Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:

2 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:

Tải bản đầy đủ - 0trang

jLuận văn tốt nghiệp

được điều đó đòi hỏi các nhà nhà quản trị tài chính DN phải quản lý tốt vốn ở

các khâu của quá trình sản xuất, thực hiện nghiên cứu thị trường, tổ chức tốt

việc SX và tiêu thụ SP, sau nỗi chu kỳ SX đồng vốn phải được bảo tồn và

phát triển đồng thời phải có lãi để tái đầu tư mở rộng SX .

Muốn tối đa hố lợi nhuận thì đòi hòi DN phải sử dụng có hiệu quả

nguồn vốn SXKD .

- Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn SXKD đối với các DN :

Để tiến hành SXKD phải kết hợp các yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu

lao động,sức lao động muốn vậy buộc phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định

để tăng thêm tài sản của DN. Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh

mẽ , trình độ trang thiết bị, máy móc ngày càng cao làm cho năng suất lao

động cao hơn đòi hỏi DN phải có lượng vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng

tăng này, nó khơng chỉ có ý nghĩa giúp DN chủ động hơn trong SXKD mà

còn giúp DN chớp được thời cơ, tạo lợi thể trong KD, muốn vậy DN cần phải

có biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD.

- Sự cạnh tranh giữa các DN trên thị trường ngày càng gay gắt và quyết

liệt, các đối thủ cạnh trạnh dành giật nhau từng phần một, trong điều kiện đó

đòi hỏi các DN phải phát huy thế mạnh của mình và khắc phục những yếu

kém những yếu kém, một trong những con đường cơ bản nhất để thắng lợi

trong cạnh tranh, đứng vững trong thị trường là việc sử dụng vốn có hiệu quả,

DN nào sử dụng vốn tốt hơn sẽ có hiệu quả kinh doanh cao, lợi nhuận cao và

có điều kiện trong phát triển kinh doanh.

- Do một số doanh nghiệp hiện nay của ta chưa thật sự làm ăn có hiệu

quả đặc biệt là các DNNN nhiều DN còn trong tình trạng lúng túng, trì truệ

thậm chí làm ăn thua lỗ. Trong điều kiện như vậy để nhanh chóng thích ứng

với cơ chế mới, theo kịp tiến bộ của khoa học kỹ thuật và xu hướng hội nhập

kinh tế khu vực và thế giới thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

là vấn đề cần thiết cấp bách .

- Xu hướng chung của Quốc tế là chuyển đổi cơ cấu KT cho phù hợp

với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ đồng thời đẩy mạnh liên

minh liên kết để tạo thế lực cạnh tranh dành giật thị trường, mở đường cho



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

SXKD phát triển, hội nhập là con đường tất yếu hiện nay thế giới đã và đang

bước sang một giai đoạn phát triển cao hơn đó là nên KT tri thức trong khi đó

nước ta đang đứng trước ngưỡng cửa của nó, do đó yêu cầu về vốn và sử

dụng vốn có hiệu quả cao càng cần thiết và quyết định đến sự tồn tại phát

triển của doanh nghiệp.

Như vậy, Vốn có vai trò rất quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của

tất cả các doanh nghiệp. Để đảm bảo vốn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động

SXKD thì doanh nghiệp cần phải xác định đầy đủ, chính xác nhu cầu vốn sản

xuất để có kế hoạch huy động vốn hợp lý, góp phần tạo ra cơ cấu nguồn vốn

tối ưu giúp cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được thuận lợi. Vốn được

đầu tư vào mua sắm các tư liệu lao động, xây dựng cơ sở vật chất lỹ thuật,

mua sắm máy móc thiết bị và một phần hình thành nên VLĐ. Nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn sẽ duy trì được lượng vốn đã bỏ ra và khơng ngừng bù đắp

thêm vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng thông qua hiệu quả của việc sử

dụng vốn mang lại.

Sử dụng hiệu quả VKD giúp doanh nghiệp có điều kiện đổi mới cơng

nghệ tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng

lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vững vàng về mặt tài chính.

Nguồn vốn đầy đủ và sử dụng hợp lý sẽ là động lực thúc đẩy các doanh

nghiệp phát triển mạnh mẽ, đứng vững và giành thắng lợi trước các đối thủ

cạnh tranh. Còn nếu sử dụng khơng có hiệu quả thì khơng những làm doanh

nghiệp ngày càng mất vốn mà còn có thể dẫn tới phá sản doanh nghiệp.

Từ những ý nghĩa trên mà công tác quản lý và sử dụng vốn là một

trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Để

đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và sử dụng VKD của doanh nghiệp ta cần

đi sâu nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng

VKD trong các doanh nghiệp.

1.2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng

VKD trong các doanh nghiệp:

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD trong các doanh nghiệp người ta

thường sử dụng các chỉ tiêu sau:



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

Các chỉ tiêu tổng hợp:

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu

thuần (DTT) Doanh nghiệp đạt được trong kỳ với số VCĐ bình quân trong kỳ

Hiệu quả sử dụng

VCĐ



=



Doanh thu thuần

----------------------------VCĐ bình quân trong kỳ



VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ

Trong đó : VCĐ B/q = -------------------------------------2

VCĐ đầu kỳ ( cuối kỳ) = NG TSCĐ Đkỳ ( cuối kỳ) - KH Lkế Đkỳ (cuối kỳ)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ B/q có thể tạo ra bao nhiêu đồng

DTT trong kỳ .

- Chỉ tiêu hàm lượng VCĐ: Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu

suất sử dụng VCĐ.

VCĐ B/q trong kỳ

Hàm lượng VCĐ = -------------------------DTT

Chỉ tiêu này phản ánhđể tạo ra một đồng DTT trong kỳ của doanh

nghiệp cần bao nhiêu đồng vốn cố định.

- Hệ số huy động VCĐ: Là mối quan hệ giữa số vốn đang dùng cho

hoạt động kinh doanh với số vốn hiện có của doanh nghiệp .

Nó phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp, mức độ càng cao thì hiệu quả sử dụng VCĐ càng cao.

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước

thuế hoặc sau thuế với VCĐ B/q trong kỳ .

Lợi nhuận TT ( ST)

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = -------------------------VCĐ B/q trong kỳ



* Các chỉ tiêu phân tích : Gồm các chỉ tiêu sau :



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

- Hệ số hao mòn TSCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa số tiền khấu hao luỹ kế

(KHLK) TSCĐ ở thời điểm đánh giá với nguyên giá TSCĐ ( NGTSCĐ) ở

thời điểm đó.

Số tiền KH Lkế ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ = ----------------------------------------------NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ đồng thời cũng cho thấy năng lực

sản xuất còn lại của TSCĐ.

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa DTT và NG TSCĐ

B/q sử dụng trong kỳ .

DTT

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = ---------------------------NG TSCĐ B/q trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu

đồng DTT.

- Hệ số trang bị TSCĐ cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất : Phản ánh

giá trị TSCĐ sản xuất B/q trang bị cho 1 công nhân trực tiếp SX .

NG TSCĐ SX B/q trong kỳ

Hệ số trang bị = --------------------------------TSCĐ

SL công nhân trực tiếp SX

NG TSCĐ Đkỳ + NG TSCĐ Ckỳ

NG TSCĐ B/quân = ----------------------------------------2

- Kết cấu TSCĐ của DN : Phản ảnh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng

nhóm, loại TSCĐ trong tổng số TSCĐ của DN tại thời điểm đánh giá . Chỉ

tiêu này giúp DN đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở

DN.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

1.2.2.1 . Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Tốc độ luân chuyển VLĐ: Được biểu hiện ra ở 2 chỉ tiêu là số vòng

quay VLĐ ( L ) và kỳ luân chuyển VLĐ ( K ).

+ Số vòng quay VLĐ:

M

L = ---------------VLĐ B/q

Trong đó: M là tổng mức luân chuyển VLĐ đạt được trong kỳ. Tổng

mức luân chuyển phản ánh tổng giá trị vốn tham gia luân chuyển thực hiện

trong kỳ của DN, nó được xác định bằng tổng doanh thu trừ các khoản giảm trừ

doanh thu, trường hợp DN áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương

pháp khấu trừ thì M được xác định bằng doanh thu tính theo giá bán chưa có

thuế GTGT ( đầu ra ) của DN.

VLĐ Đkỳ + VLĐ Ckỳ

VLĐ B/q =-----------------------------2



Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4

Vđq1/2 + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3+Vcq4/2

=--------------------------------- hoặc = ---------------------------------------------4

4

Trong đó:



Vq1, Vq2, Vq3, Vq4: là VLĐ bình quân các quý 1, 2, 3, 4.

Vđq1 : Số dư vốn lưu động đầu quý 1.

Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Số dư VLĐ cuối quý 1, 2, 3, 4.

+ Kỳ luân chuyển VLĐ: Phản ánh trung bình một vòng quay VLĐ hết

bao nhiêu ngày.

360 ( ngày)

K = -----------------L

Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong SX, lưu thơng hàng hố nên

DN có thể giảm bớt số VLĐ cần thiết và có thể tiết kiệm được số VLĐ.

mức VLĐ có tiết kiệm được xác định theo cơng thức:

M1

M1

M1

Vtktgđ = ------------ ( K1 - K0) = --------- - -------360

L1

L0



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

- Hàm lượng VLĐ ( Mức dùng VLĐ ): Là quan hệ tỷ lệ giữa VLĐ B/q

trong kỳ với DTT đạt được trong kỳ.

VLĐ B/q

Hàm lượng VLĐ = ---------------DTT

- Tỷ suất lợi nhuận/VLĐ: Phản ảnh một động VLĐ có thể tạo ra bao

nhiêu đồng LNTT hoặc LNST.



Tỷ xuất lợi nhuận

LNTT ( LNST )

VLĐ

= -------------------VLĐ B/q

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao chứng tỏ việc sử dụng VLĐ càng có hiệu quả.

Ngồi ra tuỳ mục đích nghiên cứu chỉ tiêu mức độ luân chuyển VLĐ

người ta có thể tính riêng cho từng loại VLĐ:

Số vòng quay

Hàng tồn kho



Số vòng quay

các khoản đã thu



Giá vốn hàng bán

= -----------------------------Hàng tồn kho bình quân

=



DTBH

-----------------------------------Số dư B/q các khoản phải thu



1.2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng VKD của DN.

DTT

Vòng quay tồn bộ vốn = ---------------VKD B/q

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của DN trong kỳ quay được bao nhiêu vòng từ

đó có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của DN.

-Tỷ suất lợi nhuận/VKD: là mối quan hệ tỷ lệ giữa LNTT hoặc LNST

trên VKD

Tỷ suất lợi nhuận

LNTT hoặc LNST

VKD

= -----------------------------



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

VKD B/q

Phản ánh một đồng VKD B/q trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận/VKD = Tỷ suất lợi nhuận/ DT x vòng quay tổng vốn.

Tỷ suất lợi nhuận

LNST

Vốn CSH

= ----------------Vốn CSH B/q

1.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VKD TRONG DOANH NGHIỆP:



1.3.1. Các nguyên tắc cần quán triệt trong tổ chức sử dụng VKD của

doanh nghiệp:

+ Đảm bảo vốn được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.

Việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả là đòi hỏi tất yếu khách quan

gắn liền với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế

thị trường.

Sau khi đã huy động đầy đủ và kịp thời số vốn cần thiết thì vấn đề quan

trọng đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là làm sao để sử dụng vốn cho thật hiệu

quả. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả.

Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch chi tiêu, cần cân nhắc kỹ lưỡng trong

từng trường hợp đầu tư để có thể giảm chi phí tới mức thấp nhất mà vẫn đạt

được hiệu quả như mong muốn. Nhưng tiết kiệm khơng có nghĩa là cắt xén,

nhập nguyên vật liệu rẻ không đảm bảo yêu cầu chất lượng,... vì như thế

khơng những khơng tiết kiệm được chi phí mà có thể còn tốn kém hơn cho

việc sửa chữa, phải loại bỏ sản phẩm hỏng, phế phẩm, có khi hàng bán bị trả

lại do khơng đạt tiêu chuẩn. Khi đó chính là sử dụng vốn khơng hợp lý làm

ảnh hưởng không tốt đến kết quả SXKD của doanh nghiệp.

Cần quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình

SXKD và phân biệt rõ chi phí kinh doanh và các khoản chi phí khác hoặc chi

phí do các nguồn kinh phí khác tài trợ.

Thường xuyên thiết lập sự cân đối giữa nhu cầu chi tiêu với khả năng

nguồn thu vốn bằng tiền nhằm duy trì khả năng thanh tốn của doanh nghiệp.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

+ Đảm bảo sự phân phối vốn hợp lý trong từng khâu của quá trình

SXKD.

Khi lập kế hoạch sử dụng vốn thì việc phân bổ vốn cho từng khâu đã

được dự tính trước. Sự phân bổ vốn hợp lý thể hiện ở sự hợp lý về số lượng

sản phẩm sản xuất với lượng vật tư dự trữ, về thời gian vốn nằm ở các khâu

trong sản xuất và lưu thông, về lượng vật tư tiêu dùng với lượng vật tư theo

kế hoạch dự tính,...Tránh tình trạng ứ đọng vốn, lãng phí vốn hay thiếu vốn

làm gián đoạn q trình SXKD, có như vậy thì mới đạt hiệu quả sử dụng vốn

là cao nhất.

+ Tổ chức sử dụng tốt số VKD của doanh nghiệp để bảo toàn và gia tăng

VKD:

Doanh nghiệp phải thường xuyên tìm mọi biện pháp huy động triệt để

số vốn hiện có vào hoạt động SXKD, tránh tình trạng ứ đọng vốn.Trong quá

trình sử dụng vốn phải được bảo tồn và tăng thêm. Vì vậy, phải quản lý chặt

chẽ và thu hồi nhanh chóng các khoản tiền bán hàng cũng như các khoản thu

khác, tránh để xảy ra tình trạng chiếm dụng vốn kéo dài gây căng thẳng về tài

chính.

Cần tổ chức sử dụng vốn một cách có nghệ thuật: Huy động kịp thời

các nguồn vốn để chớp được các thời cơ trong kinh doanh, sử dụng tối đa số

vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, đầu tư vốn có trọng điểm,...sẽ vừa

đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, vừa đảm bảo sự an toàn của tiền vốn, vừa

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

trong doanh nghiệp:

Một là: Lựa chọn các hình thức, phương pháp huy động vốn phù hợp,

chủ động khai thác triệt để các nguồn vốn bên trong để đáp ứng kịp thời nhu

cầu vốn cho SXKD và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn. Đồng thời tận dụng

linh hoạt các nguồn vốn bên ngoài cho các dự án đầu tư lớn. Điều này đòi hỏi

người quản lý phải xác định được mức độ sử dụng nợ vay hợp lý và có hiệu

quả nhất. Vì nếu trong điều kiện doanh lợi tổng vốn không thay đổi mà doanh

nghiệp có hệ số nợ càng cao thì doanh lợi vốn chủ sở hữu càng lớn có nghĩa là

doanh nghiệp có lợi trong việc vay nợ để tiến hành hoạt động SXKD và



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

ngược lại vay nợ cũng có thể gây ra ảnh hưởng rất xấu đến kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp. Vì vậy người quản lý cần sáng suốt trong việc quyết

địng sử dụng nợ vay.

Hai là: Phải tìm hiểu và cân nhắc lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả, từ

đó lập kế hoạch cụ thể cho dự án. Doanh nghiệp cần phải nắm chắc hiệu quả

đầu tư, nguồn tài trợ, quy trình cơng nghệ, tình hình cung cấp ngun vật liệu

và thị trường tiêu thụ của sản phẩm trước khi bắt đầu một quá trình đầu tư để

đảm bảo cho sự phù hợp về máy móc thiết bị, sự hợp lý về kết cấu TSCĐ và

chi phí sử dụng vốn thấp nhất. Đồng thời sản phẩm sản xuất ra phải có khả

năng cạnh tranh và được thị trường chấp nhận.

Ba là: Xác định sát đúng nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho mỗi dự án.

Trên cơ sở đó lập kế hoạch huy động các nguồn tài trợ, tránh tình trạng thiếu

vốn gây gián đoạn quá trình SXKD dẫn đến thiệt hại ngừng sản xuất. Song

cũng không nên để xảy ra tình trạng ứ đọng vốn, khơng phát huy hiệu quả của

đồng vốn, phát sinh nhiều chi phí khơng cần thiết làm tăng giá thành sản

phẩm gây khó khăn trong việc cạnh tranh với sản phẩm cùng loại. Bởi vậy,

việc xác định nhu cầu vốn là không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.

Bốn là: Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh cơng tác tiêu thụ.

Khơng ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm

nguyên nhiên vật liệu, khai thác tối đa cơng suất máy móc hiện có.Bên cạnh

đó phải tổ chức tốt cơng tác bán hàng, cơng tác thanh tốn và thu hồi nợ nhằm

giảm tối đa thành phẩm tồn đọng trong kho.

Năm là: Thực hiện tốt cơng tác thanh tốn cơng nợ, chủ động có kế

hoạch thu hồi tiền bán hàng. Thực tế hầu hết các doanh nghiệp đều có chính

sách bán chịu vì khi bán chịu cho khách hàng thì doanh nghiệp cũng có rất

nhiều điểm lợi như: đẩy mạnh tiêu thụ, tăng thêm lợi nhuận bổ sung do bán

được nhiều hàng hay nhận được một khoản lãi do cho vay tiền hàng, mở rộng

quy mô,...Song bên cạnh những mặt lợi đó thì chính sách bán chịu cũng mang

lại nhiều mặt bất lợi cho doanh nghiệp như: phát sinh chi phí theo dõi thu hồi

cơng nợ, rủi ro do lạm phát, tỷ giá và nguy cơ người mua mất khả năng thanh

tốn. Chính vì vậy doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu hợp lý,

tuy từng đối tượng để có chính sách bán chịu phù hợp, tránh tình trạng bán



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

chịu tràn lan. Muốn vậy doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ từng đối tượng khách

hàng về năng lực tài chính, tư cách tín dụng, tài sản thế chấp, điều kiện của

nền kinh tế, năng lực trả nợ,...

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh

doanh bằng cách mua vảo hiểm, trích lập các quỹ dự phòng để có nguồn bù

đắp khi khơng may có rủi ro xảy ra.

Sáu là: Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm soát chặt chẽ các mặt

hoạt động SXKD mình, từ đó phát huy mạnh mẽ vai trò quản trị tài chính

doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng VKD. Thơng qua việc tính tốn và

phân tích các chỉ tiêu tài chính như hệ số về khả năng thanh toán, khả năng

sinh lời, kết cấu tài chính của doanh nghiệp, tình hình thu chi vốn tiền tệ và sự

vận động của các nguồn tài chính,...người quản lý doanh nghiệp có thể kiểm

sốt được thực trạng các mặt SXKD của doanh nghiệp từ đó phát hiện kịp

thời những tồn tại, vướng mắc để có biện pháp điều chỉnh nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn.

Trên đây là những biện pháp chung chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn của doanh nghiệp. Tuỳ vào từng doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động,

điều kiện thị trường để mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình những biện pháp

cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh

nghiệp.



CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY

DỰNG NHẬT QUANG NĂM 2004

2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY

DỰNG NHẬT QUANG:



2.1.1.Q trình thành lập và phát triển:

Cơng ty TNHH In Thương mại và Xây dựng Nhật Quang được thành

lập theo giấy phép kinh doanh số 0102002200 do Sở kế hoạch và Đầu tư

thành phố Hà Nội cấp ngày 21 tháng 03 năm 2001.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

Trụ sở chính của Cơng ty đặt tại 967 Đê La Thành- Hà Nội.

Điện thoại: 04.7753213- 04. 7753214

Fax



: 04.7753213.



Tuy mới thực sự được hình thành được 4 năm nhưng Cơng ty Nhật

Quang đã đóng vai trò là đơn vị cung cấp uy tín các sản phẩm in ấn, in bao

thiết bị nội thất văn phòng, trường học, bệnh viện, nội thất công nhiệp … ,

cung cấp dịch vụ vận chuyển khách du lịch, đóng góp một phần quan trọng

trong sự phát triển của khách hàng và xã hội.

Trong những năm qua, Cơng ty khơng ngừng hồn thiện mình để có

chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường. Cơng ty liên tục đổi mới và củng cố tổ

chức theo hướng gọn nhẹ và hiệu quả. Với lĩnh vực sản xuất chính của Cơng

ty là thiết kế quảng cáo, thiết kế in bao bì, in ấn các loại sách báo, tạp chí,

truyện, tờ quảng cáo và các ấn phẩm văn hố khác,...Cơng ty đã ln cải thiện

mẫu mã sản phẩm, rút ngắn thời gian sản xuất, cố gắng chiếm lĩnh thị trường

nội địa đặc biệt là thị trường phía Bắc. Những kết quả mà Công ty đã đạt

được trong thời gian qua là rất đáng khích lệ, cùng với các công ty và nhà in

khác Công ty Nhật Quang đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị

trường bao bì và các loại sách báo, tạp chí, tranh ảnh,... với chất lượng sản

phẩm ngày càng cao, đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải

thiện, Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

2.1.2.Phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh:

Để thực hiện tốt các yêu cầu mà khách hàng uỷ thác và đảm bảo các

yêu cầu về Mỹ thuật, kỹ thuật, chất lượng và tiến độ một cách tốt nhất thì

Cơng ty đã đề ra phương hướng và nhiệm vụ kinh doanh như sau:

- Khơng ngừng đổi mới máy móc thiết bị và nâng cao tay nghề cán bộ công

nhân viên.

- Củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt là thị trường phía Bắc.

Để thực hiện được các mục tiêu trên thì Cơng ty đã đặt ra các nhiệm vụ cụ thể

sau:

- Tư vấn, thiết kế tạo mẫu.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×