Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tín dụng dành cho KHCN

2 Tín dụng dành cho KHCN

Tải bản đầy đủ - 0trang

16

- Ngân hàng khó có thể kiểm sốt chặt chẽ các khoản vay KHCN: Đối tượng

cho vay là các cá nhân nên số lượng khách hàng đông nhưng địa bàn sinh sống phân

tán rộng khắp. Chính điều này cũng gây khó khăn trong q trình thu hồi nợ.

- Lãi suất áp dụng cho KHCN thường cao hơn lãi suất áp dụng cho các DN:

Do quy mô của các khoản vay thường khơng lớn nhưng chi phí bỏ ra để quản lý lớn

nên các NHTM phải đề ra mức lãi suất cao để bù đắp chi phí gồm chi phí về thời

gian, nhân lực, thẩm định, quản lý…

1.2.2 Các loại hình tín dụng dành cho KHCN

Tùy theo mục đích tài trợ, tín dụng dành cho KHCN được phân chia thành hai

loại hình chủ yếu:

1.2.2.1 Tín dụng tiêu dùng

Là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng cá

nhân bao gồm các nhu cầu về nhà ở, xe cộ, mua sắm các vật dụng gia đình, du

học…

Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng:

- Số tiền cho vay tương đối nhỏ, số lượng các khoản vay lớn

- Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết từ kết

quả của việc sử dụng những khoản vay đó.

- Khách hàng vay tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất, khách hàng

quan tâm nhiều hơn tới số tiền phải thanh toán trong mỗi kỳ hơn là lãi suất phải trả

cho khoản vay.

- Mức thu nhập và trình độ học vấn có liên quan mật thiết tới nhu cầu vay tiêu

dùng của khách hàng.

1.2.2.2 Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh

Là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưu

động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền vật tư, nguyên

liệu, hàng hóa và các chi phí sản xuất kinh doanh cần thiết hoặc mở rộng quy mô

sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển…

Đặc điểm của tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh:

- Quy mô khoản vay thường không lớn

- Hồ sơ vay vốn không phức tạp



17

- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay khơng cao

- Khơng nhất thiết phải phân tích báo cáo tài chính; tư cách của khách hàng là

yếu tố có tính quyết định đến khả năng hồn trả nợ vay.

1.2.3 Vai trò của tín dụng dành cho KHCN

1.2.3.1 Đối với khách hàng

Tín dụng dành cho KHCN có vai trò vơ cùng quan trọng đối với khu vực dân

cư, đáp ứng các nhu cầu vay vốn ngày càng tăng cao và đa dạng của người dân.

Người tiêu dùng có cơ hội hưởng các lợi ích trước khi tích lũy đủ tiền qua các sản

phẩm tín dụng phục vụ mục đích tiêu dùng như cho vay mua nhà, mua xe, trang trải

các khoản chi phí sinh hoạt, học tập… giúp họ có một cuộc sống tiện ích và thoải

mái hơn. Ngoài ra, đây là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của các cá nhân, hộ gia đình giúp họ mở rộng quy mô sản xuất, phát triển

ngành nghề kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện

cấp tín dụng đơn giản hơn so với các khách hàng DN, tín dụng dành cho KHCN

phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh

doanh của đối tượng này. Nhất là ở các khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo, cuộc

sống của người dân vẫn còn nhiều khó khăn, rất cần một nguồn vốn ổn định, uy tín

để tạo cho họ nhiều điều kiện để làm ăn, vươn lên thoát nghèo. Các chương trình hỗ

trợ của Nhà nước chỉ đáp ứng được phần nào nên tín dụng ngân hàng nói chung và

tín dụng cá nhân nói riêng đóng vai trò then chốt trong vấn đề này.

1.2.3.2 Đối với ngân hàng

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và sử dụng khoản tiền đó

để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận. Ngân hàng sử dụng nguồn vốn đó theo nhiều

hình thức khác nhau như cấp tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh tốn… trong đó,

khoản mục tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho

ngân hàng. Trong những năm gần đây, khoản mục tín dụng dành cho khu vực cá

nhân, hộ gia đình ngày càng được chú trọng, đặc biệt là các ngân hàng mới thành

lập, có quy mơ nhỏ, khó có thể cạnh tranh với các các ngân hàng lớn để dành các

khách hàng DN. Do đặc điểm quy mô nhỏ, khối lượng lớn, lãi suất cao cùng với

nhu cầu vay vốn trong dân cư ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế, các

khoản tín dụng cá nhân đã mang lại lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng; đồng thời

giúp ngân hàng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, khai thác phân khúc thị trường ,

tận dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả và phân tán rủi ro.



18

Ngoài ra, một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải ln nỗ lực tìm kiếm

và huy động được những nguồn vốn trong xã hội để đẩy mạnh cho vay và đầu tư

kiếm lời. Nhờ hoạt động cho vay đối tượng KHCN, các ngân hàng có cơ hội mở

rộng mối quan hệ với nhiều khách hàng hơn, từ đó tăng khả năng huy động các loại

tiền gửi từ dân cư.

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế

Bên cạnh những tác động tích cực đối với ngân hàng và khách hàng, tín dụng

cá nhân còn có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế. Việc cung cấp các dịch vụ

tín dụng cho khu vực dân cư sẽ thúc đẩy hoạt động tiêu dùng trong xã hội và hoạt

động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa

trong nước.

Mặt khác, tín dụng dành cho cá nhân cũng tạo công ăn việc làm cho người lao

động, giúp họ an cư lạc nghiệp, ổn định kinh tế, góp một phần đáng kể vào chính

sách vĩ mơ của chính phủ trong cơng cuộc xóa đói giảm nghèo, cơng nghiệp hóa

hiện đại hóa đất nước.

1.3 Chất lượng tín dụng dành cho KHCN

1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng

Trong cạnh tranh, chất lượng là yếu tố quan trọng nhất trong ba yếu tố giá cả,

số lượng và chất lượng để đánh giá sức mạnh và khả năng của DN. Trong nền kinh

tế thị trường như hiện nay, các NHTM luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng

tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng cao của thị trường và làm tăng

tính cạnh tranh của ngân hàng. Chất lượng tín dụng được nhìn nhận dưới các quan

điểm sau:

- Dưới góc độ ngân hàng

Theo giáo trình Ngân hàng thương mại (NXB Thống kê, 2009): “Chất lượng

tín dụng là phạm trù phản ánh mức độ rủi ro và sinh lời trong bản tổng hợp cho vay

của tổ chức tín dụng”.

Định nghĩa này phản ánh yếu tố cơ bản cấu thành chất lượng tín dụng là mức

độ an tồn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt động tín dụng mang lại. Mối

quan hệ giữa an toàn và khả năng sinh lời là mối quan hệ biện chứng: Về nguyên

tắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận, mức độ rủi ro của lĩnh vực đầu tư càng cao thì



19

sẽ có khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại. Do vậy, mối quan tâm hàng đầu của

ngân hàng là phải cân nhắc giữa mức độ an toàn và khả năng sinh lời.

Đối với ngân hàng, chất lượng tín dụng được biểu hiện ở phạm vi, mức độ,

giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của ngân

hàng, đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trường và nguyên tắc hoàn trả đúng hạn

đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của ngân hàng một cách bền vững và ít rủi ro

nhất.

- Dưới góc độ khách hàng

Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là dịch

vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với các cá nhân, hộ gia đình và

DN. Do vậy, cũng như các loại hình kinh doanh thơng thường, sản phẩm tín dụng

phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng

càng cao thì sản phẩm đó càng được đánh giá chất lượng.

Mục tiêu của họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối

đa hố giá trị sử dụng của khoản vốn vay. Chính vì thế, để đánh giá chất lượng tín

dụng của ngân hàng, cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phương

thức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp

có thoả mãn nhu cầu của họ hay không; đồng thời các thủ tục phải được giải quyết

một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian, chi phí hợp lý, phong cách phục vụ khách

hàng chuyên nghiệp. Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của khách

hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng tốt và ngược lại.

- Dưới góc độ kinh tế

Chất lượng tín dụng thể hiện qua việc phục vụ tốt và kịp thời cho q trình

sản xuất, lưu thơng hàng hóa của tồn bộ nền kinh tế, đóng góp vào việc tạo việc

làm cho người lao động, hạn chế thất nghiệp, khai thác được các tiềm năng của nền

kinh tế, tận dụng tối đa được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nước, tranh thủ vay

vốn nước ngồi có lợi cho sự phát triển kinh tế.

Hiểu một cách ngắn gọn: “Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của

khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát

triển kinh tế xã hội”.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tín dụng dành cho KHCN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×