Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

34

bộ nhân viên ngân hàng. Việc hoàn thành xây dựng cơ sở mới đã góp phần nâng cao

hình ảnh và vị thế của ngân hàng trong lòng khách hàng đồng thời tạo ra môi trường

làm việc tốt hơn cho cán bộ nhân viên ngân hàng.

Trong tương lai, khu vực ngân hàng quản lí sẽ trở thành khu cơng nghiệp thương mại - dịch vụ lớn của thành phố. Chi nhánh Ba Đình đã và đang đổi mới,

phát triển, nâng cao vị thế uy tín của mình trên địa bàn nhằm phù hợp với yêu cầu

của một ngân hàng hiện đại, đáp ứng tối đa những nhu cầu ngày càng lớn và đa

dạng của khách hàng, góp phần vào sự phát triển của khu vực, của tỉnh và của công

cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm các phòng ban chính: Giám đốc,

phòng tín dụng kinh doanh, phòng tài chính kế tốn, bộ phận quỹ, bảo vệ. Trong đó:

- Phòng tín dụng kinh doanh: gồm 10 CBTD, 1 trưởng phòng tín dụng có

nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, trực tiếp thẩm định kinh tế kĩ thuật, kinh tế đầu

tư, cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế.

- Phòng tài chính kế tốn: gồm có 6 nhân viên kế tốn và 1 trưởng phòng kế

tốn có nhiệm vụ lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và tổ chức hạch toán kế toán các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bộ phận huy động vốn là 1 bộ phận của phòng kế tốn

huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ mọi thành phần kinh tế xã hội.

- Bộ phận ngân quỹ: bao gồm 5 cán bộ thu ngân làm nhiệm vụ thu chi, lưu

trữ, bảo quản tiền mặt của các ấn chi, ấn phẩm như sổ tiết kiệm, kì phiếu, các chứng

từ có giá mà khách hàng cầm cố tại ngân hàng.

- Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ bảo đảm an tồn cho tài sản và các hoạt động

của ngân hàng và khách hàng.

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh.

2.1.2.1 Tình hình xã hội

- Tổng số phường: 03 phường.

- Tổng số hộ: 1.551 hộ, trong đó phân loại theo thu nhập:









Hộ giàu, khá: 465 hộ

Hộ trung bình: 1.063 hộ

Hộ nghèo: 23 hộ



35

2.1.2.2 Tình hình kinh tế

- Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn: 95 trong đó có quan hệ với ngân hàng

nơng nghiệp 48 doanh nghiệp.

- Hộ sản xuất kinh doanh phân theo ngành nghề:













Hộ sản xuất nông nghiệp: 5

Hộ sản xuất công nghiệp: 0

Hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp: 35

Hộ kinh doanh dịch vụ: 600

Hộ làm nghành nghề khác: 195



Trong đó:











Số hộ đủ điều kiện vay vốn: 1000

Số hộ đã vay NHNN chi nhánh Ba Đình: 800

Số hộ vay tổ chức tín dụng khác: 200

Số hộ đủ điều kiện nhưng khơng có nhu cầu vay: 200



Chi nhánh hoạt động trên địa bàn có khu vực dân cư đông đúc, số lượng

doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá nhỏ. Chính điều này ảnh hưởng đến đối tượng

khách hàng chính của chi nhánh là các cá nhân, hộ gia đình và hoạt động cho vay

chủ yếu tập trung vào đối tượng là KHCN. Khu vực kinh tế này trong những năm

gần đây hoạt động phát triển tốt, với ngành nghề chủ yếu là sản xuất, kinh doanh

dịch vụ dẫn đến nhu cầu vay vốn của khu vực hộ gia đình, cá nhân ngày càng tăng.

Đây là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển các sản phẩm tín dụng của ngân hàng.

Những thuận lợi của nền kinh tế và ngành ngân hàng:

- Năm 2012 lạm phát của Việt Nam đã được hạ xuống 6,81%, vượt xa mức kỳ

vọng trong khi một năm trước đó, con số đang ở mức cao ngất ngưởng trên hai con

số 18,13% (Tổng cục thống kê, 2012).

- Các cơ chế chính sách của nghành cũng được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện,

đặc biệt việc điều hành CSTT của NHNN tương đối hiệu quả. Vấn đề thanh khoản

VND của toàn hệ thống cũng được cải thiện mạnh mẽ, sẵn sàng đủ vốn để cung ứng

cho DN và dân cư, giúp nền kinh tế lấy lại đà tăng trưởng. Cùng với lạm phát, lãi

suất huy động và cho vay đã giảm mạnh về mức định hướng của NHNN đề ra ngay

từ đầu năm nhưng với lộ trình giảm nhanh hơn dự kiến. Các mức lãi suất điều hành

cũng đã được điều chỉnh giảm tới 6%/năm.



36

- Mặc dù mức tăng trưởng bình quân chung của cả nước chỉ đạt 5,03 % do

mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô song nền kinh tế Thanh

Hoá năm 2012 cũng đạt mức tăng trưởng cao 10,5%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển

dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Bên cạnh những thuận lợi cơ

bản nêu trên, hoạt động của NHNN & PTNT Thanh Hố cũng gặp khơng ít những

khó khăn.

Những khó khăn:

- Năm 2012 hoạt động kinh doanh của NHTM phải đối mặt với khó khăn

thách thức chưa từng có do những tác động bất lợi từ bên ngồi: bất ổn kinh tế vĩ

mơ, nợ xấu, hàng tồn kho, bất động sản đóng băng…

- Địa bàn Thanh Hoá bị thiên tai nặng nề, gây tổn thất rất lớn đối với nền kinh

tế trong tỉnh trong đó vốn ngân hàng bị thiệt hại không nhỏ.

- Trên địa bàn thành phố Thanh Hoá xuất hiện thêm 6 TCTD mới nâng tổng

số lên 29 chi nhánh cấp 1 của 25 TCTD đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt

hơn.

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh những năm gần đây

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Chi nhánh đã xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn bởi

đây được xem là nguồn vốn chính của một ngân hàng và là khâu đầu tiên quyết định

quy mơ và cơ cấu hoạt động tín dụng, đầu tư của NHTM. Hơn nữa, huy động vốn

không phải là một nghiệp vụ độc lập mà nó gắn liền với các nghiệp vụ sử dụng vốn

và các nghiệp vụ trung gian khác. Mặc dù địa bàn hoạt động của chi nhánh rất nhỏ

hẹp chỉ gồm 3 phường song chi nhánh luôn chú trọng cơng tác huy động vốn bằng

nhiều hình thức huy động vốn như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ

hạn, tiền gửi tiết kiệm có kì hạn, phát hành tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang,

thực hiện tư vấn, chăm sóc khách hàng… nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi

trong dân cư.



37



Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn từ năm 2009-2012

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



2009

2010

2011

2012

Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

Nguồn vốn 228.079 100 181.483 100 214.691 100 242.482 100

Không KH 56.665 24,8 42.226 23,3 46.335 21,6

49.826 21,01

Có KH

171.414 75,2 139.257 76,7 168.356 78,4 192.656 78,99

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh

NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể của chi nhánh giai đoạn 2009-2012

Đơn vị: triệu đồng



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh

NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)

Bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 cho thấy:

a. Về quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn

Quy mô phù hợp với một chi nhánh cấp 1 với mức huy động bình quân giai

đoạn đạt 214.184 triệu đồng. Các năm đều đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra song tốc độ

tăng trưởng của nguồn vốn huy động chưa cao, chưa kể đến có năm nguồn vốn huy

động khơng tăng trưởng mà bị sụt giảm. Cụ thể năm 2009, tổng nguồn vốn huy

động là 228.079 triệu đồng. Tuy nhiên năm 2010 chứng kiến một sự sụt giảm khi

chi nhánh chỉ huy động được 181.483 triệu đồng (giảm 46.596 triệu so với 2009).



38

Nguyên nhân là do cả nguồn tiền gửi của các TCKT và nguồn tiền gửi dân cư vốn

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động đều giảm mạnh. Mặc dù cuối giai đoạn tình

trạng khả quan hơn khi tốc độ tăng trường so với cùng kì năm trước đó của 2011 và

2012 lần lượt là 18,29% và 17,6% nhưng sau 4 năm, tốc độ huy động chỉ tăng gần

6,5%.

b. Về cơ cấu nguồn vốn

- Cơ cấu nguồn vốn chưa thật sự hợp lý và thiếu tính ổn định: Tuy nguồn huy

động từ tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm ưu thế song nguồn tiền gửi khơng kì hạn đang

chiếm một tỷ trọng cao (trong giai đoạn 2009-2012 đạt ngưỡng 22% tổng nguồn

vốn). Đây là nguồn không bền vững, mức độ biến động lớn và thực tế cho thấy

nguồn vốn này đang có xu hướng tăng lên và tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn trên nguồn

vốn huy động bị thu hẹp (tỷ trọng cao nhất giai đoạn này chỉ ở khoảng 80%).

- Tỷ trọng Nguồn vốn từ dân cư/Tổng nguồn vốn có xu hướng tăng cao là tín

hiệu đáng mừng thể hiện uy tín và niềm tin vào chi nhánh. Cụ thể, mặc dù năm

2010 có sự giảm nhẹ của mức tăng trưởng (87.9% so với cùng kỳ năm 2009) nhưng

từ năm 2011 con số tăng trở lại lên đến 180.599 triệu đồng tương ứng mức tăng

trưởng gần 19,8% nhưng tỉ trọng Tiền gửi dân cư/Tổng vốn huy động có xu hướng

tăng dần, cụ thể năm 2009 tỷ trọng là 75,2% và 83% 1 năm sau đó và năm 2011 đạt

tỷ trọng cao nhất là 84,12%.

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Hiện nay trên địa bàn hoạt động của ngân hàng có 2 đối tượng khách hàng có

nhu cầu tín dụng chủ yếu là hộ sản xuất và người vay tiêu dùng và tập trung vào 2

hình thức cho vay là cho vay từng lần và vay theo hạn mức tín dụng, việc quyết

định cho vay theo hình thức nào phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và mức độ tín

nhiệm của ngân hàng đối với người vay vốn. Tình hình hoạt động tín dụng của chi

nhánh được thể hiện qua các bảng sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×