Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

jLuận văn tốt nghiệp

- Trong q trình hoạt động Cơng ty phải thường xuyên quán triệt

nguyên tắc: “ Uy tín là vàng- Khách hàng là thượng đế”, phải lắng nghe

và tiếp thu ý kiến của khách hàng để ngày một chiếm lĩnh được thị

trường, nâng cao uy tín của Cơng ty.

- Phải thường xuyên bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị để tăng

năng lực sản xuất. Cần phát hiện và sửa chữa kịp thời máy móc bị hư

hỏng để giảm tới mức thấp nhất giờ máy ngừng hoạt động. Riêng đối với

những thiết bị đã quá cũ, Công ty cần đầu tư mua mới để tăng năng lực

sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian sản xuất.

- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí, hạ

giá thành sản phẩm.

3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KINH TẾ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU ĐÃ ĐƯỢC ÁP

DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT

QUANG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD:



3.2.1. Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Do tính chất quyết định của cơng tác tiêu thụ sản phẩm nên Công ty

đã rất chú trọng củng cố mối quan hệ với khách hàng, nhất là những

khách hàng có số lượng đơn đặt hàng lớn và ổn định. Ngồi ra Cơng ty đã

rất chủ động tìm kiếm khách hàng mới để tăng sản lượng in ấn từ đó tăng

doanh thu và lợi nhuận, mở rộng thị trường và củng cố uy tín của mình

bằng cách thưởng hoặc trích hoa hồng cho những nhân viên phát triển thị

trường trong Cơng ty. Điều đó đã khuyến khích các thành viên trong Cơng

ty cùng cố gắng làm việc tích cực vì mình, vì Cơng ty và vì khách hàng.

Thực tế trong lĩnh vực in thì cơng ty đã có những khách hàng truyền

thống và cơng ty đang dần có uy tín trên thị trường. Song về lĩnh vực du

lịch và nội thất thì còn q non trẻ so với các cơng ty khác cùng ngành.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

Một phần do quy mơ của cơng ty còn nhỏ, một phần là do công ty chưa

thực sự chú trọng phát triển thị trường của mình. Mà hiện nay du lịch

đang ngày càng phát triển vì vậy cơng ty cần chú trọng tới các biện pháp

quảng cáo, tiếp thị các dịch vụ của mình để dần mở rộng thị trường, tạo

uy tín đối với khách hàng từ đó tăng được số lượng hợp đồng góp phần

tăng doanh thu và lợi nhuận cho cơng ty.

3.2.2.Chính sách ưu đãi với khách hàng:

Để tăng số lượng các hợp đồng một mặt Công ty đã chủ động đưa ra

các mức giá đàm phán có lợi cho cả Công ty và khách hàng. Mặt khác,

Công ty cũng dành cho các khách hàng thường xuyên những ưu đãi đáng

kể về thời gian thanh toán sau khi giao hàng. Đặc biệt đối với những

khách hàng truyền thống, cơng ty đã có rất nhiều ưu đãi. Như vậy, mặc dù

những hợp đồng với khách hàng thường xuyên có giá trị lớn Công ty cũng

không yêu cầu khách hàng phải ứng trước tiền hàng và được ưu đãi hơn

về thời gian hồn trả tiền hàng. Cơng ty hỗ trợ một phần chi phí vận

chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tập kết của khách hàng.

Không những thế, đối với những khách hàng truyền thống Cơng ty còn

có những ưu đãi về thời gian giao hàng và đối với những sản phẩm thường

xun thì Cơng ty còn in thừa một số lượng nhỏ và lưu tại kho để khi

khách hàng cần gấp nhưng khơng kịp báo trước thì Cơng ty có thể giao

cho khách hàng một ít để dùng tạm rồi tiến hành sản xuất sau, điều này

khuyến khích họ hợp tác lâu dài với Cơng ty, tăng thêm uy tín của Cơng

ty.

Cơng ty còn áp dụng chính sách chiết khấu, thưởng phần trăm đối với

những khách hàng có đơn đặt hàng với số lượng lớn hoặc những khách

hàng truyền thống, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong

thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

3.2.3. Quản lý vốn trong thanh tốn:

Trong q trình sản xuất kinh doanh, việc chiếm dụng vốn tạm thời và

hợp lý giữa các Công ty với nhau là tất yếu. Để khai thác hiệu quả các

mối quan hệ trong thanh toán, đối với nguồn vốn chiếm mà khi tới hạn

thanh toán thì Cơng ty đã huy động vốn thanh tốn từ các nguồn khác như

các khoản phải nộp ngân sách khi chưa tới hạn phải nộp hoặc từ đi vay.

Còn đối với vốn Cơng ty bị chiếm dụng thì Cơng ty ln tìm biện pháp

theo dõi chặt chẽ các khoản nợ, thời gian nợ của từng khách hàng đồng

thời có các biện pháp thúc giục khách hàng thanh toán nợ đúng hạn.

3.2.4 Đầu tư đồng bộ cho máy móc thiết bị:

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế các lỗi ngay từ khâu đầu tiên

của q trình sản xuất, Cơng ty đã đầu tư đồng bộ các loại máy móc thiết

bị từ giai đoạn trước in đến sau in từ đó làm tăng năng lực sản xuất, tiết

kiệm nguyên vật liệu, rút ngắn thời gian sản xuất, tăng lợi nhuận cho

Cơng ty. Mặc dù quy mơ của cơng ty còn nhỏ, song công ty cũng đã trang

bị rất nhiều máy móc trang thiết bị hiện đại nhằm cung ứng cho khách

hàng những sản phẩm tốt nhất.

3.3. NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VKD CỦA CÔNG TY:



Từ những phân tích về đặc thù của SXKD, những mặt còn hạn chế

trong công tác tổ chức và sử dụng vốn như trên cũng như các mục tiêu của

Công ty trong giai đoạn sắp tới, em xin mạnh dạn đưa ra một số biện pháp

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty TNHH In Thương mại

và Xây dựng Nhật Quang như sau:



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

3.3.1.Chủ động xây dựng kế hoạch huy động, khai thác tạo lập vốn

SXKD:

Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động SXKD thì điều

khơng thể thiếu đó là vốn. Song vốn có thể huy động từ rất nhiều nguồn

khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch huy động và sử

dụng vốn cho mình nhằm giảm chi phí huy động và sử dụng vốn, từ đó

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Song, việc lập kế hoạch

là rất khó khăn, phức tạp do sự cạnh tranh rất mạnh mẽ về in ấn trên thị

trường nên rất khó có thể dự đốn được số đơn đặt hàng in trong năm. Tuy

nhiên khơng vì thế mà không quan tâm đến công tác lập kế hoạch huy

động vốn.

Vốn có thể huy động từ rất nhiều nguồn khác nhau:

- Nguồn vốn chủ sở hữu ( CSH) : Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu

của Công ty, Công ty được quyền chi phối và sử dụng lâu dài vào các hoạt

động của mình. Vốn chủ sở hữu có thể do các chủ Cơng ty tự bỏ ra, vốn

góp cổ phần, lợi nhuận để lại hay từ các quỹ của Công ty. ...Công ty cần

sử dụng nguồn vốn này đúng mục đích trên ngun tắc” Bảo tồn và phát

triển vốn” đảm bảo kinh doanh có lãi. Loại vốn này được đánh giá là ổn

định và mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người nắm giữ nếu biết sử

dụng hợp lý.

Thực tế Công ty Nhật Quang đã huy động nguồn vốn này là chính.

Tính đến thời điểm cuối năm 2004 vốn CSH của công ty là 4.541.654nđ,

chiếm 80,53% trong NVKD. Điều này cho thấy hệ số vốn CSH của cơng

ty là cao, khả năng thanh tốn của cơng ty là rất tốt. Tuy nhiên vốn CSH

lớn cũng cho thấy công ty chưa thật sự quan tâm đến lợi ích mà vốn vay

có thể mang lại. Đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào hệ số nợ, đòn bẩy

tài chính sẽ lớn trong các doanh nghiệp có hệ số nợ cao và ngược lại. Khi



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

đòn bẩy tài chính cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về lợi nhuận trước

thuế và lãi vay cũng có thể làm thay đổi với một tỷ lệ cao hơn về doanh

lợi vốn chủ sở hữu. Vậy nên công ty cần xem xét lại kết cấu nguồn vốn

của cơng ty để từ đó có sự điều chỉnh cho hợp lý giữa vốn CSH và vốn

vay nhằm phát huy tối đa lợi nhuận mà mỗi đồng vốn có thể mang lại.

- Nguồn vốn chiến dụng: Thực tế công ty bị chiếm dụng một nguồn vốn

rất lớn: Năm 2004 cơng ty bị chiếm dụng 1.616.835nđ. Trong khi đó cơng

ty chỉ chiếm dụng được 698.372nđ. Từ đó cho thấy vốn mà công ty bị

chiếm dụng là quá nhiều so với vốn cơng ty chiếm dụng được. Vì thế vấn

đề quan trọng của công ty trong lúc này là phải tìm biện pháp phù hợp để

thu hồi bớt các khoản nợ của khách hàng, tráng tình trạng nợ nần dây dưa

khó đòi làm mất vốn của doanh nghiệp dẫn đến làm giảm hiệu quả sử

dụng vốn. Dù vậy, nếu Công ty sử dụng tốt nguồn vốn đã chiếm dụng

được sẽ tiết kiệm đáng kể khoản vốn vay ngắn hạn cho VLĐ. Trên cơ sở

so sánh giữa số phải thu của khách hàng và số có thể chiếm dụng được từ

người cung cấp giấy, mực và các loại vật liệu khác trong thời gian hợp lệ

thì thực chất Cơng ty đã chuyển một phần tín dụng thương mại từ người

bán cho khách hàng của mình để tăng khối lượng đơn đặt hàng, tăng

doanh thu mà vẫn đảm bảo được VLĐ đầy đủ. Vấn đề ở đây là sự chênh

lệch về thời gian giữa hai loại vốn được chiếm dụng và bị chiếm dụng

này. Do vậy, thời hạn thanh toán dành cho khách hàng cũng cần cân nhắc

trong thời gian hợp lý, phù hợp với thời gian Cơng ty có thể chiếm dụng

được. Đồng thời kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu, đảm bảo thu đủ

và đúng hạn, đẩy nhanh được vòng quay các khoản phải thu. Ngồi ra, các

khoản thuế phí, lệ phí phải nộp NSNN và tiền lương phải trả cơng nhân

viên khi chưa đến hạn thanh tốn Cơng ty có thể sử dụng linh hoạt cho

nhu cầu VLĐ tăng đột biến tạm thời. Tuy nhiên đây là khoản tiền có liên



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

quan đến lợi ích của Nhà nước và người lao động trên nguyên tắc cần

quán triệt khi sử dụng đó là phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn.

-



Đối với vốn tín dụng:



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

Một điều hạn chế của công ty là công ty chưa huy động triệt để nguồn vốn

trong nội bộ công ty như huy động từ cán bộ công nhân viên trong công ty.

Thực tế khoản phải trả người lao động của công ty tính đến cuối năm 2004 là

bằng 0. Nếu cơng ty huy động được nguồn vốn này thì sẽ giảm bớt được

khoản vay ngắn hạn mà còn mang lại rất nhiều lợi ích cho cơng ty như gắn lợi

ích của công ty với người lao động để tăng trách nhiệm làm việc của các cán

bộ công nhân viên trong công ty,...Cơng ty nên huy động từ nguồn này rồi

mới tính đến huy động nguồn vốn vay từ các tổ chức khác.

Cơ sở để xây dựng kế hoạch huy động vốn là nhu cầu vốn. Khi xác

định được nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD từ khâu sản xuất đến khâu tiêu

thụ thì Cơng ty mới có thể đặt ra kế hoạch huy động vốn. Để nắm sát hơn số

vốn cần huy động, hàng năm cơng ty có thể tổ chức các hội nghị khách hàng

đặc biệt với khách hàng truyền thống và thường xuyên. Từ đó, cùng với số

liệu từ các năm trước có thể rút ra được những kinh nghiệm cũng như biết

được nhu cầu in ấn trong năm tiếp theo. Từ đó có biện pháp chủ động, tích

cực hơn trong tổ chức nguồn vốn, thoả mãn tối đa các yêu cầu của khách

hàng.

- Đối với VCĐ, việc xây dựng kế hoạch huy động vốn không được

diễn ra thường xuyên liên tục mà việc huy động chủ yếu là từ nguồn vốn khấu

hao.Thực tế Công ty Nhật Quang chủ yếu đang sử dụng phương pháp trích

khấu hao bình qn vì nó đơn giản, dễ tính tốn, dễ hiểu. Với phương pháp

trích khấu hao này giúp cơng ty ổn định được giá thành sản phẩm vì trong

lĩnh vực in ấn giá thành sản phẩm thường rất ổn định, chỉ cần một thay đổi

nhỏ có thể sẽ dẫn đến mất khách hàng.Vì vậy, nếu Cơng ty lựa chọn phương

pháp khấu hao đúng đắn, phù hợp và quản lý tốt quỹ khấu hao thì việc đầu tư

thêm cho tài sản cố định sẽ được thực hiện dễ dàng hơn. Do vậy,Công ty cần

lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp và quản lý tốt quỹ khấu hao.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

- Đối với vốn bằng tiền: Kế hoạch vốn bằng tiền được xây dựng trên

cơ sở dự đoán về các khoản thu và các khoản chi của Công ty. Trên cơ sở này

ta xác định được đồng tiền thuần trong kỳ, đồng thời kết hợp mức dư tiền

mong muốn sẽ xác định được trong kỳ Công ty thừa hay thiếu tiền phục vụ

cho nhu cầu SXKD.

Nếu thừa vốn Công ty có thể sử dụng các biện pháp linh hoạt như đầu

tư cho các đơn vị khác, cho vay, góp vốn liên doanh hoặc đầu tư vào chứng

khốn. Mục đích để tránh tình trạng ứ đọng vốn, vốn chậm luân chuyển, mức

sinh lời không cao mà lại phát sinh những chi phí khơng cần thiết. Hơn nữa

việc đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận bổ sung cho Công ty. Thực tế vốn bằng tiền

của cơng ty tính đến thời điểm cuối năm 2004 là tương đối lớn, chiếm 12,92%

trong tổng VLĐ và Cơng ty duy trì một lượng tiền mặt tại quỹ khá lớn, như

vậy làm ứ đọng vốn, vốn chậm luân chuyển, mức sinh lời không cao mà lại

phát sinh những chi phí khơng cần thiết, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Vì

vậy cơng ty cần nghiên cứu để sử dụng một phần nguồn vốn này đầu tư ra bên

ngồi nhằm giảm bớt rủi ro có thể xảy ra như lạm phát làm đồng tiền mất giá,

tránh hiện tượng vốn chết mà còn tăng thêm lợi nhuận cho cơng ty.

Nếu thiếu vốn Cơng ty cần có những biện pháp huy động vốn kịp thời

để đáp ứng nhu cầu vốn, đảm bảo sản xuất liên tục, tránh những thiệt hại

trong sản xuất hoặc khơng có khả năng thanh tốn và thực hiện các hợp đồng

đã ký kết với khách hàng. Thực tế, quy mơ của cơng ty còn rất nhỏ so với các

cơng ty trong cùng ngành vì vậy có thể lượng vốn hiện tại của cơng ty là phù

hợp, song bất kỳ công ty nào cũng luôn phấn đấu để mở rộng quy mô kinh

doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ từ đó tăng lợi nhuận. Đối với cơng ty Nhật

Quang thì nếu mở rộng quy mơ cơng ty có thể huy động vốn từ các nguồn

như: vay vì hệ số nợ hiện tại của cơng ty còn rất thấp hay cơng ty có thể huy

động từ cán bộ cơng nhân viên vì thực tế cơng ty còn để lãng phí nguồn vốn

này.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

3.3.2.Dự kiến nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn tăng thêm trong năm 2005:

Căn cứ vào nhu cầu vốn dự kiến trong năm 2005, Công ty cần lập kế hoạch

huy động vốn. Công ty cần lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp nhất để đảm bảo

cung ứng đầy đủ vốn cho sản xuất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất.

Cơng ty có thể huy động từ các nguồn sau:

- Lợi nhuận để lại: Đây là nguồn cần huy động tối đa vì Cơng ty có thể

chủ động sử dụng cho mục đích của mình mà khơng phải trả một khoản chi

phí sử dụng vốn lớn hơn cho bên ngồi. Hàng năm cơng ty đã sử dụng lợi

nhuận để lại để trích lập các quỹ, tính đến cuối năm 2004 cơng ty đã trích lập

được 1.041.654nđ, chiếm 18,47% tổng vốn. Quỹ này cơng ty có thể sử dụng

để đầu tư thêm máy móc thiết bị mở rộng SXKD hoặc cơng ty có thể sử dụng

để tài trợ cho nhu cầu vốn tăng thêm của công ty, làm tăng hiệu quả sử dụng

vốn.

- Huy động từ nguồn vốn khấu hao TSCĐ của Công ty: Nguồn vốn

khấu hao là một trong những nguồn vốn bên trong mà Cơng ty có quyền chủ

động khai thác và sử dụng nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về vốn cho

SXKD. Khấu hao TSCĐ được Cơng ty trích ra hàng năm và được quản lý tốt

ở quỹ khấu hao và được dùng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở

rộng. Song đối với cơng ty Nhật Quang thì TSCĐ chiếm tỷ trọng thấp hơn so

với TSLĐ, hơn nữa quy mô kinh doanh còn rất nhỏ nên nguồn vốn có thể huy

động từ nguồn này là rất thấp. Vì thấp như vậy nên cơng ty càng cần có kế

hoach trích khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao cho thật phù hợp, tránh tình

trạng lãng phí vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

- Huy động từ cán bộ công nhân viên: Vay vốn của cán bộ công nhân

viên trong Công ty là một biện pháp tạo vốn SXKD cho doanh nghiệp mà

hiện nay các doanh nghiệp vận dụng khá phổ biến. Song hiện nay Công ty



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

TNHH In Thương mại và Xây dựng Nhật Quang vẫn chưa sử dụng phương

pháp huy động này. Việc huy động vốn từ cán bộ công nhân viên trong Công

ty sẽ tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa cán bộ công nhân viên với Công ty, thúc

đẩy họ làm việc tích cực hơn, có trách nhiệm hơn đối với công việc mà họ

đảm nhận. Tuy nhiên tất cả các khoản vay từ cán bộ công nhân viên đều là

vay ngắn hạn vì vậy cơng ty cần có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn

này cho phù hợp. Cơng ty nên huy động vốn từ nguồn này vì cơng ty sẽ

khơng phải trả chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn này mà còn mang lại rất

nhiều mặt lợi cho công ty.

- Huy động từ việc đi vay: Hiện tại hệ số nợ của công ty là 0,2. Hệ số

nợ như vậy là tương đối thấp. Do vậy khi cần vốn cơng ty có thể huy động từ

nguồn này vâtswr dụng vốn vay cơng ty có thể phát huy được tác dụng của

đòn bẩy tài chính từ đó làm tăng lợi nhuận của công ty. Song sử dụng nợ vay

như sử dụng con dao hai lưỡi, nếu công ty khơng có kế hoạch huy động và sử

dụng phù hợp thì nó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và có thể làm tăng

ghánh nặng nợ nần của công ty.

3.3.3.Tăng cường công tác quản lý, sử dụng VCĐ:

VCĐ là khoản đầu tư để tạo ra năng lực sản xuất cho cơng ty. Trình độ

trang bị TSCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng sản

phẩm. Việc huy động tối đa cả về số lượng và năng lực của TSCĐ vào hoạt

động SXKD sẽ tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng sản phẩm tốt, hạ

được giá thành dơn vị sản phẩm, tiết kiệm được nguyên vật liệu, chi phí sản

xuất chung, chi phí nhân cơng...và từ đó lợi nhuận sẽ tăng lên và hiệu quả sử

dụng VCĐ tăng.

Để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn SXKD Công ty cần thực hiện một số biện pháp sau:



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

Một là: Đầu tư đổi mới TSCĐ, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất vì do đặc

điểm của sản phẩm in cần tối đa hoá màu sắc, chất lượng. Vì vậy, Cơng ty cần

xây dựng cơ cấu TSCĐ hợp lý, chú ý đầu tư đồng bộ để nâng cao năng lực

sản xuất của công ty. Đồng thời phải đi đơi với đào tạo tay nghề cơng nhân,

có như vậy mới nâng cao được chất lượng sản phẩm, đủ sức cạnh tranh trên

thị trường. Đây là vấn đề có tính chất chiến lược lâu dài.

Thực tế năm 2004 công ty Nhật Quang đã có đầu tư thêm máy móc

thiết bị song đầu tư khơng đáng kể vì năng lực sản xuất của cơng ty còn rất

lớn. Có thể quy mơ của cơng ty chưa lớn, cơng ty còn chưa phát huy hết cơng

suất máy móc thiết bị là do thị phần của cơng ty chưa nhiều. Vì vậy muốn đầu

tư thêm máy móc thiết bị thì cơng ty cần phát triển thị trường hơn nữa và chỉ

đầu tư sau khi phát huy tối đa công suất mà vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu

khách hàng, hoặc công ty chỉ nên đầu tư thêm những loại máy móc thiết bị

cần thiết nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của

sản phẩm, tránh đầu tư tràn lan vì như vậy không những không phát huy được

tác dụng của mỗi đồng vốn, gây lãng phí mà còn làm giảm hiệu quả sử dụng

vốn.

Hai là: Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ cần quản lý chặt chẽ TSCĐ từ khâu

mua sắm đến khâu sử dụng. Trong một số năm qua Công ty đã sử dụng hết số

TSCĐ được đầu tư mua sắm, TSCĐ chưa cần dùng và không cần dùng đều

khơng có, song cơng ty lại chưa sử dụng hết cơng suất. Điều này chính là một

nhược điểm của cơng ty. Ngồi việc phải đầu tư đồng bộ thì để sử dụng có

hiệu quả TSCĐ Cơng ty cần phân loại cũng như phân cấp quản lý TSCĐ, tiến

hành giao TSCĐ cho từng bộ phận, từng phòng ban và từng đơn vị một cách

rõ ràng, quy định trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên cho TSCĐ,

nêu cao tinh thần trách nhiệm của người sử dụng trong quá trình sử dụng,



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×