Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mt s ý kin nhn xột v xut nhm hon thin cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti cụng ty c phn Sụng 909:

Mt s ý kin nhn xột v xut nhm hon thin cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti cụng ty c phn Sụng 909:

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1. Ý kiến thứ nhất: Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Đối với trường hợp vật tư xuất dùng sửa chữa máy thi công, nhiên liệu

phục vụ máy thi cơng, để phản ánh đúng nội dung tính chất của khoản mục

chi phí này cơng ty nên hạch tốn vào TK 623-Chi phí sử dụng máy thi cơng.

Như vậy, phần nhiên liệu phục vụ máy thi công được hạch tốn lại như sau:

Nợ Tk 623

Có TK 152

Sự thay đổi về cách hạch tốn này khơng làm thay đổi giá thành cơng

trình nhưng cơ cấu khoản mục thay đổi. Nó sẽ làm tăng tính chính xác của chỉ

tiêu giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả phân tích chi phí.

*Phân bổ chi phí nhiên liệu: Trong trường hợp thi cơng một lúc nhiều

cơng trình như cơng ty, việc điều chuỷên xe máy thi cơng giữa các cơng trình

có khả năng xảy ra và đôi khi cũng cần thiết. Mặt khác, trong xây dựng cơ

bản và nhất là trong đơn vị thi cơng cơ giới thì chi phí nhiên liệu là khá lớn,

do đó trong trường hợp cùng mọt tháng những xe máy nào cùng thực hiện thi

công cho nhiều cơng trình, cơng ty nên tiến hành phân bổ chi phí nhiên liệu

đối với những xe máy đó nhằm phản ánh đúng chi phí cấu thành nên giá

thành sản phẩm. Việc phân bổ trên là hồn tồn có thể phân bổ được.

Phòng tài chính kế tốn nên u cầu kế toán đội lập Bảng kê vật liệu

chưa sử dụng cuối kỳ ở những cơng trình để có căn cứ phản ánh chính xác

hơn chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh . Bảng kê nguyên vật liệu còn lại

cuối kỳ vòn lại có thể được lập theo biểu sau:

Cơng ty Cổ phần Sông Đà 909



BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU CỊN LẠI CUỐI KỲ



Tháng … Năm…

Tên cơng trình



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



STT Tên vật liệu



ĐV

T



Khối lượng



Đơn giá



Thành tiền Ghi chú



Tổng cộng



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Để lập bảng kê cần thiết tiến hành kiểm kê khối lượng vật liệu còn lại

chưa sử dụng cuối kỳ tại cơng trường. Chú ý đối với cột đơn giá: Ghi đơn giá

của từng thứ vật liệu, giá này có thể xác định theo giá đích danh hoặc theo giá

của lần nhập gần nhất (FIFO). Cột đơn giá và thành tiền có thể do kế tốn

trưởng ở phòng tài chính kế tốn xác định.

2.2. Ý kiến hai: Hạch tốn khoản mục chi phí nhân công trực

tiếp.

Theo QĐ 1864 ngày 16/12/1998 của BTC về chế độ kế tốn đối

với các doanh nghiệp xây lắp, tồn bộ các khoản trích theo lơng (BHYT,

BHXH, KPCĐ) của cơng nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều klhiển máy

thi cơng đợc hạch tốn vào tài khoản 6271.

Theo sự hớng dẫn trên, có thẻ hạch tốn lại phần trích theo lơng

tháng 12/2004 của cơng trình Vành đai 3 nh sau:

Nợ TK 627120

Có TK 338

Do đó khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp tháng 12/2004

cơpgn trình cống đờng Vành đai 3 sẽ giảm là :……

2.3. ý kiến thứ 3: Hạch tốn sử dụng máy thi cơng.

Cơng ty có chi phí sử dụng máy thi công khá lớn, mặt khác công

ty có tổ chức đội máy thi cơng riêng biệt. Do đó để hạchtốn chi phí sử dụng

may thi cơng đợc thuận tiện và dễ dàng theo em công ty nên mở thêm TK 623

– Chi phí sử dụng máy thi công. TK 623 đợc sử dụng để tập hợp riêng tốn bộ

chi phí trực tiếp phát sinh trong tồn bộ trong q trình sử dụng máy thi cơng

để thực hiện khối lợng xây lắp bằng máy. Tài khoản này kế tốn có thẻ mở chi

tiết theo các tài khoản cấp II và cấp tiếp theo cho từng cơng trình theo dõi:

-TK 6231: “Chi phí nhân cơng sử dụng máy” : Bao gồm tiền lơng và phụ cấp phải trả công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công.

-TK 6232: “Chi phí vật liệu” : Bao gồm nhiên liệu, vật liệu dùng

cho máy thi công.

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



-TK 6233: “Chi phí dụng cụ sản xuất”

-TK 6234 : “ Chi phí khấu hao máy thi cơng”

-TK 6237: “Chi phí dịch vụ mua ngồi”

-TK 6238: “Chi phí bằng tiền khác”

Chú ý: Trong TK 6231 khơgn bao gồm các khoản trích theo lơng

của côg nhân điều khiển máy thi công.

Việc sử dụng TK 623 la rất cấn thiết đối với công ty. Nó khơng

chỉ giứp cơng ty hồn thiện cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phảm nói riêng và cơng tác kế tốn nói chung theo đúng quy định

của chế độ kế tốn mà còn giứp cho việc phân tích và đánh giá tình hình thực

hiênj cơng tác quản lý và tiêt kiệm chi phí.

2.4. ý kiến thứ 4: Hạch tốn khoản mục chi phí sản xuất chung

Việc hạch tốn chi phí nay nh em đã trình bày ở trên là còn thiếu chính xác. Đây là

một trong ba khoản mục cấu thành lên giá thành sản phảm vì vậy cơng ty cần tiền hành xem xét

việc hạch toán khoản mục này nhằm nâng cao độ chính xác cho cơng tác tính giá thành.



Thoe em tiền mua thép, lới phục vụ sản xuất chung ở TK 6277

Cần đợc tập hợp vào Tk 6272.

2.5. ý kiến thứ 5: Hồn thiên cơg tác tính giá thành sản phảm

Theo em, để phục vu cơng tác quản lý chi phí đợc kịp thời, cơn

ty nên kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành theo tháng. Nh vậy sẽ làm

cho việc cung cấp thơng tin đợc chính xác kịp thời. Từ đó giứp đợc nhà quản

lý đa ra đợc các quyết định đúng đắn phục vụ cho việc xác định kết quả kinh

doanh của công ty



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Kết luận

Để phát huy vai trò cung cấp thơng tin kinh tế tài chính của kế tốn một

cách có hiệu quả phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp thì cơng tác

kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm cần khơng ngừng cải tiến và hồn thiện.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triẻn cần phải

có những biện phsản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sử dung yếu tố đầu vào,

đồng thời phải tạo ra một yếu tố đầu ra với chất lượng, thời gian cũng như giá

cả phải phù hợp đối với tong cơng trình cụ thể nhằm đảm bảo cạnh tranh cũng

như dạt được lợi nhuận một cach tôi đa nhát.

Trong công ty cổ phần Sông Đà 909, công tác kế tốn tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phảm được công ty tổ choc tương đối hợp lý

tuy rằng đó chưa phải là hồn thiện và vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất

định. Song trong thời gian qua cơng tác kế tốn ln phát huy được vai trò

của mình.

Qua thời gian tìm hiểu thực tê tại công ty cùng với những kiến thức lý

luận được hoc từ học viện, em đã cố gắng tìm hiểu về các vận hàn kế tốn của

Cơng ty đặc biệt là vận hành kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm. Với gốc độ là một sinh viên thực tập, trong chuyên đề này, em chỉ có

mong muốn đóng góp một vài ý kiến chủ quan của cá nhân mình góp phần

nhỏ bé, hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

ở Cơng ty. Từ đó, nâng cao hiệu quả của cơng tác quản lý giá thành nói nói

riêng với cơng tác kế tốn và quản lý kinh tế nói chung.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cơ giáo THS. Nguyễn Thị Hồ

cùng các cơ, các chị phòng Tài chính – Kế tốn của cơng ty cổ phần Sơng Đà

909 đã nhiệt tình giúp đỡ em hồn thành bài chun đề tốt nghiệp của mình.

Do còn hạn chế ở khả năng nghiên cứu và kinh nghệm thực tế em rất mong

được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cơ và các cơ, các chị ở phòng Tài

chính – Kế tốn để chun đề này có ý nghĩa trên cả phương diện lý luận và

thực tế.

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà nội, ngày16 tháng 4 năm 2005

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



MỤC LỤC

Chương 1..................................................................3

4hững vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

xây dựng cơ bản........................................................3

1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp ảnh

hưởng đến công tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm :......................................................3

2. Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá

thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng

cơ bản.......................................................................4

2.1. Sự cần thiết phải tổ chúc cơng tác hạch tốn chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.........5

3. Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm xây lắp.............................................................6

3.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất......6

3.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất................................6

3.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính

chất kinh tế của chi phí :............................................7

3.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, cơng

dụng của chi phí:.......................................................8

3.2. Giá thành sản phẩm xây lắp và các loại giá thành :

...............................................................................10

3.2.1. Giá thành sản phẩm xây lắp :..........................10

Trong sản xuất chi phí chỉ là một mặt thể hiện sự hao

phí. Để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh của cá

tổ chức sản xuất kinh tế, chi phí sản xuất phải được

xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản

xuất, đó cũng là một mặt của q trình sản xuất. Quan

niệm so sánh đó hình thành nên khái niêm giá thành

sản phẩm................................................................10

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



3.2.2.Các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiêp

xây dựng :...............................................................11

3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm xây lắp :.........................................................12

4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm ở doanh nghệp xây lắp trong điều kiện kế

toán trên máy..........................................................13

4.1. Một số vấn đề chung về kế tốn trên máy:.........13

. KÕ to¸n chi phÝ sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong điều kiện áp dụng kế toán máy................................13

1.7.1. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng

phần mềm kế toán..........................................................13

1.7.2. Nguyên tắc và các bớc tiến hành kế toán chi phí

sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong điêù kiện sử

dụng phần mềm kế toán.................................................14

1.7.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm ...............................................................................15

4.2. K toỏn chi phớ sản xuất....................................20

4.2.1. Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất..................20

4.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất :...........21

4.2.2.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp :...................21

4.2.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp :..................21

4.2.3. Kế tốn tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây

dựng cơ bản............................................................22

4.2.3.1. Kế tốn chi phí ngun vật liêu trực tiếp......22

4.2.3.3 Chi phí sử dụng máy thi cơng........................25

4.2.3.4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất chung........29

4.2.3.5. Kế tốn tập hợp chi phí sản sản xuất xây lắp

toàn doanh nghiệp...................................................32

4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ...................32

4.4. Kế tốn tính giá thành sản phẩm xây lắp............35

4.4.1. Đối tượng tính giá thành.................................35

4.4.2. Kỳ tính giá thành...........................................35

4.4.3.Phương pháp tính giá thành.............................35

4.4.4. Kế tốn tính giá thành sản phẩm xây lắp.........36

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



CHƯƠNG 2...............................................................37

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SÔNG ĐÀ 909...........................................................37

1. Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Sông Đà 909.

...............................................................................37

1.1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ

Phần Sông Đà 909...................................................37

1.2.Ngành nghề kinh doanh của công ty:..................38

1.3.Đặc điểm của quy trình sản xuất thi cơng xây lắp

của Công ty.............................................................39

1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty..................40

1.5. Tổ chức bộ máy kế tốn và cơng tác kế tốn của

cơng ty :..................................................................43

2. Thực tế tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm của công ty cổ phần Sông Đà 909 :. .45

2.1. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty cổ phấn Sông Đà 909 :...................45

2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

:..............................................................................46

2.1.2. kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sông Đà 909.....46

2.1.2.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp......46

2.1.2.2. Kế tốn tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp..54

2.1.2.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung :..................59

2.1.2.4. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ.....65

2.2. Đánh gía sản phẩm làm dở cuối kỳ.....................67

2.3. Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp...................69

2.3.1. Đối tượng tính giá thành.................................69

2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm............69

2.3.3. Tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần Sông

Đà 909....................................................................69

Chương 3.................................................................71

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN

THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN SƠNG ĐÀ

909.........................................................................71

1. Những đánh giá chung về cơng tác kế tốn chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công

ty cổ phần Sông Đà 909...........................................71

1.1. Ưu điểm:...........................................................72

1.2. Những tồn tại cần khắc phục:............................74

2. Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện

cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty cổ phần Sông Đà 909:....................76

2.1. Ý kiến thứ nhất: Hạch tốn chi phí ngun vật liệu

trực tiếp..................................................................77

Kết luận..................................................................81



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mt s ý kin nhn xột v xut nhm hon thin cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti cụng ty c phn Sụng 909:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×