Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: Khái quát về tài nguyên du lịch

Chương 1: Khái quát về tài nguyên du lịch

Tải bản đầy đủ - 0trang

• Khái niệm DU LỊCH

Theo hiệp hội Du lịch Đông Nam Á hiểu theo phía cung: Du lịch là việc

cung ứng và làm marketing cho các

sản phẩm và dịch vụ với mục đích

đem lại sự hài lòng cho du khách.



• Khái niệm tài nguyên

Tài nguyên là phần của khối dự trữ

có thể sử dụng trong những điều

kiện kinh tế, xã hội và công nghệ

nhất định.

Tài nguyên, hiểu theo nghĩa rộng bao

gồm tất cả các nguồn nguyên liệu,

năng lượng và thông tin có trên trái

đất và trong khơng gian vũ trụ mà

con người có thể sử dụng phục vụ

cho cuộc sống và sự phát triển của

mình.



• Theo giáo trình địa lý du lịch: Tài nguyên du

lịch là các đối tượng tự nhiên, văn hoá lịch

sử đã bị biến đổi ở những mức độ nhất định

dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội và khả

năng sử dụng trực tiếp vào mục đích du

lịch.

• Theo luật du lịch Việt Nam 2005: Tài

nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên,

yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hố,

cơng trình lao động sáng tạo của con người

và các giá trị nhân văn khác có thể được sử

dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu

tố cơ bản để hình thành các khu du lịch,

điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.



Phân vùng du lịch Việt Nam

• Vùng du lịch Bắc bộ

• Vùng du lịch Bắc Trung bộ

• Vùng du lịch Nam Trung bộ và Nam

bộ



Các tiêu chí phân vùng du lịch Việt

Nam

- Loại hình sản phẩm du lịch độc đáo.

- Điều kiện môi trường tự nhiên về du lịch.

- Điều kiện môi trường nhân văn, đặc biệt là các di

sản văn hóa, lịch sử, các lễ hội truyền thống.

- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển

đô thị hóa và mức thu nhập bình qn đầu người.

- Điều kiện kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật

chuyên ngành, đặc biệt là hệ thống khách sạn, nhà

hàng, tổ chức vui chơi giải trí, đi lại, thơng tin liên

lạc.



Vùng du lịch Bắc Bộ

(Vùng I)

Gồm toàn bộ các tỉnh phía Bắc đến hết Hà Tĩnh.

Vùng I có 5 tiểu vùng, đó là:

- Tiểu vùng du lịch trung tâm (Du Lịch nhân văn).

- Tiểu vùng du lịch Miền núi Đơng Bắc (Núi thấp,

Văn Hóa các dân tộc miền núi, Di tích Lịch Sử

Cách Mạng)

- Tiểu vùng du lịch Miền núi Tây Bắc (Trecking

Tour, Văn Hóa các Dân tộc Miền Núi, Di tích Lịch

Sử Cách Mạng)

- Tiểu vùng du lịch duyên hải Đông Bắc (Tham

quan biển)

- Tiểu vùng du lịch Nam Bắc Bộ (Nghệ An–Hà Tĩnh

)-Di Tích Lịch Sử Cách Mạng, Nghỉ dưỡng.



Vùng du lịch Bắc Trung Bộ (Vùng

II)

Gồm các tỉnh từ Quảng Bình đến hết Quảng Ngãi.

Vùng II có 2 tiểu vùng, đó là:

- Tiểu vùng du lịch Phía Bắc (Quảng Bình, Quảng

Trị)-Du lịch biển, hang động, Di tích lịch sử cánh

mạng.

-Tiểu vùng du lịch Phía Nam (Huế - Đà Nẵng –

Quảng Nam – Quảng Ngãi) - Hành trình di sản

Miền Trung



Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ (Vùng

III)

Gồm

các tỉnh từ Bình Định trở vào. Vùng III có 2 á vùng,

trong 2 á vùng đó có 4 tiểu vùng, đó là:

- Á vùng du lịch Nam Trung Bộ

Gồm các tỉnh từ Bình Định đến hết Bình Thuận. Á vùng

Nam Trung Bộ có 2 tiểu vùng, đó là:

+ Tiểu vùng du lịch duyên hải (Bình Định, Phú Yên,

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận)- Du Lịch thể thao

biển, Văn hóa Chăm.

+ Tiểu vùng du lịch Tây Nguyên (Bao gồm các tỉnh Tây

Nguyên)-Du Lịch sinh thái, văn hóa, lễ hội.

- Á vùng du lịch Nam Bộ

Gồm các tỉnh từ Đồng Nai trở vào. Á vùng Nam Trung Bộ

có 2 tiểu vùng, đó là:

+Tiểu vùng du lịch Đơng Nam Bộ - Trung tâm Thành

phố Hồ Chí Minh.

+ Tiểu vùng du lịch Tây Nam Bộ - Miệt vườn, sông



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: Khái quát về tài nguyên du lịch

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×