Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ - 0trang

65

nhàn rỗi lớn và các khoản nhỏ lẻ, các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm

gửi góp… để khơng chỉ tăng trưởng về số dư mà cả về số lượng khách hàng để dần

ổn định về tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, hạn chế việc suy giảm nhanh do quá lệ

thuộc vào một bộ phận khách hàng lớn.

- Phát triển số lượng tài khoản cá nhân thơng qua việc khuyến khích các đơn

vị điện, nước, điện thoại, xăng dầu… mở tài khoản chuyển tiền trả lương cho cán bộ

cơng nhân viên.

- Bộ phận kế tốn tổ chức tốt công tác giao dịch, nâng cao chất lượng phục

vụ, giải phóng nhanh khách hàng để thu hút có hiệu quả khách hàng đến giao dịch.

- Tăng cường quảng cáo có hiệu quả các hình thức huy động vốn của NHNN

& PTNT đã và đang áp dụng tới các khách hàng, phối hợp với phòng kế hoạch kinh

doanh triển khai thực hiệt tốt các đợt huy động tiết kiệm dự thưởng trong năm; sao

kê nắm bắt khách hàng có tiền gửi đến hạn theo từng tuần để kịp thời vận động gửi

lại.

- Nâng cấp mở rộng mạng lưới hoạt động đặc biệt tại khu vực đông dân cư.

- Theo dõi phân tích chặt chẽ tình hình biến động của lãi suất cũng như nguồn

vốn trên thị trường để từ đó kịp thời đưa ra những kế hoạch điều chỉnh cụ thể phù

hợp.

- Ngay từ đầu năm các phòng chỉ đạo thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch

kinh doanh, đặc biệt là chỉ tiêu huy động vốn đến từng cá nhân. Để nâng cao ý thức

trách nhiệm của cán bộ nhận khoán trong việc thực hiện chỉ tiêu huy động vốn, tiếp

tục duy trì việc chi tạm ứng lương hàng tháng, quyết toán năm theo kết quả thực

hiện các chỉ tiêu khoán theo văn bản 1537/NHNN-KHTH kết hợp với kết quả thực

hiện chỉ tiêu huy động vốn của các cá nhân, bộ phận.

- Thường xuyên phát động có hiệu quả các phong trào thi đua huy động vốn,

cuối kỳ sơ kết, đánh giá và biểu dương, khen thưởng những cá nhân điển hình đạt

thành tích cao trong kỳ. Sử dụng một cách hài hồ, có hiệu quả các cơng cụ, chính

sách tạo động lực trong cơng tác huy động vốn của Giám đốc NHNN tỉnh nhằm tạo

động lực mạnh mẽ trong công tác huy động vốn.

Đặt mục tiêu huy động vốn trong năm 2013 cụ thể như sau:

- Về nguồn vốn nội tệ phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng từ 18% đến 20%,

nguồn vốn ngoại tệ tăng từ 15%-17% trở lên. Đến cuối năm có tổng số dư nguồn



66

vốn đạt 291 tỷ trong đó nội tệ 271 tỷ, ngoại tệ quy đổi đạt 20 tỷ (845 ngàn USD và

45 ngàn EUR)

- Vốn huy động bình quân trên 1 cán bộ: 10-15 tỷ đồng/người.

- Cơ cấu vốn huy động: từ dân cư đạt 70%-75% ; từ các TCKT và các thành

phần khác đạt 20%-25%.

3.1.2 Về cơng tác tín dụng

- Tập trung đôn đốc, xử lý thu hồi các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn và nợ

xấu, nợ kém hiệu quả để tạo quỹ quay vòng cho vay.

- Cần tích cực tìm kiếm, khai thác khách hàng mới, kiểm tra sau khi cho vay

đối với các khoản đã giải ngân, đôn đốc khách hàng thực hiện việc luân chuyển vốn

vay theo đúng kế hoạch, dự án và chu kỳ luân chuyển vốn, để quản lý chặt chẽ dư

nợ cho vay theo đúng quy chế, quy trình nghiệp vụ.

- Chú trọng công tác kiểm tra trước trong và sau khi cho vay cũng như công

tác thẩm định - khâu quyết định chất lượng hiệu quả hoạt động đầu tư; qua đó kịp

thời phát hiện sai sót và chỉ đạo sửa sai kịp thời tránh rủi ro.

- Phấn đấu tăng trưởng dư nợ lành mạnh, an toàn và hiệu quả đối với mọi

thành phần kinh tế. Đặc biệt phải quan tâm đến chất lượng tín dụng, nâng cao năng

lực thẩm định cho vay. Tổ kiểm tra thẩm định phải phối hợp chặt chẽ với CBTD

tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn đúng quy trình nghiệp vụ, nhanh chóng

kịp thời, rút ngắn thời gian thiết lập thủ tục hồ sơ, phê duyệt cho vay, đăng nhập

thông tin vào hệ thống, nhanh chóng giải ngân cho khách hàng, nâng cao năng lực

cạnh tranh giữa các ngân hàng.

- Chú trọng quan tâm cơng tác chăm sóc khách hàng để giữ các khách hàng

quan trọng, khách hàng có quan hệ lâu năm, khách hàng có uy tín. Tất cả các trường

hợp để mất khách hàng do thiếu sự quan tâm chăm sóc, theo dõi của CBTD đều

phải được chấn chỉnh và xử lý nghiêm túc. Tăng cường hoạt động Marketing, công

tác tiếp thị, cải tiến tinh thần thái độ phục vụ… qua đó tạo niềm tin tưởng nơi khách

hàng.

Đặt mục tiêu về hoạt động tín dụng trong năm 2013 cụ thể như sau:



67

- Phấn đấu tăng trưởng dư nợ đạt khoảng 10%, cụ thể đạt dư nợ tín dụng là

290 tỷ đồng trở lên.

- Tỷ lệ nợ xấu đạt dưới 5% tổng dư nợ.

- Cơ cấu cho vay:





Theo đối tượng khách hàng: Cho vay hộ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ

trọng 12%/tổng dư nợ; cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 40%/tổng







dư nợ,

Theo đối tượng vay: Cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng

70%/tổng dư nợ, cho vay nông nghiệp chiếm tỷ trọng 15%/tổng dư nợ,

cho vay phi sản xuất chiếm tỷ trọng 15%/tổng dư nợ.



3.1.3 Các công tác khác

- Khai thác có hiệu quả các sản phẩm dịnh vụ mới như phát hành thẻ ATM,

dịch vụ uỷ thác đại lý ABIC, trả lương qua tài khoản, máy POS phát triển nghiệp vụ

kinh doanh theo hướng đa năng, đẩy mạnh nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế

nhằm hỗ trợ cho hoạt động tín dụng cho vay và huy động vốn, khơng ngừng nâng

cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng lực tài chính, thực hiện mục tiêu tăng tỷ trọng

thu dịch vụ trong tổng thu nhập.

- Đảm bảo tốt công tác tư vấn khách hàng, tích cực vận động khách hàng sử

dụng sản phẩm ngân hàng như chuyển tiền, các hình thức bảo lãnh thanh tốn bảo

lãnh thực hiện hợp đồng… khơng để tình trạng khách hàng vay vốn tại chi nhánh

nhưng lại sử dụng sản phẩm dịch vụ ở ngân hàng khác.

- Tăng cường các dịch vụ tiện ích tạo nguồn thu đồng thời quảng bá chất

lượng hoạt động cũng như uy tín của ngân hàng.

Một số mục tiêu cụ thể trong năm 2012 như sau:

- Hoạt động dịch vụ: Số lượng máy POS là 10 máy, số lượng thẻ ATM phát

hành đạt khoảng 2000 thẻ.

- Phấn đấu mức tăng trưởng từ 30% đến 35% so với năm 2012, đảm bảo mục

tiêu tăng trưởng theo định hướng của tỉnh.



68

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN &

PTNT - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa

3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn để mở rộng và nâng cao chất lượng tín

dụng dành cho KHCN

Do hoạt động cơ bản của NHTM là nhận tiền gửi và cho vay nên nghiệp vụ

huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng qui mơ tín dụng của chi

nhánh. Lượng vốn huy động được càng lớn thì khả năng đáp ứng các khoản tín

dụng trung và dài hạn càng cao. Do đó, chi nhánh Ba Đình cần đa dạng hóa hình

thức huy động vốn và tìm cách thu hút khách hàng đến gửi tiền nhằm tạo ra nguồn

vốn ổn định với chi phí thấp.

3.2.1.1 Huy động từ các tổ chức kinh tế

Thông qua giao dịch và củng cố mối quan hệ với các khách hàng doanh

nghiệp, chi nhánh có thể huy động được nguồn vốn lớn, uy tín và chi phí thấp. Do

khách hàng là các DN hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuất, lưu thơng,

dịch vụ nên mục đích chính là được sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng,

phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi. Vì vậy với loại hình

này cần phải có những biện pháp sau:

- Tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng để các doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi

một cách linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp để chi trả phục vụ cho

hoạt động kinh doanh.

- Có những chính sách ưu tiên, ưu đãi nếu khách hàng gửi tiền gửi thanh toán

như cho phép khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ thanh tốn với chi phí rất nhỏ như

phí mở L/C, phí mở séc… Đặc biệt chi nhánh có những mức lãi suất tương đối thấp

so với mặt bằng chung khi cấp tín dụng ngắn hạn cho khách hàng.

- Làm tốt cơng tác thanh tốn, duy trì và mở rộng dịch vụ thu hộ ngân sách

Nhà nước, kết nối thanh toán với khách hàng nhằm tăng trưởng nguồn vốn trong

thanh toán.

3.2.1.2 Huy động từ dân cư

Tiền gửi từ dân cư được xem là nguồn ổn định nhất - cơ sở để NHTM quy

định tỷ lệ dự trữ và tỷ lệ cho vay và là nguồn có thời hạn tương đối dài - tiền đề để

NHTM cho vay trung và dài hạn. Trong khi đó, vốn huy động từ các tổ chức tín



69

dụng và doanh nghiệp thường khơng ổn định và rất ngắn do sự di chuyển liên tục

của dòng tiền và việc sử dụng thường xuyên vốn.

Chi nhánh Ba Đình cần khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư

bằng cách:

- Đa dạng hoá các loại hình tiền gửi tiết kiệm: tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm gửi

góp, tiết kiệm mua nhà… với nhiều kỳ hạn, mức lãi suất hấp dẫn kèm theo những

hình thức hấp dẫn đối với khách hàng như quay số dự thưởng… Bên cạnh đó, chi

nhánh cần tích cực giới thiệu và hướng dẫn các khách hàng sử dụng các sản phẩm

tiền gửi một cách thuận tiện và an toàn, đặc biệt là những khách hàng có thu nhập

cao và ổn định.

- Tiếp tục triển khai mở thêm các điểm giao dịch gần khu dân cư, thuận tiện

cho việc đi lại và gửi tiền của người dân. Hiện nay, chi nhánh Ba Đình mới chỉ triển

khai được 1 phòng giao dịch và trong thời gian tới, để khai thác và mở rộng thị

trường phục vụ của mình, chi nhánh cần mở rộng thêm các địa điểm giao dịch.

Để áp dụng được nhóm giải pháp huy động tiền vốn trên, chi nhánh cần phải

có cán bộ nghiệp vụ giỏi, đạo đức tốt có khả năng giao tiếp, tác phong giao dịch

nghiêm túc, văn minh, hướng dẫn khách hàng chu đáo, tận tình cũng như nền tảng

cơ sở hạ tầng, công nghệ đảm bảo để thực hiện trơn tru, an tồn, nhanh chóng các

sản phẩm dịch vụ phong phú và chuyên biệt cho các nhóm khách hàng khác nhau.

3.2.2 Xây dựng chính sách khách hàng đúng đắn

Vì khách hàng là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và phân

phối dịch vụ ngân hàng nên việc tạo lập và duy trì quan hệ có ý nghĩa đem lại sự

thành cơng lâu dài cho ngân hàng. Do đó, nâng cao chất lượng tín dụng dành cho

KHCN, chi nhánh cần thực hiện tốt chiến lược khách hàng.

Chi nhánh Ba Đình hoạt động trên địa bàn có khu dân cư đơng đúc, vị trí

thuận tiện và số hộ dân giàu, khá chiếm một tỷ trọng khơng nhỏ. Do đó, chi nhánh

cần phải xác định rõ đối tượng KHCN mục tiêu là những khách hàng có năng lực tài

chính tốt để đảm bảo an tồn cho các khoản vay. Đối với các khách hàng hiện tại là

các cá nhân, người tiêu dùng đã và đang có quan hệ tín dụng với chi nhánh, chi

nhánh cần thắt chặt mối quan hệ này hơn nữa thông qua các biện pháp sau:

- Phát triển dịch vụ tư vấn tiêu dùng cho khách hàng khi cấp tín dụng



70

- Xây dựng một mức lãi suất ưu đãi đối với các khách hàng truyền thống

- Phát hành thẻ thanh toán và cho vay thấu chi thơng qua thẻ thanh tốn đối

với các khách hàng có độ tín nhiệm cao

Ngồi những khách hàng truyền thống chủ yếu là những người dân sống gần

nơi chi nhánh hoạt động, chi nhánh cần mở rộng cho vay đối với các khách hàng ở

những khu vực lân cận, tạo mối quan hệ lâu dài với họ. Từ việc xác định đối tượng

khách hàng, qua nhiều nguồn thơng tin, chi nhánh có thể từng bước nắm bắt, sàng

lọc để có biện pháp tiếp cận nhằm thẩm định kỹ càng năng lực tài chính và khả

năng hoạt động của các khách hàng mới đồng thời cung cấp một cách đầy đủ, chính

xác thơng tin về chi nhánh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh tín

dụng cá nhân.

3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân ở và những lĩnh vực có tiềm năng

bên cạnh những lĩnh vực đang phát triển mạnh

Hiện nay, khách hàng chủ yếu của chi nhánh NHNN & PTNT Ba Đình là các

cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh. Xã hội ngày càng

phát triển, nhu cầu vay cho tiêu dùng ln đòi hỏi được đáp ứng đầy đủ, kịp thời.

Do đó, chi nhánh cần đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân ở mảng cho vay tiêu

dùng hơn nữa nhằm mở rộng quy mô cho vay, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng tín dụng

ổn định, thu hút thêm khách hàng.

- Cho vay tiêu dùng thông qua các khoản vay bằng thẻ tín dụng: Loại hình

cho vay này chưa được chú trọng và khai thác nhiều ở chi nhánh. Hiện tại, loại hình

thẻ chủ yếu được sử dụng mới chỉ có thẻ rút tiền. Trong khi đó, giao dịch khơng

dùng tiền mặt ngày càng được khuyến khích nên chi nhánh cần hướng tới các hoạt

động cho vay qua thẻ tín dụng.

- Cho vay tín chấp khơng còn là sản phẩm tín dụng mới mẻ. Thực tế hiện nay,

chi nhánh chủ yếu chỉ cho vay tín chấp đối với cán bộ công nhân viên Nhà nước do

nắm rõ nguồn thu nhập của họ. Tuy nhiên, để thỏa mãn nhu cầu cần thiết của một

lượng khách hàng tiềm năng, chi nhánh cần mở rộng đối tượng khách hàng ở các

cơng ty ngồi quốc doanh mà có nhu cầu rất lớn vay cho mục đích tiêu dùng với

tâm lý thích vay tín chấp hơn vay thế chấp. Theo đó, ngân hàng nên mở rộng dịch



71

vụ trả lương qua thẻ ở các DN tư nhân trên địa bàn làm cơ sở mở rộng tín dụng tiêu

dùng.

- Cho vay mua phương tiện đi lại là một mảng đem lại hiệu quả ngày càng cao

cho NHNN & PTNT với mức độ rủi ro nằm trong khoảng cho phép. Nhu cầu trang

bị phương tiện khơng còn q xa xỉ với nhiều người, là xu hướng tất yếu của cuộc

sống hiện đại và nhu cầu này đang dần tăng cao trên địa bàn của tỉnh Thanh Hóa.

Do đó, chi nhánh cần khai thác tốt hơn mảng vay này thông qua việc mở rộng hợp

tác liên kết với các DN mua bán xe trên địa bàn hoạt động.

Song song với việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng, chi nhánh ln phải chú

trọng hiệu quả cũng như độ an toàn của các khoản vay. Bởi lẽ nếu chỉ quan tâm mở

rộng các khoản vay mà coi nhẹ chất lượng khoản vay thì khơng những khơng mang

lại được lợi nhuận mà còn chịu thiệt hại nặng nề.

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ, thu hồi và xử lý nợ xấu

Mặc dù hiện tại tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh Ba Đình là khá thấp song không

thể dự báo trước là tỷ lệ này sẽ không tiếp tục tăng lên trong tương lai. Do đó, để

nâng cao chất lượng hoạt động cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng, chi

nhánh cần giải quyết tốt công tác quản lý nợ, thu hồi và xử lý nợ xấu.

3.2.4.1 Quản lý nợ

Liên tục đánh giá mức độ rủi ro của khoản tín dụng để phân loại các khoản tín

dụng theo các mức độ tổn thất khác nhau.

- Nợ có mức tổn thất thấp: Là những khoản nợ có đủ tài sản thế chấp nhưng

khả năng trả nợ vay của khách hàng rất kém.

- Nợ có mức tổn thất trung bình: Là những khoản nợ khơng có đủ tài sản thế

chấp, quá hạn từ 6 tháng trở lên. Nếu rủi ro xảy ra thì ngân hàng sẽ mất một phần

vốn tín dụng ngắn hạn đã cấp.

- Nợ có mức tổn thất cao: Là những khoản nợ mà chi nhánh có thể khơng thu

hồi được khoản nợ hay chỉ thu về được một phần không đáng kể.

Việc phân loại các khoản nợ có vấn đề như trên sẽ giúp cho Ban lãnh đạo chi

nhánh dễ dàng nắm bắt kịp thời tình hình nợ xấu và có những biện pháp xử lý.

3.2.4.2 Xử lý nợ

Món vay có vấn đề ở đây được hiểu bao gồm món vay đã quá hạn và món vay

tuy chưa đến hạn nhưng khách hàng có nguy cơ không trả được nợ do mất khả năng



72

thanh toán hoặc do thua lỗ trong sản xuất kinh doanh. Nếu khách hàng bị thua lỗ

trong kinh doanh do nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh thì chi nhánh

nên có những biện pháp thiết thực như giảm lãi phạt, hỗ trợ vốn kinh doanh. Đối

với những khoản vay chắc chắn khơng có khả năng thu hồi thì chi nhánh buộc phải

xiết nợ và xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Nếu tài sản bảo đảm có thể bán với

mức giá chấp nhận được thì chi nhánh nên bán ngay để thu hồi vốn.

Để có thể áp dụng được nhóm giải pháp trên cần có hệ thống thống kê, quản

lý, phân tích thơng tin chính xác nhằm phân loại nợ xấu đúng đắn, khách quan.

Cũng cần có đội ngũ cán bộ giỏi, giàu kinh nghiệm để thực hiện việc phân loại nợ

xấu, đánh giá, phân tích những khía cạnh phức tạp, khó nhìn nhận trong tình hình

hoạt động của khách hàng từ đó có thể tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh để có

những giải pháp cụ thể kịp thời trong xử lý nợ xấu. Cần có một bộ phận chuyên phụ

trách xử lý nợ xấu chuyên nghiệp để từ đó thu hồi tối đa được nợ.

3.2.5 Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng

Trong môi trường cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng,

hoạt động marketing đóng vai trò quan trọng giúp ngân hàng chủ động tìm kiếm và

lơi kéo khách hàng tìm đến mình. Một thực tế tồn tại ở chi nhánh Ba Đình là chưa

đẩy mạnh cơng tác marketing đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh, những

cá nhân, người tiêu dùng có mối quan hệ truyền thống với chi nhánh đa phần là chủ

động tìm đến lúc ban đầu.

Để thu hút các khách hàng mới những ở những khu vực xa địa bàn hoạt

động, chi nhánh cần đẩy mạnh tuyên truyền, quảng cáo sâu rộng về chính sách, chế

độ, thể lệ tín dụng đối với các khách hàng, đặc biệt là đối với các cá nhân, hộ gia

đình như phát tờ rơi, quảng cáo trên các phương tiện thơng tin đại chúng gần gũi mà

chi phí thấp… bên cạnh hình thức niêm yết bảng truyền thống.

3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD

Chất lượng đội ngũ CBTD ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng dành

cho KHCN, nhất là hoạt động kinh doanh ngân hàng có tính nhạy cảm cao, rủi ro

con người là rất lớn. Hiện nay, chi nhánh Ba Đình vẫn còn tồn tại hiện tượng thời

gian giải quyết các khoản vay kéo dài cũng như phong thái làm việc của một số



73

nhân viên còn thiếu ân cần, bị động trong việc tìm kiếm khách hàng. Nguyên nhân

là do trình độ, năng lực, thái độ làm việc của một số cán bộ tín dụng còn hạn chế.

Nhận thức được hạn chế còn tồn tại về nhân tố “con người”, chi nhánh cần có

những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hơn nữa chất lượng bộ máy nhân sự, đặc biệt

là đội ngũ cán bộ chuyên trách nghiệp vụ tín dụng. Để nâng cao chất lượng nhân sự

thì chi nhánh phải quan tâm đến những vấn đề sau:

- Tuyển dụng nhân viên trên cơ sở u cầu của từng loại cơng việc và có tiêu

chuẩn rõ ràng: có tư cách đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, có kiến thức

chun mơn giỏi, nhiệt tình, sáng tạo, chủ động trong cơng việc.

- Liên tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ: Đối với nhân viên mới được

tuyển chọn cần phải được đào tạo chuyên sâu thêm về công việc sẽ giao, hướng dẫn

cho nhân viên mới nắm rõ những mục tiêu, những quy định của ngân hàng. Đối với

những nhân viên đang làm cũng phải thường xuyên nghiên cứu, học tập để cập nhật

kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức về xã hội khác, gắn lý luận với thực tiễn

để có thể vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả khi cho vay. Ngồi ra, chi

nhánh nên định kì tổ chức kiểm tra trình độ nhân viên để bổ sung kịp thời những

kiến thức còn hạn chế.

- Đội ngũ nhân viên ở các phòng ban như phòng dịch vụ khách hàng, phòng

kế tốn, phòng tín dụng cần được bồi dưỡng khả năng giao tiếp lịch sự, hòa nhã, tơn

trọng khách hàng.

- Phát huy tối đa khả năng của nguồn nhân lực: Chi nhánh cần tổ chức phân

công bộ máy nhân sự một cách cụ thể, rõ ràng và chính xác đúng với mặt mạnh của

mỗi nhân viên. Việc phân công cần cụ thể, khoa học, trong đó phải phân định trách

nhiệm, quyền hạn rõ ràng cho từng người với từng vị trí.

- Do các khoản tín dụng cấp cho cá nhân thường lớn, nhỏ lẻ đòi hỏi cán bộ tín

dụng phải mất nhiều thời gian và công sức trong việc thẩm định, quản lý các khoản

vay nên chi nhánh cần có những chính sách đãi ngộ, khen thưởng thỏa đáng với

những cán bộ trực tiếp làm cơng tác tín dụng cá nhân nhằm khuyến khích cán bộ

cơng nhân viên khơng ngừng nâng cao trách nhiệm với công việc.



74

3.2.7 Nâng cao chất lượng thẩm định

Bất kì một khoản vay nào được Ngân hàng chấp nhận đều phải thơng qua q

trình thẩm định kĩ càng trước khi đi đến quyết định cho vay, lãi suất vay, thời hạn

vay… Chất lượng thẩm định được nâng lên thì sẽ giúp chi nhánh nâng cao được

chất lượng của tín dụng ngân hàng và chủ động trong việc tham gia tư vấn, thẩm

định và từ chối ngay từ đầu những dự án khả thi, tiết kiêm chi phí cho nền kinh tế.

3.2.7.1 Nâng cao chất lượng thu thập thông tin

Để công tác thẩm định được tốt, đòi hỏi phải có đầy đủ các thơng tin cần thiết

cho q trình thẩm định như những thơng tin về người vay, về dự án xin vay. Ngồi

ra còn có những thông tin khác liên quan như thông tin về thị trường, về mơi trường

kinh tế, chính trị xã hội, thông tin về lĩnh vực hoạt động của người vay... Các thơng

tin này có đầy đủ chính xác mới có thể đưa ra được quyết định đúng đắn. Để thẩm

định tốt, CBTD cần thu thập thông tin từ những nguồn khác:

- Phỏng vấn trực tiếp người vay: Trong khi phỏng vấn cần làm rõ những

thơng tin như mục đích của việc vay vốn, tình hình tài chính của người vay và khả

năng trả nợ… Điều cần chú ý khi phỏng vấn trực tiếp thì CBTD ngồi giỏi về

chun mơn mà còn phải am hiểu về nhiều lĩnh vực khác có liên quan, nhất là hiểu

rõ tâm lý của người được phỏng vấn. Đối với các khách hàng vay vốn sản xuất kinh

doanh, CBTD cần điều tra trực tiếp cơ sở sản xuất kinh doanh. Trong khi điều tra

trực tiếp tại cơ sở sản xuất, cần nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh chung

qua đó có thể đánh giá triển vọng của khách hàng.

- Thu thập thông tin từ bên ngồi: Ngân hàng có thể thu thập thơng tin từ các

đối tác làm ăn, từ các ngân hàng bạn mà ngân hàng đã từng quan hệ, từ các trung

tâm thơng tin chun nghiệp hoặc cũng có thể từ các mối quan hệ cũ của CBTD.

Ngày nay khi khoa học phát triển mạnh, kinh tế thị trường đã đòi hỏi thơng tin

nhanh nhạy và chính xác, chi nhánh cần xây dựng cho mình những nguồn cung cấp

thơng tin thường xun, chính xác và với chi phí thấp nhất.

- Lập quỹ thẩm định và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác này: Việc

thu thập thông tin phải bỏ ra những chi phí nhất định như chi phí gặp gỡ, phỏng vấn

khách hàng, chi phí cho CBTD đi xuống tận cơ sở để trực tiếp điều tra, chi phí để

mua thơng tin từ các trung tâm cung cấp thơng tin, chi phí nhập các chỉ tiêu tài

chính vào phần mềm máy tính, đưa tồn bộ thơng tin tổng hợp về khách hàng vào



75

máy tính để khi cần CBTD có thể truy cập dễ dàng. Tuy nhiên, việc thu thập thơng

tin hết sức khó khăn do phạm vi thu thập thông tin rộng, các kênh cung cấp thông

tin không đầy đủ và khó tiếp cận trong khi cán bộ thẩm định bị giới hạn về thời

gian. Do vậy người thẩm định phải thường xuyên chú ý vấn đề thu thập và lưu trữ

thông tin một cách khoa học những ngành nghề do mình phụ trách.

Đối với chi nhánh NHNN & PTNT Ba Đình, cơng tác thẩm định cần phải

được đổi mới và hồn thiện ở một số khía cạnh:

- Tăng cường thu thập thông tin từ nhiều nguồn đảm bảo độ khách quan và

chính xác.

- Xây dựng tính cụ thể trong cơng việc

- Nâng cao trình độ thẩm định của CBTD: Yếu tố con người trong thẩm định

dự án đóng vai trò quan trọng, đòi hỏi người CBTD phải trang bị một chuyên môn

tốt và tác phong nhạy bén, năng động, chính xác trong cơng việc.

3.2.7.2 Nâng cao chất lượng công tác xử lý thông tin

Sau khi đã thu thập được thơng tin đầy đủ, chính xác, cơng tác xử lý thông tin

cũng khá quan trọng quyết định đến chất lượng công tác thẩm định:

- Khi thẩm định dự án xin vay phải đốn được những rủi ro có thể xảy ra, xem

xét tính khả thi của dự án khơng chỉ dưới góc độ tài chính, mà còn cả những ảnh

hưởng tới mơi trường, xã hội.

- Phân tích các chỉ tiêu định tính cần được chú ý: việc đánh giá tư cách của

người vay, khả năng tài chính của khách hàng.

Thực hiện tốt giải pháp này cần trước nhất là yếu tố con người, các cán bộ

dày dặn kinh nghiệm, có kỹ năng giao tiếp, có nhạy cảm nghề nghiệp ln có được

những phân tích, đánh giá trong cơng tác thẩm định chính xác. Ngồi ra cũng cần có

một quy trình thẩm định đầy đủ, chi tiết đến từng nhóm ngành, tốt hơn có thể có

kinh nghiệm của những cán bộ giàu kinh nghiệm trước đó và khơng thể thiếu hệ

thống quản lý, lưu trữ, phân tích thơng tin khoa học, hiện đại để nâng cao công tác

thẩm định cả về thời gian lẫn chất lượng.

3.2.8 Xây dựng và hồn thiện xếp hạng tín nhiệm đối với KHCN ở chi nhánh

Xếp hạng tín nhiệm là sự đánh giá mức độ tín nhiệm, khả năng trả nợ trong

tương lai của khách hàng dựa trên hệ thống xếp hạng. Một hệ thống xếp hạng tín



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×