Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Công ty xây dựng số 8 Thăng Long thuộc tổng công ty xây dựng Thăng

Long nằm ở xã Xn Đỉnh- Từ Liêm- Hà Nội. Cơng ty có đầy đủ tư cách pháp

nhân có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nên công ty chủ động trong việc liên hệ ,

ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng như: nhận thầu thi công xây dựng các

công trình dân dụng, cơng nghiệp, các cơng trình giao thơng, thuỷ lợi và có khả

năng thi cơng các cơng trình ngầm dưới nước, các cơng trình ngầm trong lòng đất.

Kể từ ngày thành lập đến nay, Cơng ty đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm

trong thi công, quản lý và đã xây dựng nhiều loại hình nhà ở mới bằng phương

pháp lắp ghép cùng với nhiều cơng trình giao thơng, thuỷ lợi và các cơng trình

ngầm khác bằng phương pháp khoan nổ mìn.

- Đường Bản Đơng - Mường Nng (Tỉnh Savanaket - Lào) với trị giá cơng

trình là 10 tỷ VNĐ.

- Đường quốc lộ Nội Bài - Bắc Ninh đoạn từ Km 14 + 330 Km 18 + 370 trị

giá 17,74 tỷ VNĐ.

- Đường phía Bắc cầu Bồng Sơn trị giá 16,7 tỷ VNĐ.

- Xây dựng trụ sở làm việc của Bộ Quốc phòng trị giá 23,1 ty VNĐ.

- Xây dựng chợ Sắt thành phố Hải Phòng trị giá 12,7 tỷ VNĐ

- Nạo vét cảng Cái Lân tỉnh Quảng Ninh trị giá 8,012 tỷ VNĐ

- Lặn và phục vụ thi công cầu Hàm Rồng

- Lặn cắt cọ thép cầu non nước tỉnh Ninh Bình

- Phá nổ mìn thi cơng cơng trình bãi đỗ xe Cốc Nam tỉnh Lạng Sơn.

Và còn nhiều cơng trình khác như: Cầu Long Biên, cầu Sơng Gianh, đường

Hồ Chí Minh…

Hơn 10 năm xây dựng và phát triển, nhìn chung cơng ty đã trừng bước củng

cố và phát triển tồn diện. Đặc biệt cơng ty đã có một đội ngũ kỹ sư giàu kinh

nghiệm, cơng nhân có trình độ tay nghề vững vàng, có các thiết bị tiên tiến hiện đại

của nhiều nước trên thế giới như Nga, Nhật, Trung Quốc…Từ đó cơng ty ln

hồn thành nhiệm vụ của Tổng công ty giao cho và luôn sẵn sàng đáp ứng, nhận



Luận văn tốt nghiệp



thầu các cơng trình quan trọng… Có thể đánh giá sự phát triển của công ty qua

việc thực hiện một số chỉ tiêu sau:

STT



Chỉ tiêu



Năm 2003



Năm 2004



1 Tổng tài sản có

2 Tài sản lưu động

3 Tổng số nợ phải trả

4 Nợ phải trả trong kỳ

5 Nguồn vốn chủ sở hữu

6 Nguồn vôn kinh doanh

7 Doanh thu thuần

8 Lợi nhuận trước thuế

9 Lợi nhuận sau thuế

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất ở công ty:

Công ty xây dựng số 8 Thăng Long hoạt động dưới sự lãnh đạo của Tổng

công ty xây dựng Thăng Long. Thực hiện chế độ tự chủ sản xuất theo từng đội. Có

tất cả 10 đội trong đó có 1 xưởng sửa chữa và các đội xây dựng từ số 1 tới 9.

Các đội sản xuất là đơn vị kinh tế phụ thuộc của Cơng ty thực hiện hạch tốn

theo nội bộ công ty. Đội chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, chịu sự

kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng, của pháp luật Nhà nước. Những quy

định cụ thể:

* Kế hoạch hoá:

Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế của ngành, công ty chủ động xây

dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn hằng năm để Tổng cơng ty trình Bộ phê duyệt.

Tồn bộ các hoạt động của công ty được phản ánh trong kế hoạch kinh tế- xã hội

bao gồm kế hoạch pháp lệnh, kế hoạch tự tìm kiếm.

Kế hoạch pháp lệnh do cấp trên giao cho công ty dựa trên những chỉ tiêu

kinh tế kỹ thuật của Nhà nước thơng qua hình thức ký kết hợp đồng kinh tế.



Luận văn tốt nghiệp



Kế hoạch tự tìm kiếm cơng ty chủ động xây dựng trên cơ sở khai thác tiềm

năng công ty về thiết bị, vật tư, lao động, tiền vốn. Định kỳ hàng năm, giám đốc

cơng ty tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo lên cấp

trên và thông báo cho cán bộ công nhân viên cho công ty được biết.

* Khoa học kỹ thuật- công nghệ, chất lượng sản phẩm:

Để đạt mục tiêu sản xuất ra nhiều hàng hố cho xã hội giữ vững chữ tín với

khách hàng, công ty chủ động áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ

mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơng ty phải đăng kí chất lượng sản

phẩm, bảo hành sản phẩm theo quy định., chịu sự kiểm tra chất lượng của cơng ty

có thẩm quyền. Giám đốc cơng ty phải chịu trách nhiệm tồn bộ về sản phẩm của

công ty làm ra.

* Vật tư, phương thiết bị của công ty:

Tài sản của công ty bao gồm TSCĐ và TSLĐ. Toàn bộ các tài sản của cơng

ty phải được hạch tốn đầy đủ, chính xác theo các quy định của Nhà nước. Giám

đốc công ty là người chịu trách nhiệm chính cùng tập thể người lao động sử dụng

hợp lý và bao vệ tài sản được Nhà nước giao. Công ty được giao quyền duy trì và

khơng ngừng bổ sung, đổi mới tài sản theo yêu cầu sản xuất bằng vật tư bổ sung

vốn tín dụng và vốn huy động từ các nguồn khác. Công ty được quyền ký hợp

đồng cung ứng vật tư, thiết bị với các tổ chức Nhà nước và các thành phần kinh tế

khác.

* Tài chính, tín dụng, giá cả:

Vốn của công ty bao gồm vốn cố định và vốn lưu động kể cả nguồn vốn bổ

sung, công ty được ngân sách Nhà nước cấp theo quy định. Công ty được quyền

vay vốn của tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để phát triển kinh doanh. Công ty

được gửi tiền vào ngân hàng ( kể cả ngoại tệ). Công ty được mở tài khoản phụ ở

các cơ sở ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. Công ty có trách

nhiệm nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định, trích nộp cấp trên theo quy định

chung.



Luận văn tốt nghiệp



2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất ở công ty:

Công ty tổ chức quản lý theo một cấp. Đứng đầu là Giám đốc chịu trách

nhiệm điều hành chung của công ty. Giúp việc Cho Giám đốc là 3 Phó giám đốc và

các phòng ban chức năng theo sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý ở Công ty:

Sơ đồ:



Error: Reference source not found

GIÁM ĐỐC



PGĐ phụ trách

kinh doanh

Phòng

Phòng

Xưởng

Xưởng

kinh tế

kỹ

sữa



hợp

thuật

chữa

tơng

đồng



Phòng

Đội

kế

xây

hoạch

dựng

tổng

số 1

hợp



PGĐ

vật tư

Phòng

Đội

tổ

xây

chức

dựng

hành

số 2

chính



Phòng

Đội

tài

xây

chính

dựng

kế

số …

tốn



PGĐ phụ trách

kỹ thuật

Phòng

Đội

vật

xây



dựng

thiết

số 7

bị



Phòng

Đội

dự

xây

án

dựng

số 8



Luận văn tốt nghiệp



Trong bộ máy quản lý, mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng. Hiện

nay, số cán bộ công nhân viên trong công ty là 297 người, trong đó nhân viên quản

lý là 45 người.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn ở Cơng ty xây dựng số 8 Thăng Long:

Tổ chức bộ máy kế tốn trong điều kiện thủ cơng hay sử dụng máy vi tính

đều phải căn cứ vào việc tổ chức sản xuất kinh doanh, phân cấp quản lý, quy mơ,

trình độ tin học của đơn vị để lựa chọn mà thực hiện quy định chức vụ, trách nhiệm

cho từng cấp, từng bộ phận, từng nhân viên kế tốn, trong đó nhấn mạnh vấn đề

quản trị người dùng.

Hiện nay, bộ máy kế tốn của Cơng ty được tố chức theo hình thức kế tốn

tập trung. Theo hình thức này, phòng kế tốn trung tâm của đơn vị thực hiện tồn

bộ cơng tác kế toán từ việc thu thập, lập chứng từ kế toán đến việc xử lý, kiểm tra,

phân loại chứng từ vàp máy, thực hiện hệ thống hố thơng tin kế tốn trên máy với

chương trình cài đặt.

Tại các bộ phận trực thuộc khơng tổ chức bộ máy kế tốn, chỉ bố trí nhân

viên kế tốn thu thập tổng hợp chứng từ, định kỳ gửi về phòng kế tốn trung tâm

xử lý vào ngày 25 hàng tháng.

Sơ đồ:

Error: Reference source not found

Kế tốn trưởng



Kế

Kế

Kế

Kế

Kế

Thủ

tốn

tốn

tốn

tốn

tốn

quỹ

tổng

KT TLTM TSCĐ

NHÂN

VIÊN

THỐNG



KẾ

TỐN



CÁC

ĐỘi

SẢN

XUẤT

TRỰC THUỘC

hợp

CCDC

BHXH

TGNH



Luận văn tốt nghiệp



Bộ máy kế tốn của cơng ty còn giúp Giám đốc tổ chức phân tích hoạt động

trách kỹ thuật

kinh tế từ đó đề ra các giải pháp tài chính kịp thời phục vụ cho hoat động PĐ

sảnphụxuất

kinh doanh đạt hiệu quả.

Tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện sử dụng máy vi tính nên Cơng ty

cũng đã tạo và phân quyền truy cập cho người sử dụng vào từng nhóm đã được

định nghĩa sẵn. Với việc quản lý và sử dụng này thì việc phân cơng trách nhiệm

của những người kế tốn từng phần hành là rất rõ ràng.

2.2. Tình hình thực tế về tổ chức cơng tác kế tốn ở Công ty xây dựng số

Thăng Long:

2.2.1. Giới thiệu chung về phần mềm kế tốn mà Cơng ty đang áp dụng:

Khi áp dụng phần mềm kế toán, dưới quyền chủ động tuyệt đối của con

người thì tất cả các yếu tố của hệ thống thơng tin kế tốn hiện đại được tích hợp

với nhau, đáp ứng mục tiêu tồn tại của hệ thống thơng tin kế tốn là cung cấp thơng

tin một cách chính xác, kịp thời và có hệ thống; đáp ứng yêu cầu của các đối tượng

sử dụng thông tin. Nói cách khác, việc ứng dụng tin học trong cơng tác kế tốn

chính là việc thiết kế và sử dụng các chương trình theo đúng nội dung, trình tự của

các phương pháp kế toán để thu thập, xử lý và cung cấp thơng tin kế tốn cũng như

việc áp dụng các phương tiện kỹ thuật để thực hiện các chương trình kế tốn đã

được thiết kế. Như vậy, thực chất việc ứng dụng tin học vào công tác kế tốn chính

là việc nâng cao hiệu suất cơng tác kế tốn thơng qua tính năng ưu việt của máy vi

tính và kỹ thuật tin học. Như vậy có thể thấy máy vi tính và kỹ thuật tin học chỉ là

phương tiện trợ giúp cho kế tốn trong việc tính tốn, xử lý và cung cấp thơng tin

kế tốn; việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tác kế tốn là cần thiết.

Nhận thức được vị trí, vai trò của việc ứng dụng thơng tin kế tốn, năm 2000 cơng

ty xây dựng số 8 Thăng Long đã sử dụng phần mềm kế tốn CADS để phục vụ cho

cơng tác hạch tốn, tập hợp chi phí, tính giá thành thực tế các khối lượng thi cơng

hồn thành. Nhờ sử dụng phần mềm với khả năng tự tổng hợp của máy mà hai bộ

phận kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp được thực hiện đồng thời. Kế tốn khơng

phải cộng dồn, ghi chép, chuyển sổ theo kiểu thủ công. Do đó, thơng tin trên các sổ

cái tài khoản được ghi chép một cách thường xuyên trên cơ sở cộng dồn từ các



Luận văn tốt nghiệp



nghiệp vụ đã được cập nhật một cách tự động của máy. Kế tốn khơng nhất thiết

phải đến cuối kỳ mới có sổ cái.

Quy trình xử lý số liệu của phần mềm CADS mà công ty sử dụng có thể mơ

tả như sau:

Sơ đồ:

Error: Reference source not found

Chứng từ gốc



Máy vi tính



Ghi thẳng vào các sổ chi

tiết, các TK liên quan,

bảng kê

Tổng hợp số liệu ghi vào

các sổ cái, CTGS



Mã đối tượng

kế toán



Nội dung

nghiệp vụ



Bút

toán

kết

chuyển



Máy tự động kết chuyển dư nợ, dư có của

TK bị kết chuyển sang TK được kết

chuyển phản ánh trên mẫu có sẵn và in ra

những báo cáo, sổ kế toán cần thiết

Quy trình xử lý hệ thống hố thơng tin trong kế tốn trên máy vi tính được

hiểu như sau:

Thơng tin đầu vào: Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào nội dung

nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từ gốc, cập nhật dữ liệu vào

máy theo đúng đối tượng đã được mã hoá, cài đặt trong phần mềm như: Hệ thống

chứng từ, hệ thống tài khoản, danh mục khách hàng, danh mục vật tư… đúng quan



Luận văn tốt nghiệp



hệ đối ứng tài khoản. Sau khi cập nhật dữ liệu xong máy sẽ tự động ghi vào sổ chi

tiết tài khoản theo từng đối tượng và tự tổng hợp ghi vào các sổ cái tài khoản có

mặt trong định khoản, bảng kê liên quan.

Phần mềm kế toán này chỉ tự động thực hiện các toán tử đơn giản: cộng, trừ

khi xác định các số phát sinh, số dư tài khoản. Đối với các nghiệp vụ kết chuyển

cần thiết (kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn…) với chương trình CADS được

làm tự động thơng qua các bút toán kết chuyển mà người sử dụng lựa chọn cài đặt

trong chương trình. Khi người sử dụng chọn bút tốn kết chuyển tồn bộ giá trị dư

Nợ (dư Có) hiện thời của tài khoản bị kết chuyển sang bên Có (bên Nợ) của tài

khoản được kết chuyển.

Thơng tin đầu ra: Kế tốn có thể in ra bất cứ lúc nào các sổ chi tiết, sổ cái

tài khoản sau khi các thông tin từ các nghiệp vụ đã được cập nhật bằng các phương

pháp "xâu lọc". Các sổ, báo cáo là kết quả bút tốn kết chuyển chỉ có dữ liệu sau

khi kế toán sử dụng bút toán kết chuyển tự động.

2.2.2. Đặc điểm nguyên vật liệu ở Công ty xây dựng số 8 Thăng Long:

Công ty xây dựng số 8 Thăng Long là môt đơn vị xây dựng cơ bản nên vật

liệu được sử dụng trong sản xuất của Cơng ty có những đặc thù riêng. Để xây dựng

các cơng trình Cơng ty phải sử dụng một khối lượng lớn về vật liệu. Các loại

nguyên vật liệu này phong phú về chủng loại, quy cách. Có những vật liệu là sản

phẩm của ngành công nghiệp như xi măng (Gồm xi măng trắng và xi măng

thường), có loại là sản phẩm của ngành khai thác được đưa vào sử dụng ngay mà

không phải qua chế biến như cát, sỏi, đá… và có những loại còn là sản phẩm của

ngành nông lâm như gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốt pha… Có những loại vật

liệu đã qua chế biến ở dạng cấu kiện như cửa, lan can…

Bên cạnh đó, khối lượng sử dụng của mỗi loại vật liệu lại rất khác nhau. Có

những loại vật liệu được sử dụng với khối lượng lớn như xi măng, cát, thép…

nhưng có loại lại sử dụng rất ít như đinh, đỉa… Hầu hết các loại vật liệu xây dựng

sử dụng trực tiếp cấu thành nên cơng trình do vậy chi phí ngun vật liệu chiếm

đến 70 – 80% giá trị sản phẩm xây dựng cơ bản.



Luận văn tốt nghiệp



Nguyên vật liệu của Công ty được thu mua từ nhiều nhà cung cấp nên việc

thu mua, vận chuyển, bảo quản các vật liệu có đặc điểm riêng khác nhau. Cơng ty

có thể mua ngay tại các của hàng, đại lý vật liệu xây dựng trong địa bàn xây dựng

nhằm vận chuyển thuận tiện nhanh chóng hơn. Một số loại vật liệu cần phải được

bảo quản trong kho như xi măng, sắt thép… song có những loại phải đến tận nơi

khai thác để mua và khơng bảo quản trong kho mà phải để ngồi trời (vì khối

lượng quá nhiều) như cát, sỏi, đá… gây khó khăn trong việc bảo quản, dễ xảy ra

hao hụt mất mát ảnh hưởng đến q trình thi cơng và giá thành. Vì vậy Cơng ty cần

phải có biện pháp vận chuyển bảo quản thích hợp với từng loại vật liệu.

2.2.3. Yêu cầu quản lý của Công ty:

Do đặc điểm vật liệu của Công ty như trên, để quản lý tốt, chính xác về mặt

số lượng cũng như giá trị vật liệu thì việc tổ chức quản lý vật liệu của Công ty là

rất cần thiết và quan trọng. Hiện nay, Công ty quản lý vật liệu ở tất cả các khâu từ

khâu thu mua đến khâu sử dụng.

Ở khâu thu mua: Để có vật liệu phục vụ cho cơng việc xây dựng

thì các đội viết đơn xin mua vật liệu gửi lên phòng vật tư. Sau khi đựoc xét duyệt

thì nhân viên của Cơng ty hoặc đội sản xuất tiến hành đi mua vật tư và áp tải về tận

kho hoặc chân cơng trình kèm theo các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp. Mặt khác,

hàng tháng Công ty đều có kế hoạch thu mua vật tư để đảm bảo cho tiến độ thi

công không bị gián đoạn.

Ở khâu bảo quản: Với chính sách giao khốn sản phẩm đến từng

đội sản xuất nên cơng ty chỉ bố trí một hệ thống kho tàng nhỏ mà chủ yếu vẫn là

những bãi dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu thi cơng từng cơng trình.

Mỗi cơng trình đều có kho và được mã hoá chi tiết cài đặt trong chương trình phần

mềm.

Kế tốn ngun vật liệu là người chun theo dõi nguyên vật liệu kết hợp

với phòng vật tư và thủ kho để hạch toán, đối chiếu ghi sổ nguyên vật liệu ở công

ty. Định kỳ tiến hành kiểm kê, nếu phát hiện nguyên vật liệu tồn đọng nhiều hoặc

kém phẩm chất hoặc phát hiện những thiếu sót thì có biện pháp ngăn chặn sự hao

hụt mất mát đối với từng loại vật tư và giúp Giám đốc có biện pháp giải quyết hợp



Luận văn tốt nghiệp



lý trong việc điều động lượng vật liệu dư thừa giữa các công trình, tránh tình trạng

ứ đọng vốn hay thiếu vật tư.

Ở khâu dự trữ và sử dụng: Công ty sử dụng vật liệu theo đúng các

định mức đã đề ra và chưa thực hiện dự trữ nguyên vật liệu.

2.2.4. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu thực tế tại Công ty:

2.2.4.1. Phân loại:

Nhằm phục vụ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, nguyên vật liệu được

phân loại như sau:

+ Nguyên vật liệu chính:

Để tiến hành xây dựng các cơng trình, Công ty phải sử dụng một số lượng

lớn các loại vật liệu khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các loại vật liệu được sử dụng cho

q trình thi cơng cấu thành nên thực thể của cơng trình thì đều được gọi chung là

nguyên liệu, vật liệu và hạch toán vào TK 1521. Việc quản lý nguyên vật liệu được

tiến hành qua chương trình phần mềm CADS bằng việc mã hố theo tên nguyên

vật liệu.

Ví dụ:

- Xi măng PC 30 :



XM30



- Xi măng PC 40 :



XM 40



- Đá hộc



:



DAHOC



- Thép tròn trơn



:



THEPTT



- Thép tròn gai



:



THEPTG



- Cát



:



CAT



- Sub base



:



SUBASE



- Base



:



BASE



- Dây thép



:



THEPD



+ Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong q trình thi

cơng ơng trình như Dầu Diezen, Xăng A92 …. Và được hạch toán vào TK 1523.



Luận văn tốt nghiệp



+ Phụ tùng sửa chữa thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa,

thay thế cho máy móc và phương tiện vận tải như xăm, lốp, hộp số, bình ắc quy…

2.2.5.2. Đánh giá nguyên vật liệu:

Khi đánh giá nguyên vật liệu, Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc sau:

-



Nguyên tắc giá gốc



-



Nguyên tắc thận trọng



-



Nguyên tắc nhất quán



-



Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật tư.



• Xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho:

Ở Công ty xây dựng số 8 Thăng Long, nguyên vật liệu nhập kho chủ yếu là

do mua ngoài hay đội sản xuất tự mua. Ngồi ra, Cơng ty còn nhập kho do thu hồi

phế liệu. Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được tính như sau:

+ Nhập do mua ngồi:

Cơng ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Chi phí vận

chuyển, bốc dỡ do bên bán chịu và tính ln vào đơn giá mua hàng. Vì thế, khi vật

liệu về nhập kho, kế tốn tính ngay được giá thực tế của số vật liệu đó:

Trị giá vốn thực



Số lượng



Đơn giá mua



tế nguyên vật liệu



= nguyên vật liệu x



nhập kho



nhập kho



ghi trên hố đơn

(chưa có thuế GTGT)



VD: Căn cứ vào hố đơn GTGT số 027738 của Xí nghiệp đá Xuân Thuỷ bán

1.431 kg đá cấp phối B (loại II):

Giá chưa có thuế



:



129 471 428



Thuế GTGT là



:



6 473 571



Chi phí vận chuyển, bốc dỡ :



28 620 000



Thuế GTGT của chi phí vận chuyển:



1 431 000



=> Như vậy, giá thực tế nhập kho của đá là: 165 995 999



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x