Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II/ Số tiền đã chi

II/ Số tiền đã chi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



• Chứng từ kế tốn:

Tổ chức chứng từ kế tốn là khâu đầu tiên của cơng tác kế tốn nhằm cung

cấp thơng tin đầu vào, làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin biến đổi thành hệ

thống thơng tin kế tốn cung cấp cho đối tượng sử dụng thông tin.

Công ty thiết lập hệ thống chứng từ dựa trên hệ thống chứng từ ban hành

theo QĐ 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính ban hành.Các chứng

từ gốc là cơ sở nhập dữ liệu vào máy. Tức là từ các chứng từ gốc, kế toán nhập đầy

đủ các thơng tin vào máy.

Trong phần mềm kế tốn CADS Công ty đã xây dựng chi tiết danh mục cho

chứng từ như sau:

-



Phiếu nhập vật tư, tiền VNĐ, giá thực tế



-



Phiếu nhập vật tư, tiền NT, giá thực tế



-



Phiếu nhập khác.



Các chứng từ này được mã hoá trong phần mềm với cách cài đặt và thông

báo thông qua menu thực hiện “Danh mục/Danh mục chứng từ”. Khi đó sẽ hiện ra

màn hình để ta khai báo mã tên của chứng từ.

VD: Phiếu nhập vật tư, tiền VNĐ, giá thực tế có mã là NHFV

• Thủ tục nhập kho:

Căn cứ vào phương án tổ chức thi công, bản thiết kế thi công được duyệt,

tiến độ thi công các đội làm giấy xin lĩnh vật tư. Đội trưởng ký vào giấy đề nghị,

sau đó trưởng ban cơng trình ký xác nhận rồi gửi lên ban giám đốc duyệt. Sau khi

được duyệt thì gửi lên phòng vật tư để mua sắm.

Khi nhận được yêu cầu mua sắm vật tư, phòng vật tư sẽ cử cán bộ đi mua.

Khi vật tư về đến công ty hay kho của đơn vị, lúc này thủ kho sẽ xem xét, kiểm tra

tính hợp lý của hố đơn. Nếu nội dung ghi trên hoá đơn phù hợp, đúng chủng loại,

chất lượng… thì đồng ý cho nhập kho số vật liệu đó. Phiếu nhập kho do phòng vật

tư lập gồm 3 liên:



Luận văn tốt nghiệp



Liên 1: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho rồi gửi lên phòng kế toán.

Liên 2: Giao cho nhân viên tiếp liệu.

Liên 3: Lưu tại phòng vật tư để làm chứng từ gốc.

Thủ kho phải có trách nhiệm sắp xếp các loại vật tư trong kho một cách hợp

lý, khoa học đúng yêu cầu bảo quản của từng thứ, loại để tiện cho việc theo dõi và

tiện cho cơng tác nhập , xuất.

Ví dụ: Đội xây dựng số 2 mua đá cấp phối của Xí nghiệp đá xây dựng Xn

Thuỷ theo hố đơn số 027738 ngày 22 tháng 7 năm 2004:



Luận văn tốt nghiệp



HOÁ ĐƠN (GTGT)



Mẫu số 01 GTKT – 3LL

02 - N



Liên 2 (Giao cho khách hàng)

Ngày 22 tháng 07 năm 2004



LB 027738



Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp đá xây dựng Xuân Thuỷ

Địa chỉ: Xã Iader - Huyện Iagrai - Tỉnh Gia Lai

MST: 5900252714

Người mua hàng: Lê Huy Độ

Đơn vị: Công ty xây dựng số 8 Thăng Long

Địa chỉ: Xuân Đỉnh - Từ Liêm – Hà Nội

Số TK: 7301- 0022F – Ngân hàng đầu tư & phát triển Hà Nội

Hình thức thanh tốn: Chuyển khoản. MST: 0100105542-1

STT



Tên hàng hoá, dịch vụ



ĐVT



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



A



B



C



1



2



3=2x1



1



Đá cấp phối B (loại II)



m3



1.431



90.476,19



129.471.428



2



Đá cấp phối A (loại I)



m3



1.113



95.238,09



106.000.000



3



Vận chuyển đá cấp phối

loại I + II từ xí nghiệp

đến cơng trình đường

QL 14 – TP Pleiku



m3



2.544



20.000



50.880.000



Cộng tiền hàng

Thuế suất GTGT 5%



286.351.428

Tiền thuế GTGT:



14.317.572



Tổng cộng tiền thanh toán:



300.669.000



Số tiền(bằng chữ): Ba trăm triệu, sáu trăm sáu mươi chín nghín đồng chẵn

Người mua hàng



Kế tốn trưởng



Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)



Luận văn tốt nghiệp



Khi vật liệu về đến kho, căn cứ vào hoá đơn nếu phù hợp, hợp lệ thì tiến

hành lập phiếu nhập kho theo số thực nhập.



PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 22 tháng 07 năm 2003

Quyển số: 01

Số : 15



Mẫu số 01 - VT

QĐ số 1141 – TCCĐKT

Ngày1 tháng 11 năm 1995 của BTC



Họ tên người giao hàng: Xí nghiệp đá xây dựng Xn Thuỷ

Theo hố đơn GTGT số 027738 ngày 22 tháng 7 năm 2004 của Xí nghiệp đá xây

dựng Xuân Thuỷ- Gia Lai

Nhập tại kho: Công trường QL 14 - TP Pleiku – Gia Lai

S

T

T



Tên, nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư

(sản phẩm, hàng hoá)



A

B

1 Đá cấp phối B(loại I)

2 Đá cấp phối A (loại II)

3 Chi phí vận chuyển





số



Đơn

vị

tính



C



D

m3

m3

m3



Cộng tiền hàng

Thuế suất GTGT: 5%

Cộng



Số lượng

Theo Thực

C.từ nhập



Đơn giá



Thành tiền



1

2

3

4

1.431 1.431 90.476,19 129.471.428

1.113 1.113 95.238,09 106.000.000

50.880.000

2.544 2.544

20.000

386.351.428

14.317.572

300.669.000



Số tiền(bằng chữ): Ba trăm triệu sáu trăm sáu mươi chín nghìn đồng

chẵn.

Phụ trách cung tiêu



KT trưởng



• Tài khoản sử dụng:



Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị



Luận văn tốt nghiệp



Với việc áp dụng phần mềm CADS vào cơng tác kế tốn thì Cơng ty đã xây

dựng và chi tiết hoá cho các TK theo đối tượng quản lý. Do đó, TK kế tốn sử

dụng từ cấp 1 được chi tiết hoá thành cấp 2, 3 và dựa vào hệ thống TK do Bộ Tài

Chính ban hành.

Với nghiệp vụ nhập kho thì TK được sử dụng bao gồm:



152



Nguyên liệu, vật liệu



1521



Nguyên liệu, vật liệu chính



1523



Nhiên liệu



1524



Phụ tùng thay thế sữa chữa



111



Tiền mặt



1111



Tiền mặt VNĐ



1112



Tiền mặt ngoại tệ



141



Tạm ứng



331



Phải trả người bán



……

Cài đặt các tài khoản này được thực hiện qua Menu “Danh mục/ Danh mục

tài khoản”. Nếu muốn sửa TK ta sử dụng phím F3, F4 để thêm mới. Số dư đầu năm

của tài khoản được cập nhật ở Menu “Danh mục/ Danh mục tài khoản” nhấn phím

F2 để vào số dư đầu kỳ các tài khoản.

• Quy trình nhập liệu ngun vật liệu mua ngồi:

1/ Chọn Menu thực hiện “Giao dịch/vật tư/nhập vật tư”

Chương trình sẽ lọc ra phiếu nhập kho gần đây nhất, ấn F4 (mới) để bắt đầu

nhập chứng từ. Kích chuột vào cuối ô mã để chọn chứng từ phù hợp, trong trường

hợp này chọn “Phiếu nhập vật tư, tiền VNĐ, giá thực tế”

2/ Lần lượt nhập các thơng tin trên màn hình

+ Ngày chứng từ: Nhập ngày, tháng, năm của chứng từ

+ Số chứng từ: Nhập số của chứng từ



Luận văn tốt nghiệp



+ Ông, bà: Nhập tên của người nhập kho.

+ Mã đt: Là đơn vị thanh toán. Nếu đối tượng đã có trong danh mục khách

hàng thì gõ mã của đối tượng, sau đó nhấn ENTER thì máy sẽ tự động nêu tên, địa

chỉ… của người cung cấp hoặc dùng phím F5 để tra cứu. Lúc này máy sẽ xuất hiện

danh mục khách hàng cho ta lựa chọn khách hàng phù hợp. Nếu chưa có trong

danh mục thì ta ấn F4 để tạo thêm đối tượng sau đó thực hiện giống như trên.

+ Kho: Gõ mã kho rồi ấn ENTER thì máy tự động hiện tên kho.

+ Vật tư: Nhập mã vật tư. Chương trình sẽ kiểm tra mã vật tư trong danh

mục. Nếu khơng đúng thì danh mục vật tư hiện lên để chọn và con trỏ sẽ dừng lại ở

bản ghi có mã gần đúng nhất so với mã gõ vào. Dùng phím con trỏ để di chuyển và

chọn. Có thể dùng phím F5 để tìm theo mã hoặc tên.

+ Diễn giải: Kế toán nhập nội dung nghiệp vụ.

+ Số lượng: Nhập số lượng vật tư mua vào trên chứng từ.

+ Đơn giá: Nhập đơn giá ghi trên phiếu nhập kho.

Nhập xong ấn ENTER máy tự động tính tiền và điền vào ô tiền VNĐ

+ Định khoản: Máy tự động định khoản TK Nợ 152, kế toán định khoản TK

Có.

+ Thuế: Ấn tổ hợp phím CTRL + A máy hiện lên bảng nhập thuế. Khi đó kế

tốn nhập các thơng tin liên quan đến thuế.

Ngày hố đơn: Là ngày ghi trên hoá đơn của người cung cấp

Số hoá đơn: Là số Serial (No) ghi trên hoá đơn.

Thuế suất: Nhập thuế suất, máy sẽ tự động tính tiền thuế vá tự điền.

TK ghi Nợ máy tự động hiện, TK ghi Có kế tốn tự điền vào.

Sau khi nhập xong nhấn LƯU

Sau khi lưu xong chứng từ, con trỏ chuyển đến nút “mới” người sử dụng có

thể thực hiện các cơng việc tiếp theo như “In chứng từ”, “Sửa”, “Xem”…

Nếu mua mà chưa trả người bán thì kế tốn nhập dữ liệu vào máy theo định

khoản:



Luận văn tốt nghiệp



Nợ TK 152

Có TK 331 – Chi tiết theo người bán.

Nếu mua vật liệu bằng tiền tạm ứng:

-



Khi Công ty tạm ứng tiền cho các đội mua vật tư thi cơng ở cơng

trình:

Nợ TK 141 – Chi tiết cho các đối tượng tạm ứng

Có TK 111



-



Khi các đội thanh tốn tạm ứng, căn cứ vào các chứng từ liên quan

để kế toán nhập dữ liệu vào máy định khoản

Nợ TK 152

Có TK 141



Ví dụ: Nhập nội dung nghiệp vụ nhập kho Ống cống bê tơng ly tâm Φ 80

một lưới thép theo hố đơn số 036478, phiếu nhập kho số 12, nhập tại kho ZK03

(trang 55, 56)

Ta có quy trình nhập liệu cụ thể như sau:

Menu thực hiện: “Giao dịch/Vật tư/Nhập vật tư”

Kích chuột trái vào ô mã chứng từ xuất hiện danh mục chứng từ, chọn chứng

từ “Phiếu nhập vật tư, tiền VNĐ, giá thực tế”

Ngày chứng từ: 10/07/2004

Số chứng từ: 12

Mã đối tượng: DNB007. Sau khi nhấn ENTER máy sẽ tự hiện lên tên Công

ty QLCL và xây dựng Cầu đường Gia Lai.

Kho: ZK03

Vật tư: Nhập mã CONG

Số lượng: 500

Đơn giá: 377 412,86 sau đó ấn ENTER máy sẽ tự động tính tiền và điền vào

ơ tiền VNĐ 188 571 429



Luận văn tốt nghiệp



Diễn giải: Nhập ống cống bê tông ly tâm Φ 80 cho cơng trình QL 14 đoạn

qua trung tâm TP Pleiku.

Định khoản:

TK Có 331



TK Nợ máy tự định khoản



Phần thuế: Ấn CTRL + A máy hiện lên bảng nhập các thơng tin thuế.

Ngày hố đơn: 10/07/2004, Số HĐ: 036478

Thuế suất: 5% tiền thuế máy tự tính và điền vào số tiền 9 428 571 đồng thời

hiện ra bảng định khoản: Nợ TK 1331

Có TK 331

Ấn lưu



Nhập màn hình nhập liệu như sau:

Phiếu nhập xuất (F2 lọc, F3 sửa, F4 mới, F5 chọn, F6 tiếp, F7 in, F8 xoá, F9 mt, F10 nhân, F12 xem)



Mã chứng từ



1. HNFV - Phiếu nhập vật tư, tiền VNĐ, giá thực tế



Luận văn tốt nghiệp



Mã đt DNB007

Ơng, bà: Lê Huy Độ

Kho: ZK03

Nhóm:

.



Bộ phận:

Vật tư: CONG



Số chứng từ Ngày chứng từ

12

10/7/2004

Nợ



1521

331

Mã ct, sp có Mã ct, sp nợ



.



Tên vật tư: Ống cống bê tông D80

Số lượng

Tồn kho

Vụ việc



500



Đơn giá tiền NT

.



Đơn giá VNĐ 377 142,86



Thuế VAT



Tiền VNĐ 9 428 571



Tiền thanh toán

VNĐ 198 000 000

Diễn giải: Nhập ống cống bê tông ly tâm D80 phục vụ thi cơng cơng trình QL14 - Pleiku



TK Nợ

1331 TK Có

331

Ngày HĐ

10/07/2004 Số HĐ

36478

Tên KH

Diễn giải: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ



Mã vật tư

CONG



Tên vật tư

Ống cống D80



Số lượng



Số lượng

500



500



Giá VNĐ

377 142,86



Tiền thanh toán



Thành tiền NT



Thành tiền VNĐ

198 000 000



198 000 000



2.2.7.2.Nhập phế liệu thu hồi:

Khi đã có phế liệu thu hồi từ các cơng trình, căn cứ vào phiếu nhập kho, kế

tốn nhập dữ liệu vào máy theo định khoản:

Nợ TK 1521

Có TK 621 – Chi tiết theo cơng trình

Ví dụ: Nhập phế liệu là sắt vụn thu được từ cơng trình QL 14 đoạn qua trung

tâm TP Pleiku theo phiếu nhập kho như sau:



Lưu

Tiếp

Mới

Sửa

Xoá

Lọc

In

Thoát



Luận văn tốt nghiệp



PHIẾU NHẬP KHO



Mẫu số 01 - VT



Ngày 31 tháng 07 năm 2004

Quyển số: 01

Số : 26



QĐ số 1141 – TCCĐKT

Ngày1 tháng 11 năm 1995 của BTC



Họ tên người giao hàng: Lê Huy Độ

Nhập tại kho: Công trường QL 14 - TP Pleiku – Gia Lai

S

TT



Tên, nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật tư (sản

phẩm, hàng hố)



A

1



B



Mã Đơn

số

vị

tính

C



Sắt vụn



D

Kg



Số

Theo

C.từ



lượng

Thực

nhập



Đơn

giá



Thành tiền



1



2

512



3

3000



4

1 536 000



Cộng tiền hàng

Thuế suất GTGT 0%

Cộng



1 536 000

0

1 536 000



Số tiền(bằng chữ): Một triệu năm trăm ba mươi sáu ngàn đồng chẵn.

Phụ trách cung tiêu



KT trưởng



Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị



Quy trình nhập liệu:

Menu thực hiện: “Giao dich/Vật tư/Nhập vật tư”



Luận văn tốt nghiệp



Kích chuột trái vào cuối ô mã chứng từ xuất hiện danh mục chứng từ, chọn

chứng từ “Phiếu nhập vật tư, tiền VNĐ, giá thực tế”

Ngày chứng từ: 31/07/2004

Số chứng từ: 26

Mã đối tượng:

Kho: ZK03

Vật tư: PLS

Số lượng: 512, đơn giá 3.000. Sau khi nhập xong, ấn ENTER máy tự động

tính tiền và điền vào ô tiền VNĐ số tiền: 1.536.000

Diễn giải: Nhập phế liệu thu hồi từ cơng trình QL 14 – Pleiku

Định khoản:

TK ghi Có 621CTA03

TK ghi Nợ 1521 (Máy tự định khoản)

Ấn lưu.

Nhập xong ta có màn hình nhập liệu như sau:



Phiếu nhập xuất (F2 lọc, F3 sửa, F4 mới, F5 chọn, F6 tiếp, F7 in, F8 xoá, F9 mt, F10 nhân, F12 xem)

Mã chứng từ

1. HNFV - Phiếu nhập vật tư, tiền VNĐ, giá thực tế

Mã đt



Số chứng từ Ngày chứng từ



Lưu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II/ Số tiền đã chi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×