Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhng ỏnh giỏ chung v cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm xõy lp ti cụng ty c phn Sụng 909

Nhng ỏnh giỏ chung v cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm xõy lp ti cụng ty c phn Sụng 909

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận thức được vấn đề trên nên ngay từ đầu bước vào sản xuất kinh

doanh vói sự cố gắng nỗ lực của ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ cơng nhân

viên tồn cơng ty, sự quan tâm của tổng công ty Sông Đà, công ty đã và đang

từng nước khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường song song với việc

xây dựng nhièu cơng trình có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. lĩnh

vực hoạt động chủ yếu của công ty là hoạt động xây lắp với mục tiêu đảm bảo

chất lượng, ký thuật, tiến độ thi cơng đồng thời tiết kiệm chi phí, hạ giá thành

sản phẩm,nâng cao lợi nhuận, góp phần tạo cơng ăn việc làm cải thiện mức

sống cho cán bộ công nhân viên. Để thực hiện điều này, bên cạnh những quy

định, quy chế của Nhà nước, của tổng công ty, công ty đã thực hiện nhiều

biện pháp tổng hợp trong đó việc quản lý chi phí, hạ giá thành là biện pháp

quan trọng nhất là do điều kiện đặc thù của ngành xây dựng, giá bán sản

phẩm thường được xác định trước vì vậy mà việc tiêsố tiền kiệm chi phí có ý

nghĩa quyết định đến viẹc nâng cao lợi nhuận.

Để quản lý chi phí, cơng ty đã áp dụng các biện pháp khác nhau, ngoài

việc quản lý bằng các định mức kinh tế kỹ thuật, bằng dự tốn chi phí, bằng

các biện pháp ký thuật, cơng ty còn tăng cường các biện pháp quản lý chi phí

thơng qua cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Với đặc trrưng vốn có kế tốn có

thể phản ánh kịp thời, nhanh nhạy nhãng thông tin vê chi phí sản xuất, cung

cấp số liệu phục vụ tính toán xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh. Như vậy có thể nói, số liệu kế tốn tạp hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng và rất cần thiết cho quản lý doanh

nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơng ty.

Qua q trình tìm hiểu thực tế về cơng tác kế tốn nói chung, về cơng

tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng ở

cơng ty cổ phần Sơng Đà, em xin đưa một số ý kiến đánh giá nhận xét sau:

1.1. Ưu điểm:



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



nhìn chung cơng ty đã xây dựng mọt mơ hình quản lý và hạch toán

khoa học hợp lý phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, việcc kiểm

tra hợp lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh, việc lập và luân chuỷên chứng từ theo

đúng chế độ ban hành.

Với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu

quả cho lãnh đạo cơng ty trong việc điều hành sản xuất, quản lý kinh tế, cơng

tác tổ chức sản xuất, tổ chức hạch tốn được tiến hành hợp lý, phù hợp với

chế độ hiện nay. Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức một cách chặt chẽ

với sự phân công chức năng nhiệm vụ từng người rất rõ ràng, cụ thể cùng với

trình độ, năng lực, sự nhiệt tình, sự trung thực của cấn bộ phòng kế tốn đã

góp phàn đắc lực vào cơng tác hạch tốn và quản lý cơng ty.

Với việc lựa chọn hình thức kế tốn nhật ký chung và việc áp dụng

phần mềm kế tốn SAS trong cơng ty đã làm giảm đi khối lượng tính toan,

ghi chép, có khả năng tổng hợp, hệ thống hố thơng tin nhanh chóng chính

xác phục vụ u cầu quản trị của doanh nghiệp đáp ứng được một khối lượng

nghiệp vụ kinh tế tài chính rất lớn phát sinh ở cơng ty. Thêm vào đó việc phân

ra các đội tổng hợp chịu trách nhiệm thi cơng các cơng trình cụ thể riêng biệt

đã giúp nhiều cho công tác quản lý cũng như kế tốn chi phí sản xuất được

trực tiếp, kịp thời chính xác.

Riêng đối với cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm, kế tốn cơng ty đã hạch tốn chi phí sản xuất cho từng cơng trình, hạng

mực cơng trình trong từng q một cách rõ ràng và đơn giản, phục vụ tốt cho

yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công tác kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang cũng khoa học và hợp lý đã

giúp cho việc cung cấp số liệu được chính xác kịp thời, phục vụ tốt cho cơng

tác tính giá thành sản phẩm.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Những ưu điểm trong công tác quản lý nói chung và trong cơng tác kế

tốn nói riêng đã góp phần tióch cực vào q trình phát triển sản xuất kinh

doanh của công ty. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt mạnh của công ty vẫn bộc

lộ một số tồn tại nhất định trong công tác kế tốn. Từ đó cần thiết phải được

xem xét và có những biện pháp khắc phục nhằm không ngừng củng cố và

hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.2. Những tồn tại cần khắc phục:

*Hạch tốn khoản mục chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Theo quyết định 1864 ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính về chế độ kế

tốn áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp, CPNVLTT chỉ được hạch toán

đối với những NVL sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm xây

lắp. Tuy nhiên tài khoản này cũng được cơng ty sử dụng để hạch tốn vật tư

xuất dùng phục vụ sửa chữa xe, máy thi công, nhiên liẹu xúât dùng cho xe,

máy thi cơng. Chính vì vậy, đã làm tăng CPNVLTT. Theo số liệu dẫn chứng ở

trên CPNVLTT tăng do hạch tốn chi phí nhiên liệu phụ phục vụ máy thi

cơng vào TK 621.

Nợ TK 62116

Có TK 152

Mặt khác, về vật liệu sử dụng cho thi công công trình thì chỉ khi có nhu

cầu khi chủ cơng trình hoặc công ty tiến hành mua hoặc xúât kho những số

vật liệu còn lại cuối kỳ chưa sử dụng hết cũng chiếm lượng lớn. Do vậy,

CPNVLTT phát sinh trong kỳ khơng được phản ánh chính xác. Thực tế

CPNVLTT phát sinh trong kỳ sẽ bao gồm giá trị NVL thực tế mua về hoặc

xuất dùng trừ đi giá trị NVL còn lại cuối kỳ chưa sử dụng cộng thêm phần giá

trị NVL còn lại tại cơng trình từ cuối kỳ trước.

*Hạch toán CPNCTT:



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Cũng theo chế độ kế tốn, CPNCTT khơng bao gồm các khoản trích

theo lương của cơng nhân trực tiếp xây lắp mà hạch tốn vào khoản mục

CPSXC và chi phí sử dụng máy thi cơng. Nhưng cơng ty vẫn tiến hành hạch

tốn vào TK 622 làm tăng CPNC.

Ví dụ: Các khoản trích theo lương của tháng 12/2004(đối với cơng

trình Cống đường vành đai III) là 247.776 + 1474.128 = 1721904

Như vậy chi phí nhân cơng trực tiếp tháng 12 của cơng trình cống

đường vành đai III tăng 1721904 đồng do hạch toán các khoản trích theo

lương của cơng nhân trực tiếp xây lắp vào.

*Hạch tốn khoản mục CPSXC :

Tk 627-chi phí sản xuất chung được công ty mở 6 TK cấp 2 nhằm tập

hợp chi phí có cùng tính chất vào các TK cấp 2, nhưng đơi khi hạch tốn vào

TK này vẫn chưa hợp lý.

Ví dụ đối với TK 6272-chi phí vật liệu nhằm phản ánh chi phí vật liệu

xuất dùng phục vụ chung cho tồn đội nhưng có những nghịêp vụ như tiền

mua lưới thép không phản ánh vào TK này mà được tập hợp trên TK 6277.

Khoản lãi vay vốn lưu động được phản ánh vào khoản chi bằng tiền

khác trong khoản mục chi phí SXC. (cụ thể)

*Về hệ thống tài khoản sử dụng:

Hiện nay, trong cơng ty chi phí sử dụng máy thi cơng được hạch tốn

vào các tài kgoản chi phí khác, mà trong chi phí sử dụng máy thi cơng lại bao

gồm nhiều nội dung chi phí việc hạch tốn lẫn vào các tài khoản chi phí khác

sẽ khơng thể hiện rõ được các nội dung chi phí trong chi phí sử dụng máy thi

cơng.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Ngồi ra, còn một nhược điểm phải kể đến là tuy cơng ty thực hiện kế

tốn trên máy đã giúp cho cơng tác kế tốn thực hiện tương đối thuận tien,

nhanh chóng và chính xác nhưng khi tiến hành dăng nhập và mã hoá các TK

chi tiết chưa được khoa học. Ví dụ đối với cùng một cơng trình việc mở TK

chi tiết theo từng cơng trình khơng được đăng nhập với cùng một số liệu.

Thực tế, với công trình cống đường vành đai 3:

TK 62116 – CPNVLTT

TK 62220- CPNCTT

TK 627120-chi phí nhân viên phân xưởng

TK 627215-chi phí vật liệu

TK 627316-chi phí dụng cụ sản xuất

TK 627420-chi phí khấu hao TSCĐ

TK 627725-chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 627820-chi phí bằng tiền khác

TK 15420-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 63217-giá vốn hàng bán.

Về cơng tác tính giá thành, cơng ty khơng đã tiến hành kết chuyển chi

phí, tính giá thành theo tháng mà kết chuyển theo quý làm cho việc theo dõi

số liệu không thường xuyên, kịp thời.

2. Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty cổ phần Sông

Đà 909:

Sau thời gian thực tập, trên cơ sở lý luận đã được học tại trường kết

hợp với thực tế ở cơng ty mà em đã tìm hiểu được, bên cạnh những ưu điểm

trong việc hạch tốn thì kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

còn có những mặt cần hồn thiện. Do vậy để hồn thiện hơn cơng tác kế tốn

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường cơng tác quản

lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự phát triển của công ty cổ

phần Sông Đà 909 em xin đưa ra một số ý kiến đóng góp sau:

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



2.1. Ý kiến thứ nhất: Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Đối với trường hợp vật tư xuất dùng sửa chữa máy thi công, nhiên liệu

phục vụ máy thi công, để phản ánh đúng nội dung tính chất của khoản mục

chi phí này cơng ty nên hạch tốn vào TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công.

Như vậy, phần nhiên liệu phục vụ máy thi cơng được hạch tốn lại như sau:

Nợ Tk 623

Có TK 152

Sự thay đổi về cách hạch tốn này khơng làm thay đổi giá thành cơng

trình nhưng cơ cấu khoản mục thay đổi. Nó sẽ làm tăng tính chính xác của chỉ

tiêu giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả phân tích chi phí.

*Phân bổ chi phí nhiên liệu: Trong trường hợp thi cơng một lúc nhiều

cơng trình như công ty, việc điều chuỷên xe máy thi công giữa các cơng trình

có khả năng xảy ra và đơi khi cũng cần thiết. Mặt khác, trong xây dựng cơ

bản và nhất là trong đơn vị thi công cơ giới thì chi phí nhiên liệu là khá lớn,

do đó trong trường hợp cùng mọt tháng những xe máy nào cùng thực hiện thi

cơng cho nhiều cơng trình, cơng ty nên tiến hành phân bổ chi phí nhiên liệu

đối với những xe máy đó nhằm phản ánh đúng chi phí cấu thành nên giá

thành sản phẩm. Việc phân bổ trên là hồn tồn có thể phân bổ được.

Phòng tài chính kế toán nên yêu cầu kế toán đội lập Bảng kê vật liệu

chưa sử dụng cuối kỳ ở những cơng trình để có căn cứ phản ánh chính xác

hơn chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh . Bảng kê ngun vật liệu còn lại

cuối kỳ vòn lại có thể được lập theo biểu sau:

Công ty Cổ phần Sông Đà 909



BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU CÒN LẠI CUỐI KỲ



Tháng … Năm…

Tên cơng trình



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhng ỏnh giỏ chung v cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm xõy lp ti cụng ty c phn Sụng 909

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×