Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

CHƯƠNG 1: VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

jLuận văn tốt nghiệp

*

Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của donah

nghiệp. Ban đầu vốn được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định, trong quá

trình vận động vốn tồn tại dưới nhiều hình thức vật chất khác nhau.

Song, điểm xuất phát và điểm kết thúc của q trình tuần hồn vốn đều

được biểu hiện giá trị bằng tiền.

TLLĐ

T–H



.....SX ..... H’ - T’ ( T’ > T )

ĐTLĐ



Vòng tuần hồn của vốn bắt đầu từ hình thái vốn tiền tệ ( T ), doanh

nghiệp dùng vốn này để đầu tư mua sắm vật tư hàng hoá (H) dưới dạng tư liệu

lao động ( TLLĐ ) và đối tượng lao động ( ĐTLĐ) để phục vụ cho quá trình

sản xuất. Qua quá trình sản xuất vốn được chuyển thành hàng hoá (H’).Và

cuối cùng sau khi tiêu thụ hàng hố, lao vụ dịch vụ thì vốn từ hình thái hiện

vật chuyển sang hình thái tiền tệ ( T’), trong đó T’ > T . Khi đó kết thúc quá

trình chu chuyển của vốn.

* Vốn phải được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể

phát huy được tác dụng, mới có thể giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản

xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai

thác mọi nguồn vốn có thể huy động để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của

mình.

* Vốn có giá trị về mặt thời gian. Nhất là trong nền kinh tế thị trường như

hiện nay thì điều này thể hiện rất rõ, vốn của doanh nghiệp luôn chịu ảnh

hưởng của các nhân tố như lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ khoa

học kỹ thuật,... nên giá trị của vốn tại các thời điểm khác nhau là khác nhau.

* Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi loại vốn bao giờ cũng gắn với một chủ

sở hữu nhất định. Người sử dụng vốn chưa chắc đã là người sở hữu vốn, do

có sự tách biệt giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn. Điều này đòi

hỏi mỗi người sử dụng vốn phải có trách nhiệm với đồng vốn mình nắm giữ

và sử dụng.

* Vốn khơng chỉ biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản hữu hình có hình

thái vật chất cụ thể mà còn được biểu hiện bằng các loại tài sản vơ hình khơng



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

có hình thái vật chất như lợi thế thương mại, bằng phát minh sáng chế, các bí

quyết cơng nghệ, nhãn hiệu được bảo hộ,...

Để hiểu rõ hơn về bản chất và đặc điểm của VKD cũng như giúp cho

việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả cần phải phân loại vốn kinh doanh.

1.1.2



Phân loại VKD:

Thứ nhất: Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn, VKD được chia

thành hai loại: Vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động ( VLĐ).

* VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản

cố định của doanh nghiệp.

VCĐ là số vốn đầu tư ứng trước, do vậy số vốn nầy cần phải được thu

hồi một cách đầy đủ nhằm đảm bảo q trình tái sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp.

Quy mơ VCĐ của doanh nghiệp là lớn hay nhỏ sẽ quyết định trực tiếp

đến quy mô tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp cũng như trình độ trang

thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình tham gia hoạt

động kinh doanh sẽ quyết định trực tiếp đặc điểm chu chuyển của VCĐ.

- Đặc điểm chu chuyển của VCĐ:

VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD. Có đặc điểm này là do TSCĐ

được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất nhất định.

VCĐ được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳ

SXKD và ở mỗi chu kỳ SXKD chỉ có một bộ phận VCĐ được chu chuyển và

cấu thành chi phí SXKD tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Bộ

phận này ngày một tăng lên về thời gian sử dụng TSCĐ, đồng thời giá trị còn

lại của TSCĐ ngày một giảm đi.

VCĐ chỉ hồn thành một vòng tuần hồn khi TSCĐ đã hết thời gian sử

dụng.

Từ các đặc điểm luân chuyển trên của VCĐ đòi hỏi việc quản lý VCĐ

phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ, đồng



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

thời cần có những biện pháp để tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo

toàn vừa phát triển được VCĐ.

* VLĐ là một bộ phận của VKD trong doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền

của toàn bộ giá trị tài sản lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản

xuất của doanh nghiệp được thực hiện. VLĐ tham gia sản xuất kinh doanh

dưới nhiều hình thức khác nhau.

- Đặc điểm chu chuyển của VLĐ:

Ln ln thay đổi hình thái biểu hiện.

Chu chuyển toàn bộ giá trị trong một lần.

Hồn thành một vòng tuần hồn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm.

Thứ hai: Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, VKD được chia thành hai

loại là vốn chủ sở hữu (VCSH) và nợ phải trả (NPT).

* Vốn chủ sở hữu là loại vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao gồm

vốn chủ sở hữu để hình thành mọi loại tài sản trong doanh nghiệp, vốn điều

lệ, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp Nhà nước không chỉ được Nhà nước đầu tư

vốn ban đầu khi thành lập doanh nghiệp mà còn có thể được cấp bổ sung

trong q trình kinh doanh.

* Nợ phải trả (NPT): Là loại vốn thuộc quyền sở hữu của người khác, doanh

nghiệp được quyền quản lý và sử dụng trong một thời gian nhất định. NPT

bao gồm nợ vay và các khoản phải trả.

- Nợ vay được hình thành từ các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín

dụng khác, sử dụng khoản nợ này doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi

đúng hạn.

- Các khoản phải trả bao gồm phải trả cho người bán, phải trả cho cán bộ

công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Cách phân loại này cho ta thấy kết cấu vốn SXKD được hình thành

bằng vốn bản thân doanh nghiệp và từ các nguồn vốn huy động từ bên ngồi.

Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm biện pháp tổ chức, quản lý, sử dụng vốn

hợp lý, có hiệu quả, biết được khả năng của doanh nghiệp trong việc huy



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

động vốn là cao hay thấp. Hơn nữa doanh nghiệp có thể tính tốn tìm ra kết

cấu vốn hợp lý với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.

Thứ ba: Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, VKD bao gồm vốn bên

trong doanh nghiệp và vốn bên ngoài doanh nhiệp.

* Vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt

động bên trong của doanh nghiệp. Vốn này có thể có được từ các nguồn như

tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại của doanh nghiệp, các quỹ dự phòng,

các khoản thu do nhượng bán, thanh lý TSCĐ,...Đây là loại vốn quan trọng

đảm bảo khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.

* Vốn bên ngồi là nguồn vốn do doanh nghiệp huy động ngoài phạm vi

doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu hoạt động SXKD của mình như vốn

vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, vốn liên doanh

liên kết và các khoản nợ khác,...

Thứ tư: Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, VKD được

chia thành vốn thường xuyên và vốn tạm thời.

* Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn. Đây là

nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Thơng

thường nguồn vốn này được đầu tư cho TSCĐ và một bộ phận nhỏ cho TSLĐ

thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

* Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể

sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát

sinh trong hoạt động SXKD. Nguồn vốn này gồm các khoản vay ngắn hạn

ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.

Trên đây là một số cách phân loại VKD chủ yếu của doanh nghiệp.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để tạo lập và sử dụng VKD một

cách có hiệu quả nhất ta cần hiểu nguồn hình thành VKD của doanh

nghiệp.

1.1.3. Nguồn hình thành VKD:

VKD của doanh nghiệp thường được hình thành từ các nguồn khác

nhau tuỳ thuộc vào loại hình, điều kiện và mục đích kinh doanh của từng



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

doanh nghiệp. Thông thường VKD của doanh nghiệp được huy động từ các

nguồn sau:

* Nguồn vốn điều lệ: Nguồn vốn này đượcc hình thành từ khi thành lập

doanh nghiệp do chủ sở hữu bỏ ra và không nhỏ hơn vốn pháp định. Nguồn

vốn này có thể thay đổi trong thời gian hoạt động của doanh nghiệp và nó

biểu hiện rõ nét nhất tính tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt động SXKD.

* Vốn tự bổ sung của doanh nghiệp: Trong quá trình hoạt động SXKD,

doanh nghiệp ln phải tích luỹ một lượng vốn để tái sản xuất giản đơn hay

mở rộng. Do vậy mà nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong q trình

hoạt động SXKD đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nguồn vốn này phụ

thuộc vào kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp thông qua việc phân bổ

vào các quỹ của doanh nghiệp. Nguồn vốn tự bổ sung trong quá trình sản

xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào hai nguồn là lợi nhuận và quỹ khấu hao của

doanh nghiệp. Nguồn vốn tự bổ sung là cơ sở đánh giá khả năng tự chủ về

mặt tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động SXKD.

* Nguồn vốn chiếm dụng: Trong quá trình SXKD tất yếu nảy sinh các quan

hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước, giữa các doanh nghiệp với

nhau và giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp. Các

quan hệ thanh tốn đó thường xuyên phát sinh do đó cũng làm phát sinh vốn

đi chiếm dụng. Nếu vốn đi chiếm dụng lớn hơn vốn bị chiếm dụng thì doanh

nghiệp có được một lượng vốn nhất định đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh

doanh. mặc dù không thể cứ trông chờ vào nguồn vốn này nhưng khơng thể

khơng tính đến nó trong thực tế.Song cần phải xen xét đến tính hợp lý của

nguồn vốn này: Nếu các khoản phải thanh tốn đang còn trong thời hạn hợp

đồng thì việc tiếp tục sử dụng nguồn vốn này được xem là hợp lý, còn nếu đã

quá hạn phải thanh tốn thì đó là khơng hợp lý.

* Nguồn vốn tín dụng: Nguồn vốn tín dụng là nguồn vốn mà thông thường

các doanh nghiệp sử dụng thường xuyên và nhiều nhất. Đây là nguồn vốn



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

vay đáp ứng đầy đủ nhu cầu của hoạt động SXKD nhất là đáp ứng những nhu

cầu với những dự án vốn lớn, thời gian dài. Song doanh nghiệp cần phải sử

dụng nguồn vốn này đúng mục đích và có hiệu quả vì nguồn vốn này ln

đảm bảo phải trả cả gốc và lãi đủ,đúng hạn. Việc sử dụng nguồn vốn này

trong giới hạn cho phép của hệ số nợ sẽ góp phần giảm bớt rủi ro của doanh

nghiệp, góp phần thúc đẩy hoạt động SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả

hơn. Việc sử dụng nợ vay có ưu điểm lớn là nó tạo cho doanh nghiệp có một

cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, nếu hoạt động SXKD của doanh nghiệp có hiệu

quả thì nó sẽ làm khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu và khi doanh lợi vốn

chủ sở hữu lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ

dễ dàng hơn và ngược lại.

1.2 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA CÁC

DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:



Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD, là chỉ tiêu chất

lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động SXKD của doanh

nghiệp. Để đạt lợi nhuận tối đa thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD

là rất cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng.

1.2.1.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong các doanh

nghiệp:

Vốn là tiền đề vật chất để tiến hành hoạt động SXKD đối với bất kỳ

DN nào, là yếu tố xuyên suốt trong quá trình SXKD. Trong nền KTTT tồn tại

nhiều thành phần kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì vấn đề tổ

chức huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề hết sức quan trọng.

Đây là yếu tố có tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh

nghiệp (DN) đồng thời giúp DN khẳng định và giữ vững vị trí của mình trong

cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD luôn là vấn đề mà mỗi DN

cần đặt lên hàng đầu nó xuất phát từ các lý do sau:

- Xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận : Trong nền kinh tế thị

trường (KTTT) mục tiêu hoạt động của các DN kinh doanh là lợi nhuận, các

DN có quyền độc lập, tự chủ và chịu trách nhiệm KD có lãi, muốn thực hiện



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

được điều đó đòi hỏi các nhà nhà quản trị tài chính DN phải quản lý tốt vốn ở

các khâu của quá trình sản xuất, thực hiện nghiên cứu thị trường, tổ chức tốt

việc SX và tiêu thụ SP, sau nỗi chu kỳ SX đồng vốn phải được bảo toàn và

phát triển đồng thời phải có lãi để tái đầu tư mở rộng SX .

Muốn tối đa hố lợi nhuận thì đòi hòi DN phải sử dụng có hiệu quả

nguồn vốn SXKD .

- Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn SXKD đối với các DN :

Để tiến hành SXKD phải kết hợp các yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu

lao động,sức lao động muốn vậy buộc phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định

để tăng thêm tài sản của DN. Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh

mẽ , trình độ trang thiết bị, máy móc ngày càng cao làm cho năng suất lao

động cao hơn đòi hỏi DN phải có lượng vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng

tăng này, nó khơng chỉ có ý nghĩa giúp DN chủ động hơn trong SXKD mà

còn giúp DN chớp được thời cơ, tạo lợi thể trong KD, muốn vậy DN cần phải

có biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD.

- Sự cạnh tranh giữa các DN trên thị trường ngày càng gay gắt và quyết

liệt, các đối thủ cạnh trạnh dành giật nhau từng phần một, trong điều kiện đó

đòi hỏi các DN phải phát huy thế mạnh của mình và khắc phục những yếu

kém những yếu kém, một trong những con đường cơ bản nhất để thắng lợi

trong cạnh tranh, đứng vững trong thị trường là việc sử dụng vốn có hiệu quả,

DN nào sử dụng vốn tốt hơn sẽ có hiệu quả kinh doanh cao, lợi nhuận cao và

có điều kiện trong phát triển kinh doanh.

- Do một số doanh nghiệp hiện nay của ta chưa thật sự làm ăn có hiệu

quả đặc biệt là các DNNN nhiều DN còn trong tình trạng lúng túng, trì truệ

thậm chí làm ăn thua lỗ. Trong điều kiện như vậy để nhanh chóng thích ứng

với cơ chế mới, theo kịp tiến bộ của khoa học kỹ thuật và xu hướng hội nhập

kinh tế khu vực và thế giới thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

là vấn đề cần thiết cấp bách .

- Xu hướng chung của Quốc tế là chuyển đổi cơ cấu KT cho phù hợp

với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ đồng thời đẩy mạnh liên

minh liên kết để tạo thế lực cạnh tranh dành giật thị trường, mở đường cho



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

SXKD phát triển, hội nhập là con đường tất yếu hiện nay thế giới đã và đang

bước sang một giai đoạn phát triển cao hơn đó là nên KT tri thức trong khi đó

nước ta đang đứng trước ngưỡng cửa của nó, do đó yêu cầu về vốn và sử

dụng vốn có hiệu quả cao càng cần thiết và quyết định đến sự tồn tại phát

triển của doanh nghiệp.

Như vậy, Vốn có vai trò rất quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của

tất cả các doanh nghiệp. Để đảm bảo vốn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động

SXKD thì doanh nghiệp cần phải xác định đầy đủ, chính xác nhu cầu vốn sản

xuất để có kế hoạch huy động vốn hợp lý, góp phần tạo ra cơ cấu nguồn vốn

tối ưu giúp cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được thuận lợi. Vốn được

đầu tư vào mua sắm các tư liệu lao động, xây dựng cơ sở vật chất lỹ thuật,

mua sắm máy móc thiết bị và một phần hình thành nên VLĐ. Nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn sẽ duy trì được lượng vốn đã bỏ ra và không ngừng bù đắp

thêm vốn cho q trình tái sản xuất mở rộng thơng qua hiệu quả của việc sử

dụng vốn mang lại.

Sử dụng hiệu quả VKD giúp doanh nghiệp có điều kiện đổi mới cơng

nghệ tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng

lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vững vàng về mặt tài chính.

Nguồn vốn đầy đủ và sử dụng hợp lý sẽ là động lực thúc đẩy các doanh

nghiệp phát triển mạnh mẽ, đứng vững và giành thắng lợi trước các đối thủ

cạnh tranh. Còn nếu sử dụng khơng có hiệu quả thì khơng những làm doanh

nghiệp ngày càng mất vốn mà còn có thể dẫn tới phá sản doanh nghiệp.

Từ những ý nghĩa trên mà công tác quản lý và sử dụng vốn là một

trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Để

đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và sử dụng VKD của doanh nghiệp ta cần

đi sâu nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng

VKD trong các doanh nghiệp.

1.2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng

VKD trong các doanh nghiệp:

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD trong các doanh nghiệp người ta

thường sử dụng các chỉ tiêu sau:



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

Các chỉ tiêu tổng hợp:

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu

thuần (DTT) Doanh nghiệp đạt được trong kỳ với số VCĐ bình quân trong kỳ

Hiệu quả sử dụng

VCĐ



=



Doanh thu thuần

----------------------------VCĐ bình quân trong kỳ



VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ

Trong đó : VCĐ B/q = -------------------------------------2

VCĐ đầu kỳ ( cuối kỳ) = NG TSCĐ Đkỳ ( cuối kỳ) - KH Lkế Đkỳ (cuối kỳ)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ B/q có thể tạo ra bao nhiêu đồng

DTT trong kỳ .

- Chỉ tiêu hàm lượng VCĐ: Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu

suất sử dụng VCĐ.

VCĐ B/q trong kỳ

Hàm lượng VCĐ = -------------------------DTT

Chỉ tiêu này phản ánhđể tạo ra một đồng DTT trong kỳ của doanh

nghiệp cần bao nhiêu đồng vốn cố định.

- Hệ số huy động VCĐ: Là mối quan hệ giữa số vốn đang dùng cho

hoạt động kinh doanh với số vốn hiện có của doanh nghiệp .

Nó phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp, mức độ càng cao thì hiệu quả sử dụng VCĐ càng cao.

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước

thuế hoặc sau thuế với VCĐ B/q trong kỳ .

Lợi nhuận TT ( ST)

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = -------------------------VCĐ B/q trong kỳ



* Các chỉ tiêu phân tích : Gồm các chỉ tiêu sau :



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

- Hệ số hao mòn TSCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa số tiền khấu hao luỹ kế

(KHLK) TSCĐ ở thời điểm đánh giá với nguyên giá TSCĐ ( NGTSCĐ) ở

thời điểm đó.

Số tiền KH Lkế ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ = ----------------------------------------------NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ đồng thời cũng cho thấy năng lực

sản xuất còn lại của TSCĐ.

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa DTT và NG TSCĐ

B/q sử dụng trong kỳ .

DTT

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = ---------------------------NG TSCĐ B/q trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu

đồng DTT.

- Hệ số trang bị TSCĐ cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất : Phản ánh

giá trị TSCĐ sản xuất B/q trang bị cho 1 công nhân trực tiếp SX .

NG TSCĐ SX B/q trong kỳ

Hệ số trang bị = --------------------------------TSCĐ

SL công nhân trực tiếp SX

NG TSCĐ Đkỳ + NG TSCĐ Ckỳ

NG TSCĐ B/quân = ----------------------------------------2

- Kết cấu TSCĐ của DN : Phản ảnh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng

nhóm, loại TSCĐ trong tổng số TSCĐ của DN tại thời điểm đánh giá . Chỉ

tiêu này giúp DN đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở

DN.



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



jLuận văn tốt nghiệp

1.2.2.1 . Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Tốc độ luân chuyển VLĐ: Được biểu hiện ra ở 2 chỉ tiêu là số vòng

quay VLĐ ( L ) và kỳ luân chuyển VLĐ ( K ).

+ Số vòng quay VLĐ:

M

L = ---------------VLĐ B/q

Trong đó: M là tổng mức luân chuyển VLĐ đạt được trong kỳ. Tổng

mức luân chuyển phản ánh tổng giá trị vốn tham gia luân chuyển thực hiện

trong kỳ của DN, nó được xác định bằng tổng doanh thu trừ các khoản giảm trừ

doanh thu, trường hợp DN áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương

pháp khấu trừ thì M được xác định bằng doanh thu tính theo giá bán chưa có

thuế GTGT ( đầu ra ) của DN.

VLĐ Đkỳ + VLĐ Ckỳ

VLĐ B/q =-----------------------------2



Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4

Vđq1/2 + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3+Vcq4/2

=--------------------------------- hoặc = ---------------------------------------------4

4

Trong đó:



Vq1, Vq2, Vq3, Vq4: là VLĐ bình quân các quý 1, 2, 3, 4.

Vđq1 : Số dư vốn lưu động đầu quý 1.

Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Số dư VLĐ cuối quý 1, 2, 3, 4.

+ Kỳ ln chuyển VLĐ: Phản ánh trung bình một vòng quay VLĐ hết

bao nhiêu ngày.

360 ( ngày)

K = -----------------L

Do tăng tốc độ ln chuyển VLĐ trong SX, lưu thơng hàng hố nên

DN có thể giảm bớt số VLĐ cần thiết và có thể tiết kiệm được số VLĐ.

mức VLĐ có tiết kiệm được xác định theo công thức:

M1

M1

M1

Vtktgđ = ------------ ( K1 - K0) = --------- - -------360

L1

L0



SV: Nguyễn Thị Mai



Lớp K39.1107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×