Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn

Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



- Việc ghi chép giữa kho và phòng kế tốn còn trùng lặp về chỉ tiêu số

lượng

• Điều kiện áp dụng:

- Đối với kế tốn thủ cơng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng

loại vật tư, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thường xuyên.

- Đối với doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán: Áp dụng rộng rãi

cho các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp có chủng loại vật tư nhiều, các

nghiệp vụ kế toán nhập, xuất thường xuyên.

1.3.2.2. Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:

• Nội dung:

- Ở kho: Thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép giống như phương pháp

ghi thẻ song song.

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng “Sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi

chép cho từng thứ vật tư theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. “Sổ đối chiếu luân

chuyển” dược mở cho cả năm và được ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật tư được ghi

một dòng trên sổ.

Hằng ngày, khi nhận được chứng từ nhập - xuất kho, kế tốn tiến hành kiểm

tra và hồn chỉnh chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ vật

tư, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng. Hoặc kế tốn có thể lập “bảng kê

nhập”, “bảng kê xuất”.

Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc từ bảng kê) để ghi vào

“Sổ đối chiếu luân chuyển” cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng. Đồng thời

kế toán thực hiện đối chiếu số liệu trên sổ này với các số liệu trên thẻ kho và trên

sổ kế tốn tài chính liên quan (nếu cần).

Trình tự ghi sổ có thể được khái qt theo sơ đồ sau:



Luận văn tốt nghiệp



Thẻ kho



Phiếu xuất



Phiếu nhập



Bảng kê nhập



Sổ đối chiếu luân chuyển



Bảng kê nhập



Sổ kế toán tổng hợp



Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu cuối tháng



• Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một

lần vào cuối tháng.

• Nhược điểm: Vẫn trùng lắp chỉ tiêu số lượng giữa ghi chép của thủ kho

và kế tốn.

- Nếu khơng lập bảng kê nhập, bảng kê xuất vật tư thì việc sắp xếp chứng

từ nhập, xuất trong cả tháng để ghi chép, đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầm

lẫn sai sót. Nếu lập bảng kê nhập, bảng kê xuất thì khối lượng ghi chép vẫn lớn.

- Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và phòng kế tốn chỉ được

tiến hành vào cuối tháng, vì vậy hạn chế việc kiểm tra của phòng kế tốn.

Theo phương pháp này, để báo cáo nhanh hàng tồn kho cần dựa vào số liệu

trên thẻ kho.



Luận văn tốt nghiệp



• Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có

chủng loại vật tư ít, khối lượng các nghiệp vụ nhập xuất khơng nhiều, khơng bố trí

riêng nhân viên kế tốn chi tiết ngun vật liệu, do vậy khơng có điều kiện ghi

chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.

1.4.Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu:

1.4.1.Các phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra

và giám sát các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát.

Nguyên vật liệu lá tài sản lưu động của doanh nghiệp và được nhập, xuất

kho thường xuyên. Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm nguyên vật liệu của doanh nghiệp

mà các doanh nghiệp có phương thức kiểm kê khác nhau. Có doanh nghiệp thực

hiện kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập, xuất kho nhưng cũng có những doanh

nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối tháng. Tương ứng với hai phương

thức kiểm kê, trong kế tốn ngun vật liệu nói riêng và kế tốn hàng tồn kho nói

chung có hai phương pháp hạch tốn hàng tồn kho là phương pháp kiểm kê định kỳ

(KKĐK) và phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX). Theo chế độ kế toán quy

định, các doanh nghiệp chỉ áp dụng một trong hai phương pháp hạch tốn hàng tồn

kho nói trên tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh cảu doanh nghiệp.

- Phương pháp KKTX: Là phương pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một

cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho,xuất kho và tồn kho của vật tư

trên các tái khoản kế toán hàng tồn kho. Như vậy, trị giá vốn thực tế của nguyên

vật liệu xuất kho được xác định trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các chứng từ xuất

kho, phân loại theo từng đối tượng sử dụng và được phản ánh trên tài khoản và trên

sổ kế toán.

Giá trị của nguyên vật liệu tồn kho có thể tính được bất cứ lúc nào.

- Phương pháp KKĐK: Là phương pháp kế tốn khơng tổ chức ghi chép

một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của

vật tư trên các tài khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn

thực tế của vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.



Luận văn tốt nghiệp



Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế tốn tổng hợp

khơng căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào trị giá thực tế vật liệu tồn

kho đầu kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính. Chính vì vậy,

trên tài khoản tổng hợp khơng thể hiện rõ giá trị xuất dùng cho từng đối tượng,

từng nhu cầu xuất dùng khác nhau: sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý sản

phẩm, bán hàng hay quản lý doanh nghiệp…Hơn nữa trên tài khoản tổng hợp cũng

không thể biết được số mất mát, hư hỏng (nếu có)… Vì vậy, phương pháp KKĐK

được quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mơ nhỏ, chỉ tiến

hành một loại hoạt động hoặc ở các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt

hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều.

1.4.2.Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX:

1.4.2.1. Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của ngun vật liệu, kế toán

sử dụng Tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu

TK 152 có thể được mở theo dõi chi tiết các TK cấp 2 theo từng loại nguyên

vật liệu phù hợp với nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.Bao gồm:

- TK 1521 - Nguyên vật liệu chính

- TK 1522 - Vật liệu phụ

- TK 1523 - Nhiên liệu

- TK 1524 - Phụ tùng thay thế

- TK 1525 - Thiết bị xây dựng cơ bản

- TK 1528 - Vật liệu khác

Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường

Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế các loại nguyên vật liệu mà doanh

nghiệp đã mua nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi

đường đã về nhập kho.

Ngồi các tài khoản trên, kế tốn còn sử dụng các tài khoản liên quan khác

như: TK 111, TK 112, TK 141, TK 331, TK 411, TK621, TK 627 ….



Luận văn tốt nghiệp



1.4.2.2. Phương pháp kế toán nhập nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được nhập kho từ rất nhiều nguồn khác

nhau:

- Do mua ngồi

- Do tự chế, th gia cơng chế biến

- Do nhận vốn liên doanh

- Do được quyên tặng …

Tuỳ theo từng nguồn nhập vật tư, kế toán hạch tốn như sau:

• Nhập do mua ngồi:

- Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu thuế GTGT được khấu trừ)

Có TK liên quan (111, 112, 141, 331…)

- Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn: Nếu vật tư đã về, hoá đơn chưa

về, doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng mua hàng tiến hành kiểm, lập phiếu nhập

kho.

Nếu đến cuối tháng, hoá đơn vẫn chưa về thì kế tốn căn cứ vào phiếu nhập

kho ghi sổ theo giá tạm tính

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Có TK liên quan (331, ….)

Sang tháng sau, khi hoá đơn về, tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế:

+ Nếu giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu thuế GTGT được

khấu trừ)

Có TK liên quan



Luận văn tốt nghiệp



+ Nếu giá hố đơn nhỏ hơn giá tạm tính

Nợ TK 152 (ghi âm)

Nợ TK 133

Có TK liên quan (331…) (ghi âm)

- Trường hợp hàng đang đi đường: nếu trong tháng nhận được hoá đơn,

kế toán chưa ghi sổ ngay mà lưu vào tập hồ sơ “hàng đi đường”.

Trong tháng nếu hàng đã về nhập kho thì kế tốn căn cứ vào hố đơn và

phiếu nhập kho ghi trên sổ bình thường như trường hợp hàng và hoá đơn cùng về.

Nếu đến cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ vào hố đơn kế toán ghi

tăng giá trị hàng đi đường:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 (Nếu thuế GTGT được khấu trừ)

Có TK liên quan ( 111, 112, 331,….)

Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho kế tốn ghi:

Nợ TK 152 – Ngun liệu vật liệu

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường

- Trường hợp nhập khẩu vật tư, hàng hố: Doanh nghiệp phải tính thuế

nhập khẩu theo giá tại cửa khẩu (giá CIF) và thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước

Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:

Nợ TK 152

Có TK 331

Có TK 333 -Thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách(3333)

Căn cứ vào chứng từ phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu, kế toán ghi

Nợ TK 133-Thuế VAT được khấu trừ(Nếu thuế VAT được khấu trừ)

Có TK 333(3) - Thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách

- Phản ánh các chi phí thu mua

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu



Luận văn tốt nghiệp



Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan (111, 112, 331….)

- Phản ánh các khoản chiết khấu, giảm giá vật tư do được hưởng các

khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán…

Nợ TK 331- Phải trả người bán (Nếu chưa thanh toán)

Nợ TK 111, 112 (Nếu đã thanh tốn)

Có TK 152 ( Chiết khấu thương mại, trị giá hàng mua bị trả

lại, khoản giảm giá hàng bán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Chiết khấu

thanh tốn)

Có TK 133 (Giảm thuế GTGT được khấu trừ)

• Nhập vật tư do tự sản xuất, gia công, chế biến:

Căn cứ vào trị giá vốn thực tế nhập kho kế toán ghi

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

• Nhập nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

• Nhập nguyên vật liệu do được biếu tặng:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Có TK 711 – Thu nhập khác

• Nhập ngun vật liệu đã xuất ra sử dụng không hết đem nhập lại

kho:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Có TK 621 – Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung



Luận văn tốt nghiệp



Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

* Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê:

Khi kiểm kê phát hiện thừa tuỳ từng nguyên nhân đã xác định mà kế toán

như sau:

- Căn cứ vào biên bản kiểm kê kế tốn ghi

Nợ TK 152 – Ngun liệu, vật liệu

Có TK 338 (3381) - Trị giá vốn thực tế của vật tư thừa

- Khi có quyết định xử lý:

Nợ TK 338 (3381)

Có TK liên quan

1.4.2.3. Phương pháp kế tốn xuất (giảm) nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất giảm chủ yếu do xuất dùng

cho những mục đích khác nhau như: xuất dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, cho

nhu cầu phục vụ quản lý doanh nghiệp, để góp vốn liên doanh, xuất bán và một số

nhu cầu khác. Vì vậy kế tốn phải phản ánh kịp thời tình hình xuất dùng vật

liệu,tính tốn chính xác giá thực tế xuất dùng theo các phương pháp tíhn đã đăng

ký và phân bổ vào đúng đối tượng sử dụng.

- Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản

phẩm, cho nhu cầu quản lý…: Căn cứ vào giá thực tế kế toán ghi

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

- Xuất kho vật liệu tự chế hoặc thuê gia công chế biến:

Nợ TK 154 (Mở chi tiết liên quan)



Luận văn tốt nghiệp



Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

- Xuất nguyên vật liệu gửi đi bán hoặc giao bán trực tiếp: Căn cứ vào

giá vốn thực tế kế toán ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

- Xuất kho ngun vật liệu góp vơn liên doanh với doanh nghiệp khác:

Kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo giá hội đồng liên doanh đã đánh giá

+ Nếu giá trị vốn góp lớn hơn giá thực tế, kế toán ghi:

Nợ TK 128, 222 (Trị giá vốn góp được đánh giá)

Có TK 412 – Chênh lệch tăng đánh giá lại tài sản

Có TK 152–Nguyên vật liệu (Trị giá vốn thực tế xuất kho)

+ Nếu giá trị góp nhỏ hơn giá thực tế, kế toán ghi:

Nợ TK 128, 222 (Trị giá vốn được đánh giá)

Nợ TK 412 – Chênh lệch giảm đánh giá lại tài sản

Có TK 152 – Nguyên vật liệu (Trị giá vốn thực tế xuất kho)

- Xuất kho nguyên vật liệu cho vay tạm thời: Căn cứ vào trị giá vốn thực tế

xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388)

Nợ TK 136 (1366) (Trường hợp cho vay nội bộ)

Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

1.4.2. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK

1.4.2.1.Tài khoản sử dụng:

Khác với phương pháp KKTX, đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn

kho theo phương pháp KKĐK khơng dùng TK 152, 151 để theo dõi tình hình nhập

- xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn

kho cuối kỳ và tồn kho đầu kỳ vào TK 611 – Mua hàng.



Luận văn tốt nghiệp



- TK 611- Mua hàng: Dùng để phản ánh giá thực tế của số vật tư mua vào

và xuất dùng trong kỳ.

Ngồi ra kế tốn cũng sử dụng các tài khoản liên quan khác như phương

pháp KKTX.

1.4.2.2.Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế vật tư tồn đầu kỳ và đang đi đường

vào TK 611:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường

- Trong kỳ , các trường hợp nhập nguyên vật liệu. kế tốn ghi:

+ Khi mua ngồi, căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn kế toán ghi trị giá

mua của hàng nhập:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan (111, 112, 331 ….)

+ Phản ánh các chi phí thu mua vật tư vào các chứng từ, kế toán ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan (111, 112, 331…)

+ Phản ánh số thuế nhập khẩu (Nếu hàng nhập khẩu)

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 333(3333) -Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

+ Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng:

Nợ TK 111, 112 (Nếu đã trả tiền)

Nợ TK 331 (Nếu chưa trả tiền)



Luận văn tốt nghiệp



Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

+ Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá và hàng mua trả lại: Căn cứ vào

chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112 (Nếu đã trả tiền)

Nợ TK 331 (Nếu chưa trả tiền)

Có TK 611 (Ghi giảm giá trị hàng mua)

Có TK 133 (Ghi giảm thuế GTGT cảu hàng mua trả lại)

+ Trị giá nguyên vật liệu nhập kho do nhận vốn góp liên doanh của các đơn

vị khác do được cấp phát: Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

+ Trị giá vật tư nhập kho do tự chế, th ngồi gia cơng chế biến: Căn cứ

vào chứng từ kế tốn ghi:

Nợ TK 6101 – Mua hàng

Có TK 631 – Giá thành sản xuất

- Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định trị giá vốn thực tế vật tư tồn kho cuối

kỳ và trị giá vốn thực tế vật tư xuất dùng như sau:

Trị giá thực tế VL = Trị giá thực tế

xuất dùng



+ Trị giá thực tế VL - Trị giá thực tế



NVL tồn đầu kỳ



mua vào trong kỳ



VL tồn cuối kỳ



Để xác định được trị giá thực tế của số nguyên vật liệu xuất dùng cho từng

nhu cầu, từng đối tượng, cho sản xuất sản phẩm hay mất mát, hao hụt…, kế toán

phải kết hợp với số liệu hạch tốn chi tiết mới có thể xác định được do kế tốn tổng

hợp khơng theo dõi ghi chép tình hình xuất dùng liên tục trên cơ sở các chứng từ

xuất.

Cuối kỳ, các nghiệp vụ được ghi sổ như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×