Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Chất lượng tín dụng dành cho KHCN

3 Chất lượng tín dụng dành cho KHCN

Tải bản đầy đủ - 0trang

19

sẽ có khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại. Do vậy, mối quan tâm hàng đầu của

ngân hàng là phải cân nhắc giữa mức độ an toàn và khả năng sinh lời.

Đối với ngân hàng, chất lượng tín dụng được biểu hiện ở phạm vi, mức độ,

giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của ngân

hàng, đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trường và nguyên tắc hoàn trả đúng hạn

đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của ngân hàng một cách bền vững và ít rủi ro

nhất.

- Dưới góc độ khách hàng

Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là dịch

vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với các cá nhân, hộ gia đình và

DN. Do vậy, cũng như các loại hình kinh doanh thơng thường, sản phẩm tín dụng

phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng

càng cao thì sản phẩm đó càng được đánh giá chất lượng.

Mục tiêu của họ là tối đa hố giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối

đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay. Chính vì thế, để đánh giá chất lượng tín

dụng của ngân hàng, cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phương

thức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp

có thoả mãn nhu cầu của họ hay không; đồng thời các thủ tục phải được giải quyết

một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian, chi phí hợp lý, phong cách phục vụ khách

hàng chuyên nghiệp. Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của khách

hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng tốt và ngược lại.

- Dưới góc độ kinh tế

Chất lượng tín dụng thể hiện qua việc phục vụ tốt và kịp thời cho quá trình

sản xuất, lưu thơng hàng hóa của tồn bộ nền kinh tế, đóng góp vào việc tạo việc

làm cho người lao động, hạn chế thất nghiệp, khai thác được các tiềm năng của nền

kinh tế, tận dụng tối đa được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nước, tranh thủ vay

vốn nước ngồi có lợi cho sự phát triển kinh tế.

Hiểu một cách ngắn gọn: “Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của

khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát

triển kinh tế xã hội”.



20

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng dành cho KHCN

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, được đánh giá trên hai phương

diện: định tính và định lượng. Để đánh giá chất lượng tín dụng dành cho KHCN,

cần phải có sự phân tích tổng hợp các thơng tin tồn diện và chính xác.

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính

Là chỉ tiêu khó xác định hơn nhóm chỉ tiêu định lượng, nhóm chỉ tiêu định

tính vẫn là những ngun tắc tiên quyết để thực hiện tốt chất lượng tín dụng.

a. Cơ sở pháp lý

Hoạt động tín dụng của NHTM chịu sự tác động của các nguồn luật điều

chỉnh và hướng dẫn hoạt động tín dụng do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm

quyền ban hành trong hoạt động của các NHTM tại Việt Nam. Việc thực thi luật,

các quy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ thể lệ tín dụng và các văn bản chỉ đạo của

ngân hàng cũng như chính phủ trong q trình thực hiện quy trình cho vay phụ

thuộc vào trình độ năng lực chun mơn của CBTD, năng lực quản trị của ngân

hàng, góp phần đánh giá chất lượng tín dụng.

Khi cho vay, Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc tín dụng:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải hồn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín

dụng

- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ và Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước

b. Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước

tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an tồn vốn tín dụng. Nó

bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong

quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ.

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàng

nhập hồ sơ vay vốn) bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; hướng

dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm định

khách hàng và phương án, dự án vay vốn. Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc nhiều vào

chất lượng cơng tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng

NHTM.



21

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biến

của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh

can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và áp

dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa

hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tín dụng.

Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lượng tín dụng. Sự nhạy

bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối

với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ

giảm thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với

hoạt động tín dụng.

Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là cơng tác thu thập thơng

tin. Thơng tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và tồn diện thì khả năng phòng

chống rủi ro tín dụng càng tốt. Thơng tin tín dụng có thể thu thập được từ rất nhiều

nguồn: từ Trung tâm tín dụng của Ngân hàng Nhà nước; từ Phòng thơng tin tín dụng

của các NHTM; qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp; qua việc CBTD trực tiếp thu

thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Tóm lại, một quy trình cho vay chuẩn, đảm bảo đúng nguyên tắc và thực hiện

một cách nhanh chóng là thước đo đánh giá chất lượng cho vay KHCN của NHTM.

c. Uy tín, hình ảnh của NHTM

Uy tín của ngân hàng được đặt lên hàng đầu khi khách hàng lựa chọn nơi gửi

gắm tài sản, nơi cung cấp nguồn vốn… Về tâm lý, những người đi vay lựa chọn bên

cho vay uy tín để giảm nỗi lo phải làm việc với những CBTD tha hóa hoặc lo sợ tài

sản thế chấp của họ sẽ bị ảnh hưởng khi vay ở những ngân hàng thường xảy ra các

vụ bắt giữ khởi tố do chiếm đoạt tài sản. Do đó, sự tín nhiệm của khách hàng là một

căn cứ để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng.

Trong q trình giao tiếp với khách hàng, thái độ cởi mở, nhiệt tình, tạo cảm

giác thoải mái cho khách hàng sẽ góp phần nâng cao hình ảnh và tạo ấn tượng tốt về

ngân hàng. Bên cạnh đó, sự tiếp đón ban đầu như bãi gửi xe rộng rãi, miễn phí, trụ

sở khang trang, khơng gian giao dịch rộng rãi, cách bố trí sắp xếp trong phòng làm

việc của ngân hàng, trang phục của nhân viên… sẽ tạo nên thiện cảm và cảm giác

an tâm khi đến giao dịch.



22

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng

a. Nhóm phản ánh quy mơ tín dụng dành cho KHCN

- Dư nợ cho vay đối với KHCN: Phản ánh khối lượng tiền cấp cho hoạt động

cho vay dành cho KHCN tại một thời điểm. Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mơ tín

dụng cho vay KHCN và sự tín nhiệm của KHCN với ngân hàng. Dư nợ cho vay đối

với KHCN cao thể hiện việc ngân hàng có uy tín, cung cấp dịch vụ đa dạng và

phong phú. Ngược lại, dư nợ thấp thể hiện ngân hàng khơng có khả năng mở rộng

mạng lưới khách hàng, hoạt động cho vay dành cho KHCN còn yếu kém, cơng tác

tiếp thị khách hàng chưa hiệu quả.

Hoạt động cho vay KHCN có chất lượng chính là cơ sở để tăng dư nợ cho

vay. Tuy nhiên, chỉ tiêu này càng cao không đồng nghĩa chất lượng tín dụng đối với

KHCN càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn ẩn chứa những rủi ro

tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu. Do vậy, chỉ tiêu dư nợ cho vay đối với

KHCN chỉ cho biết một phần chất lượng tín dụng dành cho KHCN.

Tỷ trọng dư nợ KHCN trong tổng dư nợ của NHTM được xác định:



Tỷ trọng này càng cao thì hoạt động cho vay KHCN càng phát triển. Chỉ tiêu

này ở các NHTM hoạt động theo định hướng bán lẻ thường cao hơn các NHTM

hoạt động theo định hướng bán bn. Có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh mức

độ phát triển của hoạt động cho vay KHCN ở các NHTM khác nhau.

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với KHCN: Phản ánh tốc độ tăng

trưởng dư nợ cho vay KHCN qua các năm, sử dụng để đánh giá sự mở rộng cho vay

KHCN của một NHTM và thường được so sánh với tốc độ tăng trưởng dư nợ cho

vay KHCN bình quân của ngành. Nếu tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN của một

NHTM cao hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN bình quân của ngành

chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN của NHTM đó thực sự được mở rộng. Bên cạnh

đó, chỉ tiêu này còn được sử dụng để so sánh giữa tốc độ tăng trưởng dư nợ của một

chi nhánh NHTM với chỉ tiêu bình qn của NHTM đó.

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN được xác định:



23

- Doanh số cho vay KHCN: Phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân

cho KHCN trong một khoảng thời kỳ (quý/năm). Con số này thể hiện xu hướng

hoạt động tín dụng mở rộng hay thu hẹp. Tuy nhiên, việc doanh số cho vay tăng

không phải lúc nào cũng là tốt và ngược lại doanh số cho vay thu hẹp không phải

lúc nào cũng là xấu. Vấn đề này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lực của

ngân hàng, điều kiện của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.

- Doanh số thu nợ từ KHCN: Phản ánh tổng số tiền ngân hàng đã thu được

trong một thời kỳ (quý/năm). Doanh số này có thể phản ánh tình hình trả nợ đúng

hạn của khách hàng hoặc ngân hàng nhận thấy những dấu hiệu không tốt trong khả

năng trả nợ của khách hàng mà tăng cường việc thu hồi vốn.

b. Nhóm đánh giá chất lượng tín dụng dành cho KHCN

- Tỷ lệ nợ xấu của KHCN: Theo quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà

nước ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước về Quy định về phân loại nợ, trích

lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và được điều chỉnh bởi quyết định

18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493 như sau: “Nợ

xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ)

và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)”.

Nợ nhóm 3 bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã

cơ cấu lại

Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và

lãi khi đến hạn, các khoản nợ này được TCTD đánh giá là có khả năng thất thu một

phần gốc và lãi.

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3,4

điều 6 của quyết định 493.

Nợ nhóm 4 bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời

hạn đã cơ cấu lại

Các khoản nợ được các TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao



24

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3,4 điều 6

của quyết định 493

Nợ nhóm 5 bao gồm:

Các khoản nợ trên 360 ngày

Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn

đã cơ cấu lại

Các khoản nợ được các TCTD đánh giá là khơng có khả năng thu hồi, mất

vốn

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3,4 điều 6

của quyết định 493

Tỷ lệ nợ xấu được xác định theo công thức:



Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng. Các NHTM

khơng thể mở rộng quy mơ tín dụng mà khơng quan tâm đến tỷ lệ nợ xấu. Nếu

trong cơ cấu nợ xấu, các khoản nợ thuộc nhóm 4 và 5 chiếm tỷ lệ càng ít thì chứng

tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng đối với KHCN tốt hơn so với ngân hàng có tỷ

trọng nợ thuộc nhóm 4 và 5 cao hơn.

- Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ đã đến hạn trả nhưng khách hàng

khơng có khả năng hoàn trả cho ngân hàng.

Tương tự tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn được xác định theo công thức:



Tỷ lệ này thấp biểu hiện chất lượng của hoạt động tín dụng của ngân hàng có

độ an toàn cao và ngược lại. Tuy nhiên tỷ lệ này chưa phản ánh chính xác chất

lượng tín dụng vì số nợ đó có khả năng thu hồi.

- Hiệu suất sử dụng vốn vay: Thể hiện khả năng cho vay so với khả năng huy

động vốn của ngân hàng, phản ánh hiệu suất sử dụng vốn huy động để cấp vốn vay

cho KHCN. Nếu hệ số này quá nhỏ, ngân hàng gặp khó khăn trong việc cho vay, sử

dụng nguồn vốn chưa hiệu quả. Ngân hàng cần tiến hành các biện pháp nhằm tăng

cho vay hoặc giảm huy động vốn.



25



- Vòng quay vốn tín dụng đối với KHCN: Phản ánh số vòng chu chuyển của

vốn tín dụng. Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng

đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thơng hàng hố.

Với một số vốn nhất định nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng

đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các DN, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục

đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản

lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao.



- Hệ số thu nợ KHCN: Đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân

hàng, phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân

hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao cho thấy chất lượng tín

dụng càng tốt.



c. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận

- Chỉ tiêu thu nhập và tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay

KHCN: Phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay dành cho KHCN, cho

biết từ một đồng cho vay đối với khách hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Chỉ tiêu này càng cao thì thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay dành cho KHCN

càng lớn, thể hiện việc cho vay có hiệu quả.

Chỉ tiêu trên được xác định theo công thức:



- Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ lợi nhuận cho vay KHCN trên tổng lợi nhuận

cho vay: Phản ánh vị trí của hoạt động cho vay dành cho KHCN trong tổng hoạt

động của ngân hàng, cho thấy trong tổng lợi nhuận của mọi hoạt động của ngân

hàng thì có bao nhiêu phần trăm là lợi nhuận từ nghiệp vụ hoạt động cho vay dành

cho KHCN. Chỉ tiêu càng cao thì thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay dành cho



26

KHCN càng lớn. Nói cách khác, thu nhập từ những khoản vay có chất lượng tốt sẽ

đóng góp một phần rất lớn vào thu nhập của ngân hàng. Nếu các khoản vay kém

chất lượng thì chi phí của ngân hàng sẽ tăng, kéo theo sự sụt giảm của lợi nhuận.

Chỉ tiêu trên được xác định theo công thức:



1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng dành cho KHCN

1.3.3.1 Nhân tố từ phía khách hàng

Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân hàng

chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh. Vì vậy,

khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:

- Tư cách đạo đức của khách hàng

Tư cách đạo đức của khách hàng quyết định hành vi trả nợ của khách hàng.

Sự thiếu trung thực, thiện chí từ khách hàng có thể gây nên khó khăn trong việc

phân tích, thẩm định, giám sát và thu hồi nợ của ngân hàng. Một số biểu hiện trực

tiếp trong quan hệ tín dụng với ngân hàng:

Không sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin, đưa thơng tin sai lệch: Gây khó

khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh cũng như việc

quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng

đắn.

Cố tình sử dụng vốn sai mục đích, sai đối tượng kinh doanh: Ảnh hưởng trực

tiếp đến việc trả nợ đúng hạn, gây khó khăn cho việc thu hồi nợ, tác động xấu đến

chất lượng tín dụng của ngân hàng.

- Năng lực tài chính của khách hàng: Nguồn trả nợ của KHCN chủ yếu phụ

thuộc vào nguồn thu nhập của họ. Do vậy, việc xem xét năng lực tài chính có vai trò

quan trọng quyết định cho vay đối với hoạt động tín dụng cá nhân. Những cá nhân

có thu nhập cao và ổn định sẽ có ý thức cao và đủ khả năng để trả nợ cho ngân

hàng, đảm bảo độ an tồn cho các các khoản tín dụng. Ngược lại, với những cá

nhân có thu nhập thấp hoặc khơng ổn định sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn

đúng hạn của ngân hàng.



27

- Tính khả thi của dự án và tài sản đảm bảo: Là những yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng cho vay KHCN. Việc xem xét tính khả thi của kế hoạch sản xuất kinh

doanh của khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá khả năng thanh tốn nợ cho ngân

hàng. Bên cạnh đó, tài sản đảm bảo được coi là nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng

khi khách hàng không trả nợ được cho ngân hàng, góp phần tăng tính an tồn cho

các khoản vay. Tuy nhiên, do việc phát mại tài sản thế chấp đòi hỏi phải mất thời

gian và các chi phí liên quan nên tài sản đảm bảo chỉ nhằm giảm tổn thất cho ngân

hàng và là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình.

1.3.3.2 Nhân tố từ phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng:

Tín dụng cá nhân là một bộ phận quan trọng trong hoạt động cho vay của

ngân hàng nên việc xây dựng một chính sách riêng cho khoản mục này sẽ giúp ngân

hàng xác định rõ hơn mục tiêu cần hướng tới cũng như phân bổ và sử dụng các

nguồn lực bên trong một cách hợp lý và hiệu quả nhất.

Chính sách tín dụng có thể thay đổi khi các yếu tố xây dựng nên chính sách

tín dụng như khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng

thay đổi. Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác

nhau cho phù hợp: Đối với các khách hàng có uy tín thì ngân hàng có thể cho vay

khơng có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn trong khi việc có

tài sản đảm bảo là cần thiết đối với các khách hàng khác. Một chính sách tín dụng

hợp lý, linh hoạt sẽ đáp ứng được nhu cầu đa dạng khác nhau của các khách hàng

khác nhau và đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng cá nhân.

- Quy trình tín dụng: Sự kết hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình sẽ

tạo điều kiện cho ngân hàng phát hiện kịp thời các khuyết điểm, nắm được diễn biến

các khoản tín dụng để có biện pháp điều chỉnh, can thiệp kịp thời, sớm ngăn ngừa

hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Thủ tục giải quyết nhanh, đơn giản, chính xác, thuận

tiện sẽ tạo ấn tượng tốt với các khách hàng và ngày càng thu hút được khách hàng

cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng.

- Chất lượng thông tin tín dụng: Tác động trực tiếp đến quyết định cho vay

hay không của ngân hàng, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng cá nhân, việc thu

thập đầy đủ và chính xác thơng tin cá nhân và tình hình tài chính của khách hàng

mang lại khơng ít khó khăn cho cơng tác thẩm định cho vay. Để cho vay có hiệu



28

quả, ngân hàng phải chú trọng vào công tác thu thập thơng tin như tư cách, uy tín,

năng lực tài chính, kết quả kinh doanh, quan hệ xã hội, thơng tin giá cả, thị trường

của đối tượng cho vay… thông qua hồ sơ khách hàng, trung tâm tín dụng, các cơ

quan quản lý Nhà nước… để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, mang lại

hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng.

- Công tác tổ chức ngân hàng: Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp

xếp có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định.

Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt

chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ

thống cũng như với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng

kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng,

phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất

lượng tín dụng dành cho KHCN.

- Tình hình huy động vốn: Nguồn vốn đáp ứng hoạt động tín dụng dành cho

KHCN ảnh hưởng lớn tới chất lượng của các khoản vay. Vốn huy động càng lớn,

hiệu quả vốn huy động càng cao thì NHTM càng có khả năng mở rộng và phát triển

tín dụng cá nhân. Để đảm bảo chất lượng các khoản vay, ngân hàng cần có sự điều

chỉnh hợp lý về kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và cho vay để hạn chế rủi ro thanh

khoản, đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụng và tạo lập uy tín đối với khách hàng.

- Chất lượng của đội ngũ cán bộ

Trực tiếp tham gia vào mọi khâu của quy trình tín dụng và tạo nên hình ảnh

cho ngân hàng, con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động

kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng. Việc

đánh giá nhân tố con người bao gồm: trình độ cán bộ, đạo đức nghề nghiệp, kinh

nghiệm làm việc, cơ cấu nhân sự…

Một NHTM muốn hoạt động kinh doanh tốt trước hết ban lãnh đạo phải là

người có chất xám, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức tốt và đặt lợi ích chung lên

hàng đầu. Tiếp đến là đội ngũ CBTD giỏi về chun mơn nghiệp vụ, có kinh

nghiệm và quan trọng không kém là đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm

trong cơng việc. Bên cạnh đó CBTD cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi

trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị



29

trường… để dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn và xây

dựng phương án kinh doanh cho phù hợp.

- Trình độ cơng nghệ và quản lý: Trình độ cơng nghệ áp dụng vào hoạt động

tín dụng cũng có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng dành cho KHCN. Nếu ngân

hàng có trình độ cơng nghệ và quản lý hiện đại thì sẽ thúc đẩy hoạt động tín dụng

nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng như rút ngắn thời gian cho vay

đối với mỗi khách hàng, tạo được uy tín và sự tín nhiệm, thu hút ngày càng nhiều

khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Khi đề ra chiến lược phát

triển, ngân hàng phải đánh giá lại trình độ cơng nghệ và năng lực quản lý để có thể

đem lại nhiều lợi nhuận từ thị trường cho vay đối với KHCN.

- Kiểm tra, kiểm sốt nội bộ: Hoạt động tín dụng rất phức tạp và nhạy cảm và

đầy biến động. Trong khi đó, cán bộ ngân hàng thường làm theo thói quen nên việc

kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp cho ngân hàng nhận ra những sai sót, nắm bắt kịp

thời các khoản cho vay có vấn đề. Mặt khác, cơng tác kiểm sốt nội bộ còn đóng vai

trò là những hồi chng nhắc nhở các phòng ban và CBTD trong việc chấp hành

quy chế tín dụng, khơng ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ để theo kịp trình độ

phát triển của nền kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.

1.3.3.3 Các nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động của tất cả thành phần

kinh tế phản ánh thơng qua trình độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập

bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, mức ổn định giá cả… Các

yếu tố kinh tế này ảnh hưởng đến tâm lý và hành đi đi vay của KHCN. Trong thời

kỳ kinh tế tăng trưởng mạnh, người dân thường có tâm lý lạc quan về thu nhập

trong tương lai và khả năng tạo ra lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ

đủ trang trải chi phí các khoản vay; do đó nhu cầu tiêu dùng và mở rộng sản xuất

kinh doanh của khu vực dân cư cũng tăng lên. Ngược lại khi nền kinh tế suy thối,

tình hình thất nghiệp gia tăng thì người dân sẽ có xu hướng hạn chế nhu cầu vay

vốn, gia tăng tiết kiệm; các KHCN, hộ gia đình vay vốn phục vụ sản xuất, kinh

doanh dịch vụ cũng bị ảnh hưởng về thu nhập, ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Chất lượng tín dụng dành cho KHCN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×