Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân loại và đánh giá NVL trong doanh nghiệp xây lắp.

Phân loại và đánh giá NVL trong doanh nghiệp xây lắp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



+ Vật liệu va thiết bị xây dựng cơ ban: Là những loại thiết bị, vật liệu

được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản nội bộ bao gồm cả thiết bị

cần lắp, không cần lắp, cơng cụ, khí cụ, và vật kết cấu dùng để lắp đặt các

cơng trình xây dựng cơ bản.

+ Vật liệu khác : Là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh

nghiệp, hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất và thanh lý tài sản cố

định,.

* Phân loại NVL theo quyền sở hữu.

+ NVL tự có : Là những NVL do doanh nghiệp mua sắm, do nhận

cấp phát, tặng thưởng, nhận vốn liên doanh.

+ NVL giữ hộ hay nhân công gia công: Là nhữgn loại NVL do doanh

nghiệp nhận giữ hộ, gia cơng cho bền ngồi

* Phân loại NVL theo nguồn nhập:

+ NVL mua ngoài: là những NVL do doanh nghiệp mua ngoài bằng

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, mua chịu.

+ Nguyên vật liệu tự sản xuất: Là những sản phẩm của sản xuất

chính, sản xuất phụ cho doanh nghiệp sản xuất dùng làm NVL.

+ Nguyên vật liệu cấp phát, nhận đóng vốn: Là những NVL nhận

được do được cấp phát (cấp trên ngân sách ) nhận vốn góp .

+ Ngun vật liệu hình thành từ các nguồn khác: Là những NVL thu

hồi từ phế liệu, từ thanh lý TSCĐ, nhận tặng thưởng, viện trợ của các cá

nhân, các tổ chức trong và ngoài nước.

* Phân loại theo chức năng của NVL.

+ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm: Là loại vật

liệu tiêu hao trong qúa trình sản xuất tạo ra sản phẩm

SV: Lê Thị Thu Hà



Lớp: K39 – 21.13



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



+ NVL dùng cho các nhu cầu khác.

1.2.2. Nguyên tắc đánh giá NVL và phương pháp tính giá NVL

Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch

tốn NVL. Tính giá NVL là việc sử dụng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá

trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực

và thống nhất. Nguyên tắc cơ bản đó là phản ánh và báo cáo NVL có của

doanh nghiệp theo giá thực tế.

Giá thực tế của NVL là loạii giá được hình thành trên cơ sở các

chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để

tạo ra NVL. Nội dung giá thực tế của vật liệu được xác định theo từng

nguồn nhập.

Tính giá NVL theo giá thực tế.

1.2.2.1. Giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ.

Trong việc hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL tính theo giá

thực tế. Đây là thực tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng

nguồn nhập, cụ thể là:

*Đối với NVL mua ngoài.

Giá thực tế

vật liệu

nhập kho



=



Thuế

Giá mua

nhập

ghi trên +

+

khẩu (nếu

hố đơn

có)



Chi phí

mua thực

tế



Số tiền

- giảm giá

(nếu có)



_ Giá ghi trên hố đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có) được xác định

như sau:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

thì giá vật liệu là giá mua thực tế khơng có thuế GTGT đầu vào.



SV: Lê Thị Thu Hà



Lớp: K39 – 21.13



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



+ Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp thì giá thực tế vật liệu bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.

_ Chi phí thu mua thực tế bao gồm:

+ Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản.

+ Tiền thùê kho, thuê lãi

+ Tiền phạt lưu kho, lưu bãi.

+ Tiền cơng tác phí của cán bộ thu mua

+ Hao hụt trong định mức cho phép.

* Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:

Giá thực tế vật liệu

nhập kho



=



Giá trị vật liệu xuất

kho tự gia cơng chế

biến



+



Chi phí tự gia

cơng chế biến



* Đối với vật liệu th ngồi gia cơng chế biến nhập kho.

Giá trị vật liệu

Giá thực tế vật

= xuất ra th gia

liệu nhập kho

cơng chế biến



Chi phí vận

Số tiền phải trả

chuyển, bốc

+

+ cho đơn vị nhận

dỡ, khi đi,

gia cơng chế biến.

về



Riêng chi phí phải trả cho đơn vị nhận gia cơng chế biến, tính vào

giá thực tế vật liệu gia công chế biến được xác định như sau:

+ Vật liệu gia công chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ thì chi phí gia cơng phải trả không bao gồm thuế GTGT đầu

vào

+ vật liệu gia công chế biến thuộn diện chịu thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp thì chi phí gia cơng phải rả là tổng số tiền thanh tốn cho bên

nhận gia cơng chế biến bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.



SV: Lê Thị Thu Hà



Lớp: K39 – 21.13



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế của NVL là

gí do Hội đồng quản trị liên doanh chấp thuận.

Đối với phế liệu thu hồi từ giá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế có thể sử dụng được.

1.2.2.2. Giá thực tế NVL xuất kho trong kỳ.

NVL được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều lần khác nhau và

giá thực tế mỗi lần nhập cũng khác nhau, vì vậy rất khó xác định được

ngay giá vật liệu xuất kho trong mỗi lần xuất kho.

Nhiệm vụ của kế tốn là phải tính tốn chính xác giá thực tế vật liệu

xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau, theo đúng phương

pháp giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng, đồng thời phải đảm bảo tính

nhất qn trong niên độ kế tốn, nếu có thay đổi phải có sự giải thích rõ

ràng.

* Phương pháp nhập trước- xuất trước.

Theo phương pháp này ta giả định rằng số vật liệu nào nhập trước sẽ

được sử dụng để xuất trước, xuất hết đợt nhập trước mới sử dụng đến đợt

xuất sau, xuất của đợt nhập nào lấy theo giá nhập của đợt nhập đó.

Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn

định hoặc có xu hướng giảm, thường được áp dụng ở những doanh nghiệp

có ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều

phương pháp này cho phép kế tốn có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời.

Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện đại khơng

phù hợp với những chi phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi

giá trị của vật tư, hàng hoá đã được mua từ cách đó rất lâu.

*. Phương pháp nhập sau xuất trước.



SV: Lê Thị Thu Hà



Lớp: K39 – 21.13



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Theo phương pháp này ta giả định rằng: Loại vật liệu nào nhập sau

sẽ được sử dụng để xuất trước, xuất hết đợt nhập sau mới sử dụng đến đợt

nhập trước đo, vật liệu xuất của đợt nhập nào lấy theo giá nhập của đợt

nhập đó dể tính, số còn lại chưa tính hết thì tính theo đơn giá của lần nhập

trước đó. Giá trị thực tế của vật liệu kho cuối kỳ là giá trị thực tế vật liệu

tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.

Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đơn giá thực

tế vật liệu nhập kho trong từng lần tăng dần, đảm bảo thu hồi vốn nhanh và

tồn kho ít

Nhược điểm: Chất lượng cuă cơng tác tính giá phụ thuộc vào sự ổn

định của giá cả vật liệu. Trong trường hợp giá cả của vật liệu biến động

mạnh thì viưệc xuất theo phương pháp này sẽ mất tính chính xác và sẽ gây

bất hợp lý.

* phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)

Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý , theo dõi vật

liệu riêng theo từng lô NVL nhập kho. Khi xuất kho vật liệu thuộc lô nào

thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lơ vật liệu đó.

Ưu điểm: Cơng tác tính giá NVL đựoc thực hiện kịp thời và thơng

qua việc tính giá NVL xuất kho, kế tốn có thể theo dõi được thời hạn bảo

quản của từng lô NVL.

_ Đây là phương pháp có thể coi là lý tưởng nhất , nó tn thủ theo

ngun tắc phù hợp của hạch tốn kế tốn. Chi phí thực tế phù hợp với

doanh thu thực tế. Giá trị của vật liệu xuất dùng cho sản xuất phù hợp với

thành phẩm mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh

đúng theo giá trị thực tế cua nó tạo ra.



SV: Lê Thị Thu Hà



Lớp: K39 – 21.13



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Nhược điểm: áp dụng phương pháp này đòi hổi những điều kịên khắt

khe chỉ có thể áp dụng được khi hàng tơn kho có thể phân biệt, chia tách ra

thành từng loại, từng thứ riêng lẻ.

Điều kiện vận dụng: phương pháp này thường được áp dụng trong

các doanh nghiệp có ít loại NVL hoặc những loại NVL ổn định và nhận

dạng được.

* Phương pháp giá thực tế bình quân.

Giá thực tế cua NVL



=



xuất kho



Số lượng NLV

xuất kho



x



Đơn giá của NVL



Trong đó: Đơn giá của NVL được xác định bằng một trong ba loại

đơn giá sau:

+ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình qn liên hồn)

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kế tốn xác định giá đơn vị

bình qn của từng danh điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và

lượng NVL xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế

của NVL xuất kho.



Đơn giá bình quân

sau mỗi lần nhập



Giá thực tế tồn kho

trước đợt nhập đó



+



Giá thực tế nhập kho

của đợt nhập đó



Số lượng tồn trước

đợt nhập đó



+



Số lượng nhập kho

của đợt nhập đó



=



Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kế tốn tính giá NVL xuất kho

kịp thời, chính xác.

Nhược điểm: Khối lượng cơng việc tính tốn nhiều và phải tiến hành

tính giá theo từng danh điểm NVL. Phương pháp này chỉ sử dụng được ở

SV: Lê Thị Thu Hà



Lớp: K39 – 21.13



CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP



những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL và số lần nhập của mỗi loại

không nhiều.

+ Đơn giá bình quan cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ)

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm

NVL nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. Theo phương pháp

này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế tốn

xác định được giá bình qn của mỗi đơn vị NVL. Căn cứ vào số lượng

NVL xuất dùng trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế

xuất dùng trong kỳ.



Đơn giá bình quân

cả kỳ dự trữ



Giá thực tế NVL tồn

đầu kỳ



+



Giá thực tế NVL nhập

trong kỳ



Số lượng NVL tồn

đầu kỳ



+



Số lượng NVL nhập

trong kỳ



=



Ưu điểm: Cuối kỳ, kế toán bớt được khâu điều chỉnh và giá trị hàng

tồn kho cuối kỳ sẽ sát với giá thực tế trên thị trường. Bên cạnh đó, tính tốn

theo phương pháp này có độ chính xác cao.

Nhược điểm: Cơng việc tính tốn dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng

đến tiến độ của các khâu kế tốn và cơng tác quyết tốn nói chung.

+ Đơn giá bình quân cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này)

Phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng dựa trên giá thực tế

và lượng NVL tồn kho kỳ trước. Dựa vào giá đơn vị bình qn nói trên và

lượng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL kho

theo từng danh điểm.

Đơn giá bình quân



SV: Lê Thị Thu Hà



=



Giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trước



Lớp: K39 – 21.13



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



tồn cuối kỳ trước



Số lượng của NVL tồn kho cuối kỳ trước



Ưu điểm: Phương pháp này thuận tiện cho việc ghi sổ ngay từ đầu

tháng, cách ghi đơn giảm và công việc không bị dồn vào cuối tháng, khơng

ảnh hưởng đến việc khố sổ.

Nhược điểm: Độ chính xác khơng cao, đặc biệt đối với vật liệu

thường xuyên biến động về giá cả.

1.3. Hạch toán chi tiết NVL ở đơn vị xây lắp.

Kế toán chi tiết NVL là việc hạch toán chi tiết theo từng thứ (danh

điểm) vật liệu, cả về hiện vật giá trị, cả ở kho và bộ phận kế toán.

1.3.1. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định

1141/TC/QĐCĐKT ngày 01/11/1995, chế độ kế toán áp dụng cho doanh

nghiệp xây lắp theo quyết định 1864/1998/QĐ - BTC ngày 16/2/1998 và

các văn bản khác về thuế GTGT của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ

kế tốn về vật tư gồm có:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)

- Thẻ kho (mẫu 06 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08 - VT)

- Hoá đơn giá trị gia tăng (mâũ 01 - GTKT)

- Hoá đơn bán hàng (mẫu 02 - GTTT)

Ngoài các chứng từ sử dụng bắt buộc thống nhất theo quy định của

Nhà nước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán

hướng dẫn như:

SV: Lê Thị Thu Hà



Lớp: K39 – 21.13



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04 - VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05 - VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07 - VT)

1.3.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL.

Hạch toán chi tiết NVL là chi tiết hố các thơng tin tổng qt được

hình thành bởi hạch tốn tổng hợp, nhằm thu thập thơng tin rộng rãi cho

việc quản lý và kiểm tra hoạt động kinh doanh.

Trong cơng tác quản lý NVL đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ tình hình

nhập, xuất tồn, kho cho từng thứ, từng loại NVL cả về số lượng, chất

lượng, chủng loại và giá trị. Do vậy hạch toán chi tiết NVL ở kho và

phòng kế tốn có liên hệ chặt chẽ với nhau để những chứng từ về nhập,

xuất, tồn NVL được sử dụng một hợp lý và phù hợp số liệu trong việc ghi

chép vào thẻ kho và việc ghi chép sổ kế toán, tránh được sự ghi chép trùng

lặp không cần thiết, tăng hiệu quả trong cơng tác quản lý . Thực tế cơng tác

kế tốn hiện nay ở nước ta, các doanh nghiệp thường áp dụng một trong 3

phương pháp hạch toán chi tiết NVL là: Phương pháp thẻ song song,

phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.

1.3.2.1. Phương pháp ghi thẻ song song

* Nguyên tắc hạch toán

+Tại kho: Do thủ kho tiến hành, thủ kho mở thẻ kho cho từng danh

điểm vật tư. Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất thủ kho ghi vào

thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng, cuối ngày, cuối tháng thủ kho phải tính ra số

lượng tồn trên từng thẻ kho.

+ Tại phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở sổ chi tiết theo từng danh

điểm vật tư, theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị, định kỳ 3 hoặc 5 ngày kế

toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho trên thẻ kho, ký xác



SV: Lê Thị Thu Hà



Lớp: K39 – 21.13



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



nhận vào thẻ, sau đó mang phiếu nhập, phiếu xuất về phòng phân loại ghi

vào sổ chi tiết vật tư theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Cuối tháng, kế

tốn tính ra tổng nhập, tổng xuất, tổng tồn trên từng sổ chi tiết cho từng

danh điểm vật tư và số lượng tồn trên sổ chi tiết được đối chiếu với số

lượng tồn trên từng thẻ kho cho từng danh điểm vật tư tương ứng.

* Trình tự hạch tốn (trang bên)

+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, quản lý chặt

chẽ vật liệu đồng thời cung cấp thông tin nhập , xuất, tồn kho của từng

danh điểm NVL kịp thời,chính xác

+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế tốn có sự trùng

lắp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép lớn.

+ Điều kiện áp dụng: Phù hợp với doanh nghiệp có quy mơ nhỏ, khối

lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít và khơng đòi hỏi cao về nghiệp vụ

chun mơn của cán bộ kế tốn.

Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Theo phương pháp thẻ song song

Phiếu

nhập



Thẻ

kho



Sổ chi

tiết

Phiếu

xuất



Ghi chú



Bảng

tổng

hợp

nhập

xuất

tồn

kho vật

liệu



Sổ kế

tốn

tổng

hợp về

vật liệu

(bảng

kê tính

giá.)



Ghi hàng ngày



SV: Lê Thị Thu Hà



Lớp: K39 – 21.13



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu



1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

* Nguyên tắc hạch toán

+ Tại kho: Thủ kho mở thẻ cho từng danh điểm vật tư và ghi theo chi

tiêu số lượng tương tự như phương pháp ghi thẻ song song.

+ Tại phòng kế tốn: Định kỳ 3 hoặc 5 ngày, kế toán xuống kho kiểm

tra việc ghi chép của thủ kho trên thẻ, sau đó ký xác nhận vào thẻ, dựa vào

chứng từ nhập – xuất, sau khi phân loại, kế toán ghi vào bảng kê nhập và bảng

kê xuất. Mỗi bảng kê mở một danh điểm vật tư. Cuối tháng, lấy dòng cộng

trên bảng kê nhập, bảng kê xuất, kế toán vào sổ đối chiếu luân chuyển theo cả

chỉ tiêu số lượng và gia trị. Mỗi danh điểm được ghi một dòng trên sổ đối

chiếu luân chuyển. Cuối kỳ một số lượng tồn cuối tháng sẽ được đối chiếu với

cột số lượng tồn cuối tháng trên từng thẻ kho cho từng danh điểm vật tư tương

ứng.

* Trình tự hạch tốn

Sơ đồ hạch tốn chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Thẻ kho



Phiếu

nhập



Bảng

kê nhập

SV: Lê Thị Thu Hà



Phiếu

xuất



Sổ đối chiếu

luân chuyển



Bảng kê

xuất

Lớp: K39 – 21.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân loại và đánh giá NVL trong doanh nghiệp xây lắp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×