Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG NĂM 2004

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG NĂM 2004

Tải bản đầy đủ - 0trang

jLuận văn tốt nghiệp

Trụ sở chính của Cơng ty đặt tại 967 Đê La Thành- Hà Nội.

Điện thoại: 04.7753213- 04. 7753214

Fax



: 04.7753213.



Tuy mới thực sự được hình thành được 4 năm nhưng Cơng ty Nhật

Quang đã đóng vai trò là đơn vị cung cấp uy tín các sản phẩm in ấn, in bao

thiết bị nội thất văn phòng, trường học, bệnh viện, nội thất công nhiệp … ,

cung cấp dịch vụ vận chuyển khách du lịch, đóng góp một phần quan trọng

trong sự phát triển của khách hàng và xã hội.

Trong những năm qua, Cơng ty khơng ngừng hồn thiện mình để có

chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường. Công ty liên tục đổi mới và củng cố tổ

chức theo hướng gọn nhẹ và hiệu quả. Với lĩnh vực sản xuất chính của Cơng

ty là thiết kế quảng cáo, thiết kế in bao bì, in ấn các loại sách báo, tạp chí,

truyện, tờ quảng cáo và các ấn phẩm văn hố khác,...Cơng ty đã ln cải thiện

mẫu mã sản phẩm, rút ngắn thời gian sản xuất, cố gắng chiếm lĩnh thị trường

nội địa đặc biệt là thị trường phía Bắc. Những kết quả mà Công ty đã đạt

được trong thời gian qua là rất đáng khích lệ, cùng với các công ty và nhà in

khác Công ty Nhật Quang đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị

trường bao bì và các loại sách báo, tạp chí, tranh ảnh,... với chất lượng sản

phẩm ngày càng cao, đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải

thiện, Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

2.1.2.Phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh:

Để thực hiện tốt các yêu cầu mà khách hàng uỷ thác và đảm bảo các

yêu cầu về Mỹ thuật, kỹ thuật, chất lượng và tiến độ một cách tốt nhất thì

Cơng ty đã đề ra phương hướng và nhiệm vụ kinh doanh như sau:

- Khơng ngừng đổi mới máy móc thiết bị và nâng cao tay nghề cán bộ công

nhân viên.

- Củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt là thị trường phía Bắc.

Để thực hiện được các mục tiêu trên thì Cơng ty đã đặt ra các nhiệm vụ cụ thể

sau:

- Tư vấn, thiết kế tạo mẫu.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

- In ấn và gia công các ấn phẩm như: sách báo, tạp chí, tờ quảng cáo, nhãn

mác, bao bì trên mọi chất liệu.

- Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị văn phòng,...

Với phương hướng và nhiệm vụ như vậy, Công ty đã chủ động nắm bắt

nhu cầu thị trường, đa dạng hoá các sản phẩm ngành in. Vì vậy khách hàng

của Cơng ty rất phong phú bao gồm: Các nhà xuất bản, ban biên tập các báo,

các hãng sản xuất kinh doanh thực phẩm, hàng tiêu dùng, các tổ chức xã hội

và các cá nhân khác.

2.1.3. Quy mô sản xuất kinh doanh:

So với các cơng ty trong cùng ngành thì Cơng ty Nhật Quang có quy

mơ vào loại nhỏ. Tính đến ngày 31/12/2004 thì tổng số vốn kinh doanh của

Công ty là 5.640.026 nđ trong đó vốn lưu động là 2.964.433 nđ, chiếm

52,56%. Sở dĩ vốn lưu động của công ty chiếm tỷ trọng lớn như vậy là do đặc

thù của ngành chi phối, sản phẩm in có hàm lượng vốn lưu động khá cao thêm

vào đó là kinh doanh và lắp đặt nội thất, kinh doanh dịch vụ vận chuyển

khách du lịch thì vốn lưu động được dùng để quay vòng là chủ yếu Đó là vốn

lưu động cho dự trữ nguyên vật liệu, hàng hoá và các khoản phải thu chiếm

một phần rất lớn.

Trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty thì vốn chủ sở hữu là:

4.541.654 nđ chiếm 80,53%, nợ phải trả là:1.098.372 nđ, chiếm 19,47% và

chủ yếu là nợ ngắn hạn. Như vậy nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã đáp

ứng được phần lớn nhu cầu về vốn cố định của Công ty.

Nhắc đến quy mô sản xuất kinh doanh của Cơng ty khơng thể chỉ nói

đến vốn mà còn một yếu tố khơng thể khơng nhắc tới đó là lực lượng lao

động của Cơng ty.Tính đến 31/12/2004 thì tổng số lao động của Cơng ty là

115 người, trong đó nhân viên quản lý là 58 người, phần lớn đều có trình độ

từ đại học trở lên, lao động trực tiếp sản xuất là 57 người với trình độ tay

nghề khá cao.

Lực lượng lao động của Cơng ty vừa đông đảo về mặt số lượng, vừa

đảm bảo về mặt chất lượng, tay nghề. Đây là một yếu tố hết sức thuận lợi của

Công ty mà không phải cơng ty nào cũng có được. Hơn thế nữa, các máy



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

móc, trang thiết bị dùng trong sản xuất và quản lý điều hành sản xuất của

Công ty đều được trang bị khá đồng bộ và hiện đại.

Tất cả các yếu tố trên là điều kiện tiền đề hết sức thuận lợi của Công ty.

Tạo ra năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh cho Công ty. Song trong môi

trường kinh tế cạnh tranh và hội nhập như hiện nay thì một trong yếu tố quyết

định đến sự thành bại của một doanh nghiệp lại là cơng nghệ sản xuất.

2.1.4 Quy trình cơng nghệ sản xuất kinh doanh

Do nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ trong sản xuất sản

phẩm, ngay từ giai đoạn đầu của q trình đầu tư Cơng ty đã lựa chọn công

nghệ in Offset. Đây là công nghệ in tiên tiến, hiện đại trong ngành in. Để tạo

ra một sản phẩm in hồn chỉnh phải trải qua các cơng đoạn sản xuất chính

sau:



Thiết kế



Chế bản



Kiểm tra, đóng gói, nhập kho



In



Gia cơng



Quy trình in ấn một sản phẩm bao gồm rất nhiều công việc, thao tác phức

tạp, một cách tổng qt có thể chia quy trình đó thành 3 giai đoạn sau:

 Giai đoạn trước In:

Gồm công việc thiết kế, chế bản, bình bản. Bắt đầu từ khi khách hàng

đưa biểu mẫu đến cho tới khi các biểu mẫu ấyđược thể hiện trên tấm kẽm để

đưa vào máy in. Đầu tiên biểu mẫu của khách hàng được thiết kế, đưa vào

phân màu điện tử, sắp xếp, lập ma két, sau đó chuyển sang bộ phận bình bản,

phân loại và sắp xếp các hình ảnh cùng một màu với nhau rồi chuyển hình

ảnh sang một tấm phim. Sau khi chụp phim sẽ đến cơng đoạn chuyển các hình

ảnh trên phim sang một tấm kẽm theo từng đơn màu bằng việc phơi bản. Mỗi



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

tấm kẽm bao gồm các hình ảnh có cùng một màu và được chuyển vào máy in

để in ra các trang in. Đến đây kết thúc khâu trước khi in.

 Giai đoạn In:

Tấm kẽm được chuyển đến các phân xưởng in để bắt đầu công việc in

Offset. Tấm kẽm được đưa vào các máy in, tuỳ theo từng loại máy mà in ra

nửa thành phẩm là các trang in gồm nhiều loại 16 trang, 8 trang, 4 trang với 1

màu, 2 màu và 4 màu. Công việc in kết thúc và nửa thành phẩm được chuyển

sang cho bộ phận khác tiếp tục cơng việc hồn thiện một sản phẩm in.

 Giai đoạn sau In:

Các trang in khổ lớn được chuyển sang bộ phận gấp thành các trang

nhỏ bằng máy hoặc thủ công. Sau đó đến cơng việc cắt, khâu, đóng ghim,

phay gáy và xén tuỳ theo yêu cầu của từng khách hàng. Đến đây hồn thành

quy trình sản xuất ra một sản phẩm in. Cơng việc còn lại là kiểm tra chất

lượng sản phẩm, đóng gói và nhập kho. Như vậy quy trình cơng nghệ in là

theo phương pháp chế biến liên tục đòi hỏi sự nhịp nhàng ăn khớp giữa các

khâu, vì vậy cơng ty đã rất chú ý đến cơng tác giám sát từ đó phát hiện kịp

thời , xử lý, khắc phục sự cố đảm bảo cho sản xuất được thông suốt và liên

tục.

2.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của cơng ty:

Vì sản phẩm chủ yếu của cơng ty là sản phẩm in và sản xuất theo đơn

đặt hàng. Trên cơ sở yêu cầu của khách hàng về chất lượng, mẫu mã, giấy in

cũng như số lượng in cho một loại sản phẩm nào đó, cơng ty sẽ lập dự toán và

đưa ra các mức giá cả phù hợp với từng yêu cầu của khách hàng. Nếu khách

hàng chấp nhận mức giá cả và điều kiện đã đưa ra thì sẽ ký hợp đồng với

cơng ty. Sau khi ký hợp đồng, công ty sẽ lập kế hoạch huy động vốn, mua

sắm nguyên vật liệu và tiến hành sản xuất. Sản phẩm in chủ yếu là trang in

công nghiệp được quy đổi theo trang in tiêu chuẩn khổ 13  19 cm.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

Do q trình sản xuất là một chu trình khép kín, sản phẩm của khâu

trước là đối tượng của khâu sau nên sản phẩm chỉ hoàn thiện khi đã qua khâu

cuối cùng. Các sản phẩm sản xuất ra đòi hỏi phải có sự chính xác cao cả về kỹ

thuật và mỹ thuật đáp ứng yêu cầu mà khách hàng đã dặt ra. Vì sản phẩm của

cơng ty là các loại sách báo, tạp chí, lịch,... nên vào các thời điểm khác nhau

trong năm số lượng các đơn đặt hàng cũng có sự khác nhau. Thường vào thời

điểm cuối năm nhu cầu in các loại sách báo tết, các loại lịch,... thường tăng

đột biến so với nhu cầu bình thường.

Nguyên vật liệu sử dụng chủ yếu là các loại giấy và mực in. Tuỳ theo

yêu cầu của khách hàng về giá cả và loại giấy mà công ty sẽ sử dụng giấy nội

địa hay nhập ngoại. Giấy nội địa mà công ty thường sử dụng là giấy Bãi bằng,

giấy Tân mai, giấy Việt trì. Riêng với giấy nhập ngoại, một phần được sử

dụng để sản xuất theo đơn đặt hàng, phần còn lại bán ra thị trường qua phòng

kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận cho cơng ty. Ngồi ra để hồn chỉnh

cơng việc in ấn còn cần đến các vật liệu khác như cao su, keo dán, các loại

hoá chất phụ trợ khác.

Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty phụ thuộc và số đơn đặt

hàng đã ký kết với khách hàng. Đây là một đặc điểm rất riêng biệt trong hoạt

động kinh doanh của công ty. Từ đặc điểm đó thì đưa lại cho cơng ty những

thuận lợi như sản phẩm sản xuất ra bao nhiêu đảm bảo tiêu thụ hết, khơng có

sản phẩm tồn kho và không phải đầu tư cho công tác bán hàng, không gây tốn

kém nhiều chi phí lưu kho. Song cũng có mặt bất lợi là công ty sẽ bị động

trong việc huy động và sử dụng vốn vì khó có thể dự đốn được số đơn đặt

hàng cơng ty sẽ ký được trừ những khách hàng truyền thống. Do đó, để tăng

được khối lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận thì việc chủ động

tìm kiếm và tăng số lượng đơn đặt hàng là vô cùng quan trọng và rất cần có

những biện pháp, chính sách thoả đáng.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

2.1.6.Cơ cấu tổ chức quản lý SXKD và tổ chức bộ máy tài chính kế toán:

*Tổ chức nhân sự và tổ chức sản xuất kinh doanh:

Tổ chức nhân sự:

Tổng số lao động: Gồm 115 cán bộ cơng nhân viên.Trong đó:

Trình độ trên đại học



: 04



Hoạ sỹ thiết kế



: 08



Kỹ sư chế bản



: 03



Kiến trúc sư



: 10



Kỹ sư cơng nghệ cơ khí lắp ráp, xây dựng



: 12



Cử nhân kinh tế



: 15



Cử nhân Ngoại Thương



: 05



Cử nhân Luật



: 02



Cử nhân Marketting



: 05



Cử nhân Tài chính kế tốn



: 04



Trình độ cao đẳng, trung cấp và cơng nhân kỹ thuật : 57.

Trong quá trình hoạt động, đội ngũ nhân viên liên tục được đào tạo

nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng

các kiến thức bổ trợ về Pháp luật, Kinh tế, Kỹ thuật, thị trường… để có khả

năng đa dạng hố, chun sâu hơn trong lĩnh vực hoạt động cung cấp cho

khách hàng.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

Tổ chức sản xuất kinh doanh:

Cơng ty có 3 bộ phận: - Bộ phận In

- Bộ phận Du lịch

- Bộ phận nội thất.

Tổ chức bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức quản lý:

Hội đồng thành viên



Giám đốc



PGĐ

Nội thất



Văn phòng

Cơng ty



PGĐ

In



Phòng

Kế tốn



PGĐ

Du lịch



Phòng kế hoạch

Tổng hợp



Phòng

Thiết kế



+ Giám đốc:

Giám đốc là người đứng đầu, có quyền cao nhất, quyết định và chịu trách

nhiệm trước công ty, cơ quan chủ quản cấp trên và pháp luật.

+ Phó giám đốc: Gồm 3 người.

Cơng ty có 3 phó giám đốc phụ trách 3 lĩnh vực hoạt động của cơng ty.

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách về mặt kỹ

thuật sản xuất,quản lý và điều hành các hoạt động SXKD, tiêu thụ sản phẩm

và trực tiếp chỉ đạo cho các bộ phận phân xưởng được uỷ quyền.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

+ Các phòng ban:

- Văn phòng cơng ty.

- Phòng kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch ngắn

và dài hạn( phương án sản xuất và tiêu thụ). Tiếp cận thị trường, nắm bắt các

thông tin thị trường để kịp thời đưa vào sản xuất. Xây dựng kế hoạch sản xuất

và tiêu thụ tháng, quý, năm, nắm chắc thống kê từng loại sản phẩm. Ngồi ra

phòng kế hoạch còn điều độ sản xuất, phối hợp với các phòng ban phân tích

tình hình sản xuất của cơng ty.

- Phòng thiết kế: Đây là phòng ban khơng thể thiếu trong Cơng ty vì

lĩnh vực kinh doanh chính của cơng ty là lĩnh vực in và sản phẩm cần độ

chính xác tuyệt đối cả về kích thước, màu sắc, thẩm mỹ,...Và để làm hài lòng

khách hàng thì u cầu nhân viên thiết kế phải có năng lực thực sự, có trình

độ cao vì nếu thiết kế sai chỉ một chi tiết nhỏ thì khi in ra sản phẩm mà khách

hàng khơng hài lòng thì có thể phải huỷ tồn bộ sản phẩm do sản phẩm in

khác rất nhiều so với các loại sản phẩm khác. Đối với các loại sản phẩm khác

nếu sai có thể sửa lại, nhưng còn đối với sản phẩm in thì sai chỉ có thể huy bỏ.

Vì vậy thiết kế là khâu vơ cùng quan trọng, khơng thể thiếu để sản xuất ra

thành phẩm.

- Phòng kế tốn: Là nơi trực tiếp quản lý cơng ty về mặt tài chính. Thực

hiện thu thập và xử lý thơng tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung

cơng việc, theo chuẩn mực và chế độ kế tốn, thực hiện hạch toán kinh doanh,

giao dịch, thanh quyết toán với khách hàng, Nhà nước, tính tốn và trả lương

cho cán bộ cơng nhân viên,...

Phòng kế tốn của Cơng ty gồm 5 người: 1 kế toán trưởng.

1 kế toán tổng hợp.

3 kế toán viên.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế tốn, chịu trách nhiệm

chung về cơng tác kế tốn của công ty và chịu trách nhiệm chung về việc

cung cấp các thơng tin kế tốn cho các đối tượng sử dụng thông tin.



2.1.7. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây:

Những năm qua, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến mạnh mẽ từ

sau q trình cơng nghiệp hoá- hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Cùng

với quá trình hội nhập là một số chính sách ưu đãI thu hút đầu tư mở rộng thì

hàng loạt các doanh nghiệp ra đời gồm cả doanh nghiệp quốc doanh, doanh

nghiệp ngoài quốc doanh và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi. Sức

cạnh tranh của các ngành kinh tế nói riêng và tồn bộ nền kinh tế nói chung

đã tăng lên rõ rệt. Trước sức ép cạnh tranh như vậy Công ty In Thương Mại

và Xây Dựng Nhật Quang đã có những định hướng phát triển cải tiến, trang bị

máy móc thiết bị và mở rộng sản xuất kinh doanh. Biểu hiện cụ thể qua các

chỉ tiêu của biểu 01: Kết quả kinh doanh của cơng ty trong 2 năm gần đây

(Trang bên):

Nhìn chung, những kết quả đã đạt được trong 3 năm qua đã phần nào

phản ánh được chiều hướng phát triển đi lên của Công ty In Thương Mại và

Xây Dựng Nhật Quang. Kết quả đó đã tạo đà cho cơng ty ổn định và phát

triển trong sản xuất kinh doanh. Từ đây cũng đặt ra vấn đề là: làm thế nào để

duy trì sự tăng trưởng ấy, phát huy và nâng cao hơn nữa hiệu quả đồng vốn

kinh doanh. Để trả lời câu hỏi ấy, trước hết cần thấy được những khó khăn và

thuận lợi cơ bản của Công ty trong giai đoạn hiện nay đồng thời cần có sự

phân tích, đánh giá một cách cụ thể về tình hình tổ chức và hiệu quả VKD của

Công ty trong thời gian qua mà gần đây nhất là năm 2004. Từ đó có thể rút ra

những kinh nghiệm trong tổ chức, sử dụng vốn, phát huy được mặt tích cực,



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

có biện pháp xử lý đối với những nhân tố có thể làm giảm hiệu quả sử dụng

VKD trong thời gian tới.

2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD Ở CÔNG

TY IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG NĂM 2004:



2.2.1 Thuận lợi và khó khăn cơ bản:

* Thuận lợi:

- Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Như đã đề cập ở trên, công nghệ và lực

lượng lao động là những thế mạnh của Công ty. Trong các phương pháp in

công nghiệp từ trước tới nay như in Typo, in ống đồng, in ofset thì in ofset là

phương pháp in rất hiệu quả và được coi là phương pháp in chính trong giai

đoạn hiện nay. Do những ưu điểm về năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh

tế nên phương pháp in ofset vẫn là phương pháp được thế giới đánh giá là

phương pháp in chính của ít nhất 2 thập kỷ đầu thế kỷ XXI. Nhưng nhìn

chung về giải pháp cơng nghệ ngàng in ở nước ta còn thua kém so với các

nước trong khu vực như Trung Quốc … và các nước trên thế giới. Do đó

Cơng ty đã khơng ngừng học hỏi và đầu tư máy móc thiết bị để đa dạng hố

mặt hàng in. Bên cạnh đó cơng tác thiết kế, chế bản trong lĩnh vực in hiện

đang ngày càng đòi hỏi cao nắm bắt được thế mạnh đó công ty đã đầu tư hệ

thống máy thiết kế hiện đại đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cao của khách hàng

như thiết kế bao bì, thiết kế quảng cáo.

- Đội ngũ cơng nhân kỹ thuật trình độ cao: Lực lượng lao động của công

ty rất đông đảo, được đào tạo qua trường lớp chuyên ngành và sau một thời

gian làm việc tại Công ty đã được công ty tổ chức cho đi học nâng cao tay

nghề nên rất giàu kinh nghiệm, giỏi về nghiệp vụ và hồn tồn có thể đáp

ứng được yêu cầu cao trong công việc, trong ứng dụng công nghệ mới.

- Đặc điểm riêng biệt của ngành in: Lĩnh vực in ấn mang nhiều đặc điểm

riêng biệt. Vì sau khi ký hợp đồng với khách hàng mới tổ chức quá trình thiết



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

kế, chế bản, ra film rồi đưa vào sản xuất nên khơng có sản phẩm hàng tồn

kho. Nếu có thì chỉ là những sản phẩm chưa gia cơng sau in và các sản phẩm

chưa chuyển cho khách hàng. Thông thường khi ký kết hợp đồng, khách hàng

phải ứng trước một khoản tiền nhất định cho công ty. Công ty sẽ có ngay một

lượng vốn tiền tệ để mua sắm nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của

mình, giảm bớt sự căng thẳng về nhu cầu sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí so với

việc phải đi vay vốn.

- Lợi thế thương mại: Cơng ty hiện có những lợi thế thương mại sau:

+ Địa điểm hoạt động: tại thủ đô Hà Nội , rất thuận lợi cho công tác giao

dịch và nắm bắt kịp thời các thông tin và đây cũng là thị trường lớn với các

nhu cầu phong phú và đa dạng.

+ Nguồn khách hàng: Do hoạt động ở nhiều mảng lĩnh vực nên công ty

không chỉ đơn thuần khai thác các khách hàng trong lĩnh vực ngành in mà

cơng ty còn khai thác khách hàng trong quá trình cung cấp các dịch vụ khác

như thiết kế lắp đặt nội thất, hoạt động vận chuyển khách du lịch do đó mối

quan hệ của Cơng ty với các khách hàng ngày càng mở rộng.

* Khó khăn:

- Sức ép về cạnh tranh: Ngày 3/2/2000, Chính phủ bãi bỏ chính giấy

phép thành lập cơ sở in bao bì làm cho cuộc cạnh tranh trong nghành in ngày

càng gay gắt hơn. Hàng loạt các cơ sở in bao bì, in quảng cáo, in lưới đã ra

đời, số lượng doanh nghiệp một, nhiều thành viên tăng lên nhanh chóng. Nếu

cơng ty khơng chủ động tìm ra phương hướng đi phù hợp và nhu cầu của thị

trường thì việc chia sẻ thị phần với các doanh nghiệp là không thể tránh khỏi.

- Về nguyên vật liệu: hiện tại thị trường nguyên vật liệu giấy chưa đa

dạng để đáp ứng các nhu cầu của thị trường ngành in nên công ty đã phải sử

dụng một lượng lớn là giấy và mực ngoại nhập nên chịu nhiều rủi ro từ biến

động giá cũng như ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái trên thị trường.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG NĂM 2004

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×