng mua bán nhà trong thời hạn cho vay không quá 15 năm.

- Cho vay mua phương tiện đi lại: Là sản phẩm dành cho các khách hàng có

nhu cầu vay vốn để mua ô tô, xe máy hay các loại phương tiện đi lại khác với mức

cho vay không quá 85% tổng chi phí áp dụng cho cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

- Cho vay hỗ trợ du học: Là sản phẩm dành cho thân nhân du học sinh để

trang trải chi phí cho sinh hoạt và học phí tại nước ngồi với mức cho vay khơng

q 85% tổng chi phí áp dụng cho cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

- Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngồi

Là sản phẩm dành cho cơng dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam có đủ điều kiện

đi lao động ở nước ngoài theo quy định, áp dụng cho loại tiền vay VND, USD, EUR

với mức cho vay tối đa 80% tổng chi phí hợp pháp trong hợp đồng trong thời gian

cho vay tối đa không vượt thời hạn của hợp đồng đi làm việc tại nước ngồi.

Bảo đảm tiền vay: Hộ gia đình của người lao động ở nông thôn được xem xét

vay đến 20 triệu VND không cần đảm bảo tiền vay; người lao động là hộ độc thân

bắt buộc thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản.

- Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Là sản phẩm

dành cho các khách hàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên để

hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bù đắp thiếu hụt tài chính) trong ngắn hạn

với mức cho vay thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng

nhu cầu vốn.

- Cho vay lưu vụ

Là sản phẩm dành cho các khách hàng ở vùng chuyên canh, xen canh lúa và

các cây ngắn hạn khác có thể sử dụng phương thức cho vay lưu vụ. Thời hạn cho

vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời gian thu hồi vốn của dự án

phương án xin vay và không quá thời hạn của một vụ kế tiếp.

Mức cho vay: tối đa bằng mức dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng trước,

vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn.

- Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm dành

cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn phục vụ chi phí đầu tư tài sản cố định như

máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự

án áp dụng cho loại tiền vay VND và ngoại tệ. Mức cho vay thỏa thuận, khách hàng



46

có vốn tự có tham gia tối thiểu 15% tổng nhu cầu vốn dưới hình thức cho vay trung

và dài hạn.

- Cho vay trả góp: Là sản phẩm dành cho tất cả các khách hàng có nhu cầu và

có điều kiện trả nợ dần trong thời hạn vay. Điều kiện đối với khách hàng là có thu

nhập thường xuyên và có tài sản đảm bảo cho khoản vay. Thời hạn vay phù hợp với

chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ theo phân kỳ trả nợ trong thời hạn

vay.

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Là sản phẩm dành cho các khách hàng là

người sở hữu hợp pháp tài sản cầm cố bao gồm sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do

NHNN & PTNT phát hành, trái phiếu kho bạc Nhà nước… Mức vay được xác định

dựa trên nhu cầu vay vốn thực tế của tài sản cầm cố.

- Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản: Là sản phẩm dành cho các khách

hàng có tài khoản tiền gửi thanh tốn khơng kỳ hạn với hạn mức khách hàng được

sử dụng vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh tốn khơng kỳ hạn. Loại hình

này áp dụng cho loại tiền vay VND và ngoại tệ trong thời gian cho vay tối đa 12

tháng, nợ gốc và lãi vốn vay thu tự động trên tài khoản tiền gửi.

- Cho vay phát hành thẻ tín dụng

Là sản phẩm dành cho các khách hàng là cá nhân người Việt Nam, người

nước ngoài cư trú tại Việt Nam sở hữu thẻ tín dụng quốc tế hay nội địa do NHNN &

PTNT phát hành với mức cho vay tối đa 80% số tiền đã chi tiêu trên thẻ tín dụng áp

dụng cho loại tiền vay VND hoặc USD trong thời gian cho vay tối đa 12 tháng.

Tài sản đảm bảo: Ký quỹ bằng tiền mặt, sổ tiết kiệm hoặc chứng từ có giá do

NHNN & PTNT phát hành hoặc được cấp tín chấp tùy theo đối tượng.

Phương thức trả nợ: Thanh toán hàng tháng tối thiểu 20% số tiền chi tiêu trên

thẻ theo Bảng liệt kê giao dịch hàng tháng. Số tiền chi tiêu trên thẻ không được trừ

vào số tiền đã ký quỹ.

- Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

Là sản phẩm dành cho các khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán để

giao dịch tiền bán chứng khoán tại các chi nhánh, đại lý nhận lệnh của Cơng ty

TNHH Chứng khốn NHNN & PTNT, có nhu cầu bán chứng khoán nhưng chưa thu

hồi được tiền từ người mua. Đối tượng cho vay là chứng khoán niêm yết.



47

Thời gian cho vay không quá 3 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận phiếu xác

nhận kết quả giao dịch với mức cho vay tối đa bằng tiền người bán nhận được sau

khi trừ số tiền lãi vay và các khoản phí.

Lãi suất ngày được tính bằng lãi suất ngắn hạn tại thời điểm vay chia 30 ngày,

cộng với tối thiểu 0,01%/ ngày.

Bảo đảm tiền vay: khơng có đảm bảo bằng tài sản, căn cứ phiếu xác nhận kết

quả giao dịch của công ty hoặc chi nhánh công ty TNHH chứng khoán.

- Cho vay mua cổ phiếu phát hành lần đầu

Là sản phẩm dành cho các khách hàng là người lao động trong công ty Nhà

nước thuộc diện cổ phần hóa, là người Việt Nam định cư ở nước ngồi đang có nhu

cầu sử dụng vốn đề mua các loại cổ phiếu phát hành lần đầu. Thời gian cho vay:

không quá 5 năm (không quá thời hạn sinh sống tại Việt Nam hoặc thời hạn còn lại

của giấy phép hoạt động hoặc giấy phép đầu tư tại Việt Nam đối với nhà đầu tư

nước ngoài thời hạn cho vay).

Mức cho vay:

Người lao động có tên trong danh sách mua cổ phần ưu đãi:

Thế chấp bằng cổ phiếu: tối đa bằng mức chênh lệch giá bình quân và giá trị

ưu đãi một cổ phiểu nhân tổng số cổ phiếu được mua.

Cầm cố, thế chấp bằng tài sản khác: không vượt quá 75% giá trị tài sản bảo

đảm.

Nhà đầu tư:

Thế chấp bằng chính cổ phiếu được mua: tối đa bằng 50% tổng giá trị cổ

phần trúng thầu theo giá đấu bình quân.

Cầm cố thế chấp bằng tài sản khác: không vượt quá 75% giá trị tài sản đảm

bảo.

- Cho vay mua cổ phiếu để tăng vốn góp

Là sản phẩm dành cho các khách hàng là cổ đông của công ty cổ phần có thể

sử dụng phục vụ mục đích mua cổ phiếu để tăng vốn góp trong thời gian cho vay

khơng q 5 năm.

Mức cho vay:



48

Thế chấp bằng chính số cổ phiếu được mua: tối đa 50% tổng giá trị cổ phiếu

được mua.

Cầm cố thế chấp bằng tài sản khác: tối đa 75% giá trị tài sản bảo đảm.

2.2.2 Chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba

Đình Thanh Hóa

2.2.2.1 Theo chỉ tiêu định tính

a. Về cơ sở pháp lý

Hoạt động tín dụng cá nhân chịu sự tác động của các nguồn luật điều chỉnh

gồm có các bộ luật, luật và hệ thống các văn bản dưới luật liên quan. Trong quá

trình hoạt động, tùy theo từng thời điểm nhất định sẽ có nhiều loại văn bản pháp

luật được ban hành để phù hợp với mục tiêu quản lý của Nhà nước và chính sách tín

dụng của từng ngân hàng. Sau đây là một số các văn bản dưới luật về quy chế cho

vay điều chỉnh đến hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng dành cho

KHCN của NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

Các văn bản của NHNN:

- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà

nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

- Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của của Ngân hàng Nhà

nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức đối với

khách hàng ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001

- Quyết định 1381/ 2002/QĐ-NHNN ngày 16/12/2002 về việc tổ chức tín

dụng cho vay khơng có bảo đảm bằng tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

ban hành

- Quyết định 312/2003/QĐ-NHNN ngày 4/4/2003 của Ngân hàng Nhà nước

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1381/ 2002/QĐ-NHNN ngày

16/12/2002 về việc tổ chức tín dụng cho vay khơng có bảo đảm bằng tài sản

Các văn bản của NHNN & PTNT Việt Nam:

- Quyết định 666/QĐ-HĐQT-TDHO ngày 15/6/2010 của NHNN & PTNT

Việt Nam về quy trình cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam



49

- Quyết định 909/QĐ-HĐQT-TDHO ngày 22/7/2010 của NHNN & PTNT

Việt Nam về quy trình cho vay hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHO ngày 16/7/2011 của NHNN & PTNT

Việt Nam về việc ban hành quy định thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày

12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,

nông thôn

- Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT-TDHO ngày 03 tháng 12 năm 2007 của

NHNN & PTNT Việt Nam về quy định về bảo đảm tiền vay

b. Về tính cạnh tranh của sản phẩm tín dụng so với các đối thủ cạnh tranh

Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, ngân hàng còn có những sản phẩm mới

được nghiên cứu phù hợp với nhu cầu của thị trường như cho vay phát hành thẻ tín

dụng, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, cho vay mua cổ phiếu phát hành lần

đầu… Các sản phẩm như cho vay mua xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà ở, cho vay

mua phương tiện đi lại, cho vay hỗ trợ du học… vẫn được các khách hàng quan tâm

và ưa chuộng. Chính sự đa dạng trong việc phát triển sản phẩm mới đã làm tăng sự

hài lòng của khách hàng, tăng khả năng bán chéo sản phẩm ngân hàng, đồng thời

làm tăng hiệu quả tín dụng trong hoạt động tín dụng dành cho KHCN của ngân

hàng. (Xem phụ lục 1)

c. Về uy tín, hình ảnh của ngân hàng nói chung và chi nhánh Ba Đình

Mặc dù là chi nhánh quy mô nhỏ trên địa bàn song trong những năm gần đây,

chi nhánh đã thành công trong việc giữ chân các khách hàng thân quen cũng như

thu hút được những khách hàng mới. Đội ngũ cán bộ làm việc tại chi nhánh còn khá

trẻ, nhiệt huyết với cơng việc, góp phần tạo nên hình ảnh mới cho chi nhánh và tạo

ấn tượng tốt cho khách hàng về tác phong làm việc năng động, nhanh nhẹn.

Tuy nhiên, một bất lợi của chi nhánh là sàn giao dịch tại phòng kế tốn ngân

quỹ q chật hẹp, do chưa được cải tạo, thiếu chỗ ngồi cho khách hàng, do vậy

thường xuyên quá tải, tạo nên áp lực cao cho bộ phận kế toán giao dịch trực tiếp với

khách hàng, đặc biệt là vào các giờ cao điểm của các ngày thứ 2, 4 và thứ 6 trong

tuần, ảnh hưởng đến năng lực phục vụ và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của

chi nhánh cũng như ảnh hưởng đến lợi thế thu hút khách hàng.



50

2.2.2.2 Theo chỉ tiêu định lượng

a. Nhóm phản ánh quy mơ tín dụng dành cho KHCN

- Dư nợ và tốc độ tăng trưởng đối với KHCN

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo chủ thể giai đoạn 2009-2012

Đơn vị: triệu đồng

2009

2010

2011

2012



Tổng dư nợ Dư nợ cho vay KHCN Dư nợ cho vay DN

Doanh số

182.416

101.904

80.512

Tỷ trọng (%)

100

55,8

44,2

Doanh số

198.241

106.473

9.168

Tỷ trọng (%)

100

53,7

46,3

Doanh số

232.586

112.049

120.537

Tỷ trọng (%)

100

48,17

51,83

Doanh số

268.234

145.036

123.198

Tỷ trọng (%)

100

54,1

45,9

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh

NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)



51



Biểu đồ 2.2: So sánh tổng dư nợ và dư nợ cho vay KHCN giai đoạn 2009-2012

Đơn vị: triệu đồng



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh

NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)

Nhận thức được quy mơ chi nhánh nhỏ và vị thế địa bàn nằm trong khu dân

cư chủ yếu là các hộ kinh doanh, sản xuất, dịch vụ nên chi nhánh xác định cá nhân,

hộ gia đình là mục tiêu tập trung và mở rộng tín dụng của ngân hàng. Do vậy, trong

cơ cấu tỷ trọng dư nợ theo đối tượng cho vay, dư nợ cho vay khu vực cá nhân vẫn

nhỉnh hơn so với khu vực DN mặc dù chênh lệch tỷ trọng giữa hai khu vực này là

chưa thực sự đáng kể. Cụ thể, bình quân giai đoạn tỷ trọng khối KHCN chỉ ở 53%

và năm 2009 đạt tỷ trọng dư nợ KHCN trên tổng dư nợ cao nhất với hơn 55%. Bởi

lẽ, mặc dù chi nhánh thu hút số lượng KHCN gấp nhiều lần so với DN nhưng đặc

thù nhu cầu vốn của KHCN thường thấp hơn nhiều so với DN. Do đó, chi nhánh

cần có thêm các biện pháp mở rộng quy mơ tín dụng bộ phận KHCN hơn nữa.

- Về tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN: Dư nợ cho KHCN có xu hướng tăng

dần qua các năm song tăng trưởng rất chậm trong 3 năm đầu. Cụ thể, năm 2010 dư

nợ cho vay khối KHCN là 106.473 triệu đồng, tăng 4.569 triệu đồng (tăng 4,48%)

so với 2009. Đến năm 2011 mức tăng trưởng tuyệt đối dư nợ cho vay cá nhân là

5.576 triệu đồng tương ứng với mức tăng trưởng tương đối là 5,23%. Mặc dù đặt

nhiều kì vọng vào sự tăng trưởng dư nợ KHCN do từ năm 2010, chi nhánh bắt đầu

triển khai các dịch vụ cho vay tiêu dùng cho vay cá nhân mới song chỉ có sự tăng

nhẹ trong 2 năm 2010-2011 là vì nền kinh tế vẫn chưa thực sự phục hồi, lạm phát



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×