Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thc t t chc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ca cụng ty c phn Sụng 909 :

Thc t t chc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ca cụng ty c phn Sụng 909 :

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất :

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọng

chi phối đến toàn bộ cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm. Xuất phát từ đặc riêng của nghành xây dựng cơ bản và đặc điểm tổ

chức sản xuất trong kỳ nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty được

xác định là những công trình, hạng mục cơng trình riêng biệt.

Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình do cơng ty thực hiện khi khởi

cơng đến khi hoàn thành đều được mở sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi

phí theo từng khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp.

- Chi phí sản xuất chung.

Cơng ty thực hiện áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực

tiếp, chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập

hợp chi phí sản xuất nào sẽ được tập hợp trực tiếp vào đối tượng đó.

2.1.2. kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Cơng ty Cổ phần Sơng Đà 909.

2.1.2.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí sản xuất

chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc hạch tốn đúng, đủ

chi phí ngun vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác

định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi cơng, đảm bảo tính chính xác

của giá thành cơng trình xây dựng cũng như phản ánh tình hình sử dụng vật

liệu đối với từng cơng trình hạng mục cơng trình.

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp tại cơng ty gồm:

- Chi phí ngun vật liệu chính: Cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép…

- Chi phí vật tư phụ xuất dùng phục vụ xe máy thi cơng.

- Chi phí nhiên liệu: Dỗu diezen, dầu máy, dầu thuỷ lực…

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Để tập hợp chi phí ngun vật liệuc trực tiếp, cơng ty sử dụng tài khoản

621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở cho từng cơng

trình, hạng mục cơng trình. Ngồi ra cơng ty còn sử dụng một số tài khoản

khác : TK141, TK111, TK331…

Cụ thể đối với công trình Cống đường vành đai III, tài khoản được mở

dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là TK62116-Cơng trình cống

đường vành đai III (hay cơng trình Mỹ Đình). Việc mở chi tiết TK621 để theo

dõi, phản ánh chi phí sản xuất được thực hiện trên phần mềm như sau:

Tại màn hình giao diện, kích chuột vào nút hệ thống (hệ thống tài

khoản), tại ô "Loại tài khoản", nhấn chuột để vào danh mục loại tài khoản,

chọn”chi phí sản xuất kinh doanh”, chọn “chi phí nhiên vật liệu trực tiếp”,

nhấn nút [thêm], nhập số liệu ”62116”, nhập tên “cơng trình cống đường

vành dai III”, sau đó nhấn nút [ghi], tài khỏan mới sẽ được đăng ký.

Do công trình cống đường vành đai III là cơng trình khốn nên công ty

tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp nội bộ về các khoản mục chi phí phát sinh

thơng qua TK141- Tạm ứng được mở chi tiết cho công trình cống đường

vành đai III là 1420.

Vật kiệu cho cơng trình chủ yếu là mua ngồi tại các nhà máy, đại lý

vật liệu xây dựng và do đội trưởng đội xây dựng chịu tráhc nhiệm mau. Để

tiến hành mua vật liệu phục vụ thi cơng cơng trình, đội trưởng đội thi cơng

viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên Phòng Tài chính - Kế tốn.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



PHIẾU CHI

Biểu1

Ngày…20……tháng…12…..năm 2004



Số CT



Số 317

Nợ TK: 141



50.000.000



Có TK:

Có TK: 1111 50.000.000

Họ tên người nhận tiền: Hồ Văn Tiền

Địa chỉ: Đội tổng hợp số 1

Lý do chi: Tạm vay tiền mua vật tư phục vụ thi công mương nối

Số tiền: 50.000.000 đồng

(viết bằng chữ: năm mươi triệu đồng chẵn./.)

Kèm theo:

Giám đốc công ty



Kế toán trưởng



Người lập biểu



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



Tô Ngoc Tuyết



Hồ thị Lĩnh



Phan Văn Hùng



Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ)………Năm mươi triệu đồng

chẵn

Hà nội, ngày 20 tháng 12năm2004

Người nhận tiền

Nguyễn Thị Ngọc Phượng

+Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)…………………

+Số tiền quy đổi…………………………….



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Phiếu chi sẽ được chuyển đến giám đốc công ty và kế tốn

trưởng ký duyệt sau dó chuyển tới thủ quỷ xt tiền chi tạm ứng cho cơng

trình, cuối cùng được chuyển tới kế toán thanh toán cùng vớ giấy đề nghị tạm

ứng để tiến hành nhập liệu.

Quy trình nhập liệu:

Tại màn hình nhập liệu, kích chuột vào [ Nhập chứng từ] để vào

màn hình nhập liệu.

Dùng chuột chọn ô tổng hợp

Tại ô tháng chọn 12

Tại ô Ngày chứng từ nhập 20

Tại ô Số hiệu nhập 317

Tại ô ngày ghi sổ nhập 20/12/2004

Tại ô Diễn giải nhập: Chi tiền tạm ứng

Tại ô Tài khoản nhập 1420, tại ô phát sinh nợ nhập 50.000.000, nhấn

Enter.

Tại ô TK nhập 1111, tại ô phát sinh 0nợ nhập 50.000.000, nhấn Enter.

Cuối cùng nhấn nút [Ghi].

Sau đó máy sẽ tự động kết chuyển số liệu để nhập vào các sổ nhật ký

chung (Biểu 4), sổ cái TK141, sổ chi tiết TK 1420, sổ cái TK111.

Đội trưởng đội xây lắp sau khi nhận khoán sẽ căn cứ vào dự tốn từng

cơng trình để xác định khối lượng vật tư cần thiết phục vụ thi công. Nhằm

đảm bảo tiết kiệm tránh lãng phí, ứ động vốn, chủ cơng trình sẽ chủ động mua

vật tư khi có nhu cầu.

Đối với những vật tư mua về được chuyển thẳng tới chân cơng trình

khơng qua kho ( cát, sỏi, cọc đá…) trị giá thực tế vật tư xuất dùng cho thi

cơng cơng trình sẽ bao gồm giá mua vật liệu ( khơng có thuế GTGT) và chi

phí vận chuyển đến chân cơng trình. Căn cứ vào các hố đơn mua vật liệu

kèm theo chứng từ vận chuyển do đội xây lắp gủi về, kế toán tiến hành nhập

liệu vào máy.

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Biểu2

HOÁ ĐƠN



Mẫu số : 01 GTKT – 3LL



GIÁ TRỊ GIA TĂNG



AM/2004B



Liên 2 : Giao cho khách hàng

Ngày 20 tháng 12 năm 2004



0069236



Đơn vị bán hàng : ………………………………………..

Địa chỉ : ………………………………………………….

Số tài khoản :……………………………………………..

Điện thoại :…MS :

Họ tên người mua hàng : Cơng trình cống bản kép dự án vành đai 3

Tên đơn vị : Công ty cổ phần Sông Đà 909

Địa chỉ : Tồ nhà Sơng Đà, đường phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm –

Hà Nội

Số tài khoản : 120 10 0000 84576 tại SGDI NHĐT & PT Việt Nam

Hình thức thanh toán : CK/ tiền mặt / GT MS : 01 0140535 5

STT Tên hàng hóa, dịch

vụ

B

1

Khối lượng vữa

BT tháng 6/2004

2

Khối lượng vữa

BT tháng 7/2004



Đơn

Số

vị tính lượng

C

1



Đơn giá Thành tiền

2



3= 1×2

51.000.000

39.680.000



Cộng tiền hàng :

90.680.000

Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT :

4.534.000

Tổng cộng tiền thanh toán : 95.214.000

Số tiền bằng chữ : Chín lăm triệu hai trăm mười bốn ngàn đồng chẵn

Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Quy trình nhập liệu

Tại màn hình nhập liệu, chọn ơ Tổng hợp

Tại ơ tháng chọn 9

Tại ô Ngày chứng từ nhập 20/12/2004

Tại ô Ngày GS nhập



20/12/2004



Tại ô Số hiệu nhập 0069236

Tại ô Diễn giải nhập

Tại ô Tài khoản nhập 13311123, tại ô Phát sinhnợ nhập 4.534.000

nhấn Enter

Tại ô Tài khoản nhập 62116, tại ô phát sinh nợ nhập 90.680.000 nhấn

Enter

Tại ô Tài khoản nhập 331126, tại ơ Phát sinh có nhập 95.214.000

Enter

Cuối cùng nhấn nút [Ghi]

Sau khi nhập liệu máy sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ nhật ký

chung(Biêu1), sổ cái tài khoản 62116 sổ chi tiết TK62116, sổ cái TK 331 sổ

cái TK 1331.

Đối với những nguyên vật liệu như sắt, thép, xi măng,…vật tư phụ tùng

và nhiên liệu phục vụ máy thi cơng, chủ cơng trình, chủ điều khiển xe nhận

nguyên vật liệu, vật tư phụ tùng, nhiên liệu xuất từ kho theo số lượng ghi trên

giấy yêu cầu xuất. Sau khi thủ kho lập phiếu xuất kho, các đội nhận nguyên

vật liệu, vật tư phụ tùng, nhiên liệu phải lập phiếu tổng hợp để cuối tháng

phòng vật tư cơ giới tiến hành quyết tốn với chủ cơng trình, chủ điều khiển

xe gủi lên phòng kế tốn cơng ty để theo dõi, đối chiếu và nhập liệu.

VD: Đối với chi phí nhiên liệu phục vụ máy thi cơng- Cơng trình Cống

đường vành đai III



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Công ty Cổ Phần Sông Đà 909

…-MST: 0101405355



Biểu 3

PHIẾU XUẤT KHO

01/12/2004



Số : PX : 01



Nợ: 6210401



Có: 152



Họ tên người nhận hàng: C trình vành đai III



Địa chỉ (bộ phận):





Lý do xuất kho: Xuât xi măng, thép cho Lưu Xuân Chính phục vụ

s/xuất Ctrình vành đaiIII

Xuất tại kho :



Kho Mỹ đình



Mã số KH:… Tên KH: …

STT

1

2

3

4



Tên sản phẩm

hàng hoá

Thép f10

Thép Vis D20

Thép Vis D8

Xi măng nghi sơn



Mãsố



Số lượng

Đ.v.t Theo CT

Thưc



Đơn giá



Thành tiền



xuất

0008

0007

0005

0001



Kg

Kg

Kg

Tấn



PC 40

Cộng



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



995,00

1.243,00

70,00

6,00



7.300,00

8.000,00

8.791,26

686.363,7



7.263.500

9.944.000

615.388

4.118.182

21.941.070



lớp k3921.10



Tổng giá trị :



21.941.070



Cộng thành tiền : Hai mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi nghìn bảy

mươi VND

Thủ trưởng đơn vị



Kế tốn trưởng Phụ trách cung tiêu



Người nhận



Thủ Kho



2.1.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp

Trong cơng ty cổ phần Sơng Đà 909, chi phí nhân cơng trực tiếp là

khoản mục chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành. Hơn nữa, nó liên quan trực

tiếp đến quyền lợi của người lao động cũng như nghĩa vụ của doanh nghiệp

vụ của đơn vị đối với người lao động do đơn vị quản lý, sử dụng. Do vậy,

hạch tốn đúng, đủ chi phí nhân cơng trực tiếp khơng chỉ góp phần vào việc

tính tốn hợp lý, chính xác giá thành cơng trình mà còn giúp quản lý tốt thời

gian lao động và quỹ lương của cơng ty và động viên và khuyến khích người

lao động.

Chi phí nhân cơng trực tiếp của cơng ty gồm:

-Tiền lương chính, lương phụ, BHXH, BHYT, KPCĐ của cơng

nhân trực tiếp sản xuất .

-Tiền lương chính, phụ, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân

điều khiển máy hti công.

-Tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài theo hợp đồng ngắn

hạn.

Để tập hợp khoản mục này, kế tốn cơng ty sử dụng TK622- Chi

phí nhân cơng trực tiếp, tài khoản này mở chi tiếp tài khoản cấp 2 cho từng

cơng trình, hạng mục cơng trình. Cụ thể đối với cơng trình cống đường vành

đai III sử dụng tài khoản 62220 và các tài khoản 334- phải trả công nhân viên,

tài khoản 338- phải trả, phải nộp khác.

*Hình thức trả lương của công ty được áp dụng đối với từng đối

tượng:

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



+ Đối với lao động trực tiếp trong danh sách: Hình thức áp dụng

trả lương là lương sản phẩm. Hàng tháng, ban kinh tế- Kế hoạch sản xuất cho

các đội và hế hoạch chi phí nhân cơng theo đơn giá nhân cơng và khối lượng

cơng trình được dự tính thực hiện trong tháng. Trong đó, đơn giá nhân công là

đơn giá nội bộ do phong Kinh tế-kế hoạch lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định

của Nhà nước, sự biến động của thị trường và điều kiện thi công cụ thể.

+ Đối với lao động thuê ngoài: Thường là lao động được thuê tại

địa điểm thi cơng cơng trình, th ngồi theo diện ngắn hạn hoặc hợp đồng

thời vụ. Do vậy, BHXH, BHYT khơng trích cho cơng nhân theo tháng mà đã

tính tốn hợp lý trong đơn giá nhân công trả trực tiếp cho người lao động dựa

trên “Hợp đồng kinh tế” và “Biên bản nghiệm thu khối lượng cơng việc hồn

thành”.

Đối với cơng trình cống đường vành đai III, nhân công trực tiếp

thi công trong danh sách chủ yếu là công nhân thuộc đội tổng hợp 1.

Để tính lương sản phẩm cho người lao động, kế tốn căn cứ vào

bảng chấm cơng, nhật trình sử dung máy thi cơng và hợp đồng làm khốn, các

chứng từ này do kế tốn đội tính tốn và quản lý, được tổng hợp lại chuyển về

phòng kế tốn, kế tốn tiền lương sẽ tính và lập bảng thanh tốn lương và các

khoản phụ cấp để làm căn cứ cuói tháng trả lương cho cơng nhân viên và tính

chi phí nhân công trực tiếp.

-Bảng chấm công được lập và chấm theo số ngày công sẽ làm

căn cứ xác định số cơng nhân tính lương sản phẩm cho từng cơng nhân cuối

tháng.

- Nhật trình sử dụng xe máy thi cơng được lập theo dõi hoạt

động của

từng máy theo nội công việc ca máy thực hiện.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



-Hợp đồng làm khoán được lập giữa bên giao khoán và đội

trưởng các đội thi công theo từng công việc và đơn giá khoán. Sau khi hợp

đồng khoán được thực hiện xong sẽ có biên bản nghiệm thu khối lượng cơng

việc hồn thành do đội trưởng và cán bộ kỹ thuật xác định để làm căn cứ ghi

sổ. Căn cứ vào hợp đồng làm khoán và biên bản nghiệm thu khối lượng cơng

việc hồn thành, kế tốn xác định mức lương mà đội xây lắp được hưởng

trong tháng.

Tổng số lương khoán =



Tổng khối lượng

cơng việc thực × x

hiện trongtháng



Đơn gía một

khối lượng

cơng việc



Căn cứ vào bảng chấm công do đội gửi lên, kế tốn xác định đơn giá

một cơng và tiền lương mỗi công nhân được hưởng:



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thc t t chc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ca cụng ty c phn Sụng 909 :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×