Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ - 0trang

34

bộ nhân viên ngân hàng. Việc hoàn thành xây dựng cơ sở mới đã góp phần nâng cao

hình ảnh và vị thế của ngân hàng trong lòng khách hàng đồng thời tạo ra môi trường

làm việc tốt hơn cho cán bộ nhân viên ngân hàng.

Trong tương lai, khu vực ngân hàng quản lí sẽ trở thành khu cơng nghiệp thương mại - dịch vụ lớn của thành phố. Chi nhánh Ba Đình đã và đang đổi mới,

phát triển, nâng cao vị thế uy tín của mình trên địa bàn nhằm phù hợp với yêu cầu

của một ngân hàng hiện đại, đáp ứng tối đa những nhu cầu ngày càng lớn và đa

dạng của khách hàng, góp phần vào sự phát triển của khu vực, của tỉnh và của công

cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm các phòng ban chính: Giám đốc,

phòng tín dụng kinh doanh, phòng tài chính kế tốn, bộ phận quỹ, bảo vệ. Trong đó:

- Phòng tín dụng kinh doanh: gồm 10 CBTD, 1 trưởng phòng tín dụng có

nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, trực tiếp thẩm định kinh tế kĩ thuật, kinh tế đầu

tư, cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế.

- Phòng tài chính kế tốn: gồm có 6 nhân viên kế tốn và 1 trưởng phòng kế

tốn có nhiệm vụ lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và tổ chức hạch toán kế toán các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bộ phận huy động vốn là 1 bộ phận của phòng kế tốn

huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ mọi thành phần kinh tế xã hội.

- Bộ phận ngân quỹ: bao gồm 5 cán bộ thu ngân làm nhiệm vụ thu chi, lưu

trữ, bảo quản tiền mặt của các ấn chi, ấn phẩm như sổ tiết kiệm, kì phiếu, các chứng

từ có giá mà khách hàng cầm cố tại ngân hàng.

- Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ bảo đảm an tồn cho tài sản và các hoạt động

của ngân hàng và khách hàng.

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh.

2.1.2.1 Tình hình xã hội

- Tổng số phường: 03 phường.

- Tổng số hộ: 1.551 hộ, trong đó phân loại theo thu nhập:









Hộ giàu, khá: 465 hộ

Hộ trung bình: 1.063 hộ

Hộ nghèo: 23 hộ



35

2.1.2.2 Tình hình kinh tế

- Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn: 95 trong đó có quan hệ với ngân hàng

nơng nghiệp 48 doanh nghiệp.

- Hộ sản xuất kinh doanh phân theo ngành nghề:













Hộ sản xuất nông nghiệp: 5

Hộ sản xuất công nghiệp: 0

Hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp: 35

Hộ kinh doanh dịch vụ: 600

Hộ làm nghành nghề khác: 195



Trong đó:











Số hộ đủ điều kiện vay vốn: 1000

Số hộ đã vay NHNN chi nhánh Ba Đình: 800

Số hộ vay tổ chức tín dụng khác: 200

Số hộ đủ điều kiện nhưng khơng có nhu cầu vay: 200



Chi nhánh hoạt động trên địa bàn có khu vực dân cư đông đúc, số lượng

doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá nhỏ. Chính điều này ảnh hưởng đến đối tượng

khách hàng chính của chi nhánh là các cá nhân, hộ gia đình và hoạt động cho vay

chủ yếu tập trung vào đối tượng là KHCN. Khu vực kinh tế này trong những năm

gần đây hoạt động phát triển tốt, với ngành nghề chủ yếu là sản xuất, kinh doanh

dịch vụ dẫn đến nhu cầu vay vốn của khu vực hộ gia đình, cá nhân ngày càng tăng.

Đây là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển các sản phẩm tín dụng của ngân hàng.

Những thuận lợi của nền kinh tế và ngành ngân hàng:

- Năm 2012 lạm phát của Việt Nam đã được hạ xuống 6,81%, vượt xa mức kỳ

vọng trong khi một năm trước đó, con số đang ở mức cao ngất ngưởng trên hai con

số 18,13% (Tổng cục thống kê, 2012).

- Các cơ chế chính sách của nghành cũng được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện,

đặc biệt việc điều hành CSTT của NHNN tương đối hiệu quả. Vấn đề thanh khoản

VND của toàn hệ thống cũng được cải thiện mạnh mẽ, sẵn sàng đủ vốn để cung ứng

cho DN và dân cư, giúp nền kinh tế lấy lại đà tăng trưởng. Cùng với lạm phát, lãi

suất huy động và cho vay đã giảm mạnh về mức định hướng của NHNN đề ra ngay

từ đầu năm nhưng với lộ trình giảm nhanh hơn dự kiến. Các mức lãi suất điều hành

cũng đã được điều chỉnh giảm tới 6%/năm.



36

- Mặc dù mức tăng trưởng bình quân chung của cả nước chỉ đạt 5,03 % do

mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô song nền kinh tế Thanh

Hoá năm 2012 cũng đạt mức tăng trưởng cao 10,5%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển

dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Bên cạnh những thuận lợi cơ

bản nêu trên, hoạt động của NHNN & PTNT Thanh Hố cũng gặp khơng ít những

khó khăn.

Những khó khăn:

- Năm 2012 hoạt động kinh doanh của NHTM phải đối mặt với khó khăn

thách thức chưa từng có do những tác động bất lợi từ bên ngồi: bất ổn kinh tế vĩ

mơ, nợ xấu, hàng tồn kho, bất động sản đóng băng…

- Địa bàn Thanh Hoá bị thiên tai nặng nề, gây tổn thất rất lớn đối với nền kinh

tế trong tỉnh trong đó vốn ngân hàng bị thiệt hại không nhỏ.

- Trên địa bàn thành phố Thanh Hoá xuất hiện thêm 6 TCTD mới nâng tổng

số lên 29 chi nhánh cấp 1 của 25 TCTD đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt

hơn.

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh những năm gần đây

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Chi nhánh đã xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn bởi

đây được xem là nguồn vốn chính của một ngân hàng và là khâu đầu tiên quyết định

quy mơ và cơ cấu hoạt động tín dụng, đầu tư của NHTM. Hơn nữa, huy động vốn

không phải là một nghiệp vụ độc lập mà nó gắn liền với các nghiệp vụ sử dụng vốn

và các nghiệp vụ trung gian khác. Mặc dù địa bàn hoạt động của chi nhánh rất nhỏ

hẹp chỉ gồm 3 phường song chi nhánh luôn chú trọng cơng tác huy động vốn bằng

nhiều hình thức huy động vốn như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ

hạn, tiền gửi tiết kiệm có kì hạn, phát hành tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang,

thực hiện tư vấn, chăm sóc khách hàng… nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi

trong dân cư.



37



Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn từ năm 2009-2012

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



2009

2010

2011

2012

Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

Nguồn vốn 228.079 100 181.483 100 214.691 100 242.482 100

Không KH 56.665 24,8 42.226 23,3 46.335 21,6

49.826 21,01

Có KH

171.414 75,2 139.257 76,7 168.356 78,4 192.656 78,99

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh

NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể của chi nhánh giai đoạn 2009-2012

Đơn vị: triệu đồng



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh

NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)

Bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 cho thấy:

a. Về quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn

Quy mô phù hợp với một chi nhánh cấp 1 với mức huy động bình quân giai

đoạn đạt 214.184 triệu đồng. Các năm đều đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra song tốc độ

tăng trưởng của nguồn vốn huy động chưa cao, chưa kể đến có năm nguồn vốn huy

động khơng tăng trưởng mà bị sụt giảm. Cụ thể năm 2009, tổng nguồn vốn huy

động là 228.079 triệu đồng. Tuy nhiên năm 2010 chứng kiến một sự sụt giảm khi

chi nhánh chỉ huy động được 181.483 triệu đồng (giảm 46.596 triệu so với 2009).



38

Nguyên nhân là do cả nguồn tiền gửi của các TCKT và nguồn tiền gửi dân cư vốn

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động đều giảm mạnh. Mặc dù cuối giai đoạn tình

trạng khả quan hơn khi tốc độ tăng trường so với cùng kì năm trước đó của 2011 và

2012 lần lượt là 18,29% và 17,6% nhưng sau 4 năm, tốc độ huy động chỉ tăng gần

6,5%.

b. Về cơ cấu nguồn vốn

- Cơ cấu nguồn vốn chưa thật sự hợp lý và thiếu tính ổn định: Tuy nguồn huy

động từ tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm ưu thế song nguồn tiền gửi khơng kì hạn đang

chiếm một tỷ trọng cao (trong giai đoạn 2009-2012 đạt ngưỡng 22% tổng nguồn

vốn). Đây là nguồn không bền vững, mức độ biến động lớn và thực tế cho thấy

nguồn vốn này đang có xu hướng tăng lên và tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn trên nguồn

vốn huy động bị thu hẹp (tỷ trọng cao nhất giai đoạn này chỉ ở khoảng 80%).

- Tỷ trọng Nguồn vốn từ dân cư/Tổng nguồn vốn có xu hướng tăng cao là tín

hiệu đáng mừng thể hiện uy tín và niềm tin vào chi nhánh. Cụ thể, mặc dù năm

2010 có sự giảm nhẹ của mức tăng trưởng (87.9% so với cùng kỳ năm 2009) nhưng

từ năm 2011 con số tăng trở lại lên đến 180.599 triệu đồng tương ứng mức tăng

trưởng gần 19,8% nhưng tỉ trọng Tiền gửi dân cư/Tổng vốn huy động có xu hướng

tăng dần, cụ thể năm 2009 tỷ trọng là 75,2% và 83% 1 năm sau đó và năm 2011 đạt

tỷ trọng cao nhất là 84,12%.

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Hiện nay trên địa bàn hoạt động của ngân hàng có 2 đối tượng khách hàng có

nhu cầu tín dụng chủ yếu là hộ sản xuất và người vay tiêu dùng và tập trung vào 2

hình thức cho vay là cho vay từng lần và vay theo hạn mức tín dụng, việc quyết

định cho vay theo hình thức nào phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và mức độ tín

nhiệm của ngân hàng đối với người vay vốn. Tình hình hoạt động tín dụng của chi

nhánh được thể hiện qua các bảng sau:



39



Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của chi nhánh giai đoạn 2009-2012

Đơn vị: triệu đồng

Năm



Tổng dư nợ



Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)



2009



182.416



-



-



2010



198.241



15.825



8,6



2011



232.586



34.345



17,32



2012



268.234



35.648



15,32



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh

NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)

Nhìn vào bảng 2.2 ta có thể thấy:

- Cùng với sự phát triển kinh tế, dư nợ tín dụng của chi nhánh NHNN &

PTNT tăng qua các năm. Dư nợ lớn nhất rơi vào năm 2012 đạt 268.234 triệu đồng,

tăng 35.648 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 15,32% so với năm 2009. Có được điều này là trong

năm 2012 chi nhánh đã huy động được một lượng vốn lớn từ cả các khách hàng

truyền thống lẫn khách hàng mới ở mức lãi suất hợp lý nên khi cho vay, lãi suất của

chi nhánh cũng được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với cả người đi vay và thị

trường. Mặc dù trong năm 2010 và 2011, hoạt động kinh doanh NHTM đối mặt với

nhiều biến động và lạm phát của nền kinh tế, đặc biệt tổng nguồn vốn huy động

giảm mạnh vào 2010 (20,43%) nhưng duy trì được mức dư nợ này là do có các

khách hàng có mối quan hệ truyền thống với chi nhánh cũng như sự linh hoạt trong

việc điều chỉnh lãi suất nên chi nhánh duy trì được khách hàng cũ, thu hút được

khách hàng mới mà vẫn đảm bảo được tình hình kinh doanh cần thiết.

- Chỉ tiêu dư nợ tuy đạt hoặc vượt kế hoạch được giao trong các năm của giai

đoạn song dư nợ tăng trưởng tín dụng khơng ổn định. Tốc độ tăng trưởng năm 2010

không cao (chỉ đạt 8,7% so với 2009) do biến động về kinh tế và sự tăng cao về mặt

bằng lãi suất cho vay. Năm 2011, dư nợ tín dụng tăng trưởng với tốc độ cao nhất đạt

17,32% so với cùng kì năm ngối. Tuy tốc độ tăng trưởng dư nợ tuyệt đối năm 2012

chỉ đạt mức 15,32% song tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân lại cao hơn tốc độ



40

bình qn chung của các chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn đô thị loại 2

(15,32% > 15,6%).

Tóm lại, tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh về cơ bản theo chiều

hướng tích cực, có được những khách hàng tương tốt và trung thành. Tuy nhiên, chi

nhánh vẫn cần phải xem xét thường xuyên các biện pháp đảm bảo an tồn tín dụng

cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của các khách hàng để kịp thời tư vấn và

có hướng giải quyết phù hợp.

Về cơ cấu dư nợ phân theo thời gian, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng dư nợ cho vay, ln duy trì trên 84% trên tổng dư nợ. Đặc biệt trong

2 năm cuối, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ luôn ổn định ở mức 89%. Hơn

nữa, dư nợ ngắn hạn có xu hướng tăng qua các năm, tăng mạnh nhất vào 2012 với

con số 238.778 triệu đồng. Điều này có thể lý giải là do đây cũng là năm có tổng dư

nợ cao nhất giai đoạn và đối tượng cho vay chủ yếu của chi nhánh là các cá nhân và

hộ gia đình với nhu cầu về vốn ngắn hạn lớn hơn nhiều so với nhu cầu vốn dài hạn.

Đối lập với chiều hướng tăng lên của dư nợ ngắn hạn, dư nợ cho vay trung và dài

hạn chứng kiến sự tăng giảm không ổn định, thấp nhất vào 2009 và 2011 (Xem

bảng 2.3).

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian của chi nhánh giai đoạn 2009-2012

Đơn vị: triệu đồng

2009

2010

2011

2012



Năm

Tổng dư nợ

Dư nợ ngắn hạn

Dư nợ dài hạn

Doanh số

182.416

160.294

22.122

Tỷ trọng (%)

100

87,87

12,13

Doanh số

198.241

167.399

30.842

Tỷ trọng (%)

100

84,44

15,56

Doanh số

232.586

207.248

25.338

Tỷ trọng (%)

100

89,1

10,9

Doanh số

268.234

238.778

29.456

Tỷ trọng (%)

100

89

11

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh

NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)



2.1.3.3 Hoạt động cung ứng dịch vụ

Chi nhánh Ba Đình là một chi nhành nhỏ trực thuộc NHNN & PTNT Thanh

Hoá, địa bàn hoạt động lại nhỏ hẹp nên các dịch vụ được chi nhánh cung cấp là

không nhiều mà chỉ cung cấp một số dịch vụ như:



41

- Dịch vụ thanh toán trong nước

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh

- Các dịch vụ ngân quỹ như thu mua ngoại tệ (ngân hàng không được phép

bán ngoại tệ ra ngoài mà chỉ thực hiện huy động và chi trả tiền gửi ngoại tệ), cung

ứng tiền mặt…

Tuy nhiên, chi nhánh ngày càng thực hiện rất tốt việc cung ứng các dịch vụ

cho khách hàng. Biểu hiện là năm 2009, chi nhánh chỉ đạt 532 triệu đồng từ dịch

vụ, một con số khá khiêm tốn thì đến năm 2011, doanh thu từ dịch vụ của ngân

hàng đạt 1.125 triệu đồng (tăng 438 triệu tương ứng với 64% so với 2010) chiếm tỉ

trọng 8,55% trên tổng thu nhập ròng. Năm 2012 doanh thu từ dịch vụ đạt con số cao

nhất là 1.440 triệu đồng, tăng 28% so với năm 2011, hoàn thành 93% kế hoạch

được giao (Bảng 2.4).

Bảng 2.4: Doanh thu ngồi tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2009-2012

Đơn vị: triệu đồng

2009

2010

2011

2012



Chỉ tiêu

Lợi nhuận Doanh thu dịch vụ Tốc độ tăng trưởng (%)

Doanh số

9.672

532

Tỷ trọng (%)

100

5,5

Doanh số

10.771

684

27,8

Tỷ trọng (%)

100

6,35

Doanh số

17.175

1.125

64

Tỷ trọng (%)

100

6,55

Doanh số

21.492

1.440

28

Tỷ trọng (%)

100

6,7

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh

NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)



2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi

nhánh Ba Đình Thanh Hóa

2.2.1 Thực trạng cấp tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh

Ba Đình Thanh Hóa

2.2.1.1 Quy trình cấp tín dụng dành cho KHCN

Về cơ sở lý luận, quy trình cấp tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT

vẫn được xây dựng các bước cơ bản theo chuẩn mực của một quy trình tín dụng như

phần lớn các NHTM khác hiện nay. Về mặt thực tiễn, quy trình cho vay KHCN

được thể hiện như sau:



42

a. Nhu cầu khách hàng

Nhân viên tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn để tìm hiểu

các thơng tin cơ bản về khách hàng như: thân nhân khách hàng, mục đích vay vốn,

nhu cầu cần tài trợ, tài sản bảo đảm tiền vay… và hướng dẫn khách hàng về điều

kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn:

- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng

đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết

lập hồ sơ vay.

- Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều kiện

vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.

Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo

cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay). CBTD

làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lý.

b. Thẩm định

- Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn: CBTD kiểm tra tính xác thực, hợp

pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc các kênh

thông tin khác cũng như mục đích vay vốn.

- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn:

CBTD phải đi thực tế tại gia đình hay nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để

tìm hiểu thơng tin về gia đình, mục đích vay vốn của khách hàng, những nguồn thu

nhập thường xuyên của khách hàng hoặc của những thành viên trong gia đình, tình

hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đánh giá tài sản đảm bảo nợ

vay…

- Kiểm tra, xác minh thông tin thực hiện qua các nguồn sau: hồ sơ vay vốn

trước đây của khách hàng, thơng qua Trung tâm thơng tin tín dụng, các bạn hàng/

đối tác làm ăn (nhà cung cấp, khách hàng tiêu thụ sản phẩm), các cơ quan quản lý

trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hàng làm việc…)

- Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn: Bao gồm việc tìm hiểu và phân

tích về tư cách khách hàng (năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, năng lực

điều hành quản lý, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mơ hình tổ chức, bố trí lao



43

động); phân tích đánh giá khả năng tài chính và tình hình quan hệ với ngân hàng

bao gồm tình hình quan hệ tín dụng và quan hệ tiền gửi.

- Dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt: Cơ sở tính

tốn dựa trên đơn xin vay của khách hàng (số tiền giải ngân, thời hạn và lãi suất dự

tính). Cũng cần lưu ý là phải xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ

tín dụng với khách hàng (chẳng hạn lợi nhuận khoản vay có thể khơng cao như

mong muốn nhưng bù lại khách hàng duy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao…)

- Các biện pháp bảo đảm tiền vay: kiểm tra tình trạng thực tế và phân tích,

thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay.

- Lập báo cáo thẩm định cho vay: chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách

hàng, tổng hợp nội dung của quá trình thẩm định, đánh giá phương án đầu tư xin

vay vốn của khách hàng cũng như các ý kiến đề xuất với khách hàng.

- Tái thẩm định khoản vay: Cán bộ tái thẩm định tiến hành kiểm tra thực tế tại

hộ sản xuất, đối chiếu với thông tin trong hồ sơ vay vốn, báo cáo thẩm định của cán

bộ kinh doanh.

c. Thương lượng

Tùy theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩm định và quan hệ với

khách hàng mà ngân hàng quyết định phương thức cho vay. CBTD cùng trưởng

phòng tín dụng phối hợp với phòng kế tốn để xem xét khả năng nguồn vốn và điều

kiện thanh toán.

d. Phê duyệt

TCTD ghi ý kiến vào tờ trình cho vay kèm theo hồ sơ cho vay vốn mà CBTD

lập và trình lên ban lãnh đạo chi nhánh phê duyệt. Nếu khoản vay vượt quyền phán

quyết, ban thẩm định dự án Ngân hàng cấp trên phê duyệt.

e. Thủ tục hồ sơ

- CBTD soạn thảo nội dung hợp đồng tín dụng/số vay vốn và hợp đồng bảo

đảm tiền vay để trình trưởng phòng tín dụng kiểm sốt.

- Lãnh đạo ký duyệt

- Giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay

- Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm

tiền vay.

- Cơng chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm



44

- Lưu giữ hồ sơ tín dụng bao gồm: sổ hộ khẩu, chứng minh thư/hộ chiếu; xác

nhận của chính quyền địa phương về chữ ký và thường trú/tạm trú của khách hàng;

giấy đề nghị vay vốn; tờ trình thẩm định và đề nghị giải quyết cho vay; hợp đồng tín

dụng và các giấy tờ liên quan, giấy nhận nợ, hợp đồng bảo đảm tiền vay.

f. Giải ngân

CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng

tiền vay để giải ngân và hoàn chỉnh nội dung chứng từ: hợp đồng bảo đảm tiền vay

(nếu KH chưa hoàn thành thủ tục bảo đảm tiền vay), bảng kí rút vốn vay, ủy nhiệm

chi. Khi chứng từ giải ngân đủ điều kiện, CBTD trình trưởng phòng tín dụng để ký

trình lãnh đạo rồi nhận lại chứng từ đó đã được duyệt cho vay, nạp dữ liệu vào hệ

thống máy tính của ngân hàng. Chứng từ gốc chuyển đến phòng kế tốn để làm căn

cứ hạch toán và theo dõi nợ vay.

g. Quản lý tín dụng

Kiểm tra, giám sát khoản vay: CBTD theo dõi khoản vay qua sổ sách và phần

mềm điện toán, thường xuyên kiểm tra tài sản đảm bảo trên hồ sơ bảo đảm tiền vay

và kiểm tra tài sản tại hiện trường hoặc kiểm tra, theo dõi năng lực tài chính của

người bảo lãnh thứ ba nếu đảm bảo là bảo lãnh.

h. Thanh toán

- Thu nợ lãi và gốc và xử lý phát sinh đối với khoản vay và tài sản đảm bảo

tiền vay

- Thanh lý hợp đồng tín dụng

- Giải tỏa tài sản bảo đảm: kiểm tra tình trạng, giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm

cố; thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.

2.2.1.2 Các sản phẩm tín dụng dành cho KHCN

Các sản phẩm tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT - Chi nhánh Ba

Đình Thanh Hóa hiện nay gồm có:

- Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình: Là sản phẩm dành cho

các khách hàng có thu nhập ổn định và có khả năng tài chính trả nợ khoản đang có

nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống và sinh hoạt như mua sắm hàng hóa tiêu dùng,

vật dụng gia đình với mức cho vay tối đa 80% chi phí trong tối đa 60 tháng.

- Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân

cư: Là sản phẩm dành cho các khách hàng có quyền sử dụng đất hợp pháp, có nhà

khơng thuộc diện cấm cải tạo, cấm xây dựng lại, phù hợp với quy hoạch, có giấy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×