Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c im chung ca Cụng ty C phn Sụng 909.

c im chung ca Cụng ty C phn Sụng 909.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Điện thoại: 047.684495.

Fax:

047.684490

Công ty cổ phần Sông Đà 909 được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá

doanh nghiệp nhà nước theo hình thức giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại

doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút vốn để phát triển doanh nghiệp.

Thời gian hoạt động của công ty cổ phần Sông Đà 909 là 50 năm kể từ

ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Việc chấm dứt thời gian hoạt động của công ty do đại hội đồng cổ đông quyết

định phù hợp với quy định của pháp luật. Vốn điều lệ của công ty tại thời

điểm thành lập la 3.000.000.000 đồng được chia làm 30000 cổ phần, mỗi cổ

phần trị giá 100.000 đồng Việt Nam trong đó:

-Cổ phần nhà nước: không

-Cổ phần do công ty Sông Đà 9 nắm giữ: 1665.000.000 đồng chiếm

55.5% vốn điều lệ, bằng 55.5% giá trị cổ phần phát hành.

-Cổ phần do người lao động trong công ty nắm giữ 1335.000.000 đồng

chiếm 44.5% vốn điều lệ, bằng 44.5% trị giá cổ phần phát hành.

Cổ phiếu của công ty cổ phần Sông Đà 909 phát hành gồm có cổ phiếu

có ghi danh và cổ phiếu khơng ghi danh.

Với sự phấn đấu vươn lên không ngừng của đội ngũ cán bộ nhân viên

giàu kinh nghiệm, kỹ sư kỹ thuật giỏi, cơng nhân có tay nghề cao, ln hoàn

thành nhiệm vụ được giao và sẵn sàng làm thêm các cơng trình phục vụ nhu

cầu xã hội.

1.2.Ngành nghề kinh doanh của công ty:

Công ty cổ phần Sông Đà 909 được hình thành trong sự cạnh tranh của

nền kinh tế thị trường,với nhiệm vụ và yêu cầu thách thức mới của xã hội của

ngành nghề kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng. Các ngành

nghề kinh doanh chủ yếu gồm:

-Nhận thi thầu các cơng trình dân dụng, giao thông đường bộ các cấp,

xây dựng công nghiệp, sân bay bến cảng, các cơng trình thuỷ lợi, thuỷ điện,

bưu điện, các cơng trình kỹ thuật, hạ tầng đơ thị và khu cơng nghiệp, các cơng

trình đường dây, trạm biến thế điện, thi cơng san lấp nền móng, xử lý nền đất

yếu, các cơng trình xây dựng cấp thốt nước, gia công lắp đặt đường ống công

nghệ và ap lực, lắp đặt hệ thống điện lạnh , trang trí nội thất, gia công lắp đặt

khung nhôm các loại, nhận thầu thi cơng bằng phương pháp khoan nổ mìn.

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



-Sản xuất kinh doanh vật liêu xây dựng: Gạch ngói, đá, cát sỏi, tấm lợp,

gỗ dùng trong xây dựng và trong tiêu dùng khác.

-Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, công nghệ xây dựng. Kinh

doanh xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.

-Kinh doanh vận tải hàng hoá.

-Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, văn phòng tho thuê kinh doanh bất

động sản.

-Đầu tư xây dựng các nhà máy thuỷ điện, quản lý vận hành nhà máy

thuỷ điện, bán điện.

1.3.Đặc điểm của quy trình sản xuất thi công xây lắp của Công ty

Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên điều kiện tổ

chức sản xuất cũng như sản phẩm của Cơng ty có nhiều khác biệt so với các

ngành khác. sản phẩm chu yếu của Công ty là sản phẩm thi cơng cơ giới các

cơng trình kết cấu hạ tầng. Trong thời gian này, nhiệm vụ chính của Cơng ty

là thi cơng cơng trình giao thơng đường bộ và một số cơng trình san lấp mặt

bằng có giá trị nhỏ khác. đối với việc thi công đường giao thông, Cơng ty đều

phải tn theo quy trình cơng nghệ sau:

Quy trình cơng nghệ của cơng ty

Đào lắp thơng thường

Dọn dẹp mặt

bằng

Đắp cảnh

Tạo

bao quan môi trường sơn kẻ

mặt đường, chiếu sáng

Thi cơng

phần thơ



Thi cơng cống



Làm nền móng, dưng cốt pha, bê

tơng cốt

Hồn thiện

cơng trình



Kết cấu mặt đường



Tạo cảnh quan mơi trường sơn kẻ

mặt đường, chiếu sáng



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của của các doanh nghiệp noi chung của cơng ty cổ

phần nói Sơng Đà 909 nói riêng giữ vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến

thất bại hay tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong quá trinh sản xuất

kinh doanh. Mỗi ngành nghề sản xuất khác nhau, thị trường khac nhau thì

phải tổ chức bộ máy cũng phải khác nhau. Là doanh nghiệp nhà nước được cổ

phần hố, bộ máy quản lý của cơng ty được tổ chức theo mo hình trực tuyến

tham mưu, theo cơ cấu của cơng ty cổ phần, có sự hoạt động của tổ chức

Đảng, cơng đồn. Việc quản lý cơng ty do Hội đồng quản trị của công ty trực

tiếp điều hành, bao gồm các phòng ban và các tổ đội sản xuất

-Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đơng có quyền dự

họp và biểu quyết theo quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công

ty , là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty . Gồm: Đại hội đồng cổ đông

thành lập, đại hội đồng cổ đông thường niên, đại hội đồng cổ đông bất

thường.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty , quyết định mọi vấn đề

liên quan đến muc đích, quyền lợi của cơng ty trù những vấn đề thuộc thẩm

quyền của đại hội đồng cổ đơng.

-Ban giám đốc: Có chức năng điều hành hoạt động của công ty

một cách thống nhất. Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty trong

mọi giao dịch kinh doanh do hội đồng quản trị bổ nhiệm.

-Ban khiểm sốt: Là người thay mặt cổ đơng kiểm sốt mọi hoạt

động kinh doanh quản trị điều hành của công ty. Ban kiểm soát gồm 3 thành

viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra, bãi miễn với đa số tính theo số lượng cổ

phần bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín.

* Các phòng ban chức năng gồm:



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



-Phòng tài chính kế tốn: Giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kế

toán yhống kê điều lệ tổ chức kế tốn nhà Nước và cơng tác quản lý tài chính

ở cơng ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty, cấp trên, Nhà Nước về

công tác tài chính kế tốn của đơn vị.

-Phòng kinh tế kỹ thuật: Giúp giám đốc công ty công tác lập kế

hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh công tác kỹ thuật, công tác

định hướng sản xuất và tham mưu về phương pháp tổ chức sản xuất kinh

doanh.

- Phòng vật tư cơ giới: Giúp giám đốc quản lý toàn bộ xe, máy,

thiết bị và vật tư nhiên liệu của dơn vị, việc mua sắm và trao đổi vật tư phụ

tùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

-Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc quản lý lao động điều

hành nhân lực nội bộ, bố trí cán bộ và cơng nhân thi cơng các cơng trình.

Thực hiện cơng tác giám sát tiền lương, tiền thưởng. Liên hệ với cơ quan bảo

hiểm làm thủ tục giải quyết chế độ chính sách và những chế độ xã hội khác

theo quy định ban hành.

- Phòng đầu tư thị trường : Tham mưu cho Giám đốc công ty

trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường, đẩm trách tồn bộ cơng tác kỹ thuật thi

cơng và tìm kiếm tiếp thị đấu thầu cơng trình.

- Các đội sản xuất bao gồm :

+ Đội thi công tổng hợp số 1.

+ Xí nghiệp xây lắp số 1.

+ Xí nghiệp xây lắp 2.

+ Đội thi công tiền tệổng hợp số 3.

+ Đôi thi công tổng hợp số 4.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Mơ hình bộ máy quản lý của cơng ty



Đại hội đồng cổ đơng



Ban kiểm sốt



Hội đồng quản trị



Ban giám đốc



Phòng

tổ chức

hành

chính



Đội thi

cơng

tổng 1



Phòng

đầu tư

thị

trường





nghiệp

Sơn La



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



Phòng

tài chính

kế tốn





nghiệp

Plâyku



Phòng

kinh tế

kỹ thuật



Đội tổng

hợp số 3



Phòng

QLCG



Đội tổng

hợp số 4



lớp k3921.10



1.5. Tổ chức bộ máy kế tốn và cơng tác kế tốn của cơng ty :

Cơng ty cổ phần Sông Đà 909 mới thành lập và đi vào hoạt động

với quy mô sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, cơng trình thi cơng đều ở xa

cơng ty, cơng ty đã lựa chọn loại hình tổ chức cơng tác kế toán tập trung để áp

dụng. Hiện nay, do yêu cầu sản xuất và nhân lực hiện có, đồng thời vừa đảm

bảo được việc thực hiện các nhiệm vụ cũng như đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ

đạo thống nhất của kế tốn trưởng, bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức

như sau :

-Kế toán trưởng : Phụ trách tồn bộ cơng tác kế tốn tài chín của cơng

ty, tổ chức giám sát hạch tốn kế tốn từ cơng ty đến các đội. Chịu trách

nhiệm trước pháp luật và giám đốc cơng ty về tính chính xác, tính pháp lý về

lĩnh vực kinh tế tài chính của đơn vị.

-Kế toán tổng hợp : Ghi chép cập nhật chứng từ hàng ngày.

-Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ : Chịu trách nhiệm tính tiền

lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Sau đó phân bổ quỹ lương vào các đối tượng

có liên quan.

-Kế tốn thanh toán : Kiểm tra việc thanh toán tạm ứng và các khoản

cơng nợ ca nhân đồng thời chuyển tồn bộ các chứng từ thanh toán về kế toán

nhật ký cchung ghi sổ.

-Kế tốn vật tư : Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư của cơng ty, cuối

kỳ lập báo cáo liên quan.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



-Kế toán đội : Mỗi đội của cơng ty đều có kế toán, đội chịu trách nhiệm

tổng hợp luân chuyển chứng từ ban đầu. Hàng tháng phải tiến hành chuyển

các chứng từ về phòng kế tốn để kiểm tra và hạch tốn, phản ánh các nghiệp

vụ phát sinh trên số sách.

Bộ máy kế tốn của cơng ty



Kế tốn trưởng



KT thanh

tốn lương

BHXH,

BHYT,

KPCĐ



KT tổng hợp

(KT : Nhật

ký chung)



Kế tốn

thanh tốn



Kế tốn vật





Kế tốn đội

*Cơng tác kế tốn trong cơng ty :

Dựa vào tình hình thực tế sản xuất của công ty, bộ máy cán bộ kế tốn để

tiến hành hiệu quả của cơng việc kế tốn trong cơng ty, cơng ty đã lựa chọn :

- Hình thức ghi sổ kế tốn : Nhật ký chung.

- Niên độ kế toán quy định : Từ 1/1 đến 31/12 năm dương lịch.

- Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên.

-Kỳ kế toán : Quý



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Căn cứ pháp lý của cơng tác kế tốn trong cơng ty là các văn bản quyết

định chung của Bộ Tài Chính, cụ thể là hệ thống kế tốn trong các xí nghiệp

xây lắp ban hành theo quy định 1864 ngày 16/12/1998 và các quyết định hạch

tốn chung tồn tổng cơng ty do tổng cơng ty hướng dẫn cụ thể bằng văn bản

dựa trên thực tế của tổng cơng ty. Tồn bộ cơng tác ghi chép, tính tốn, xử lý

thơng tin tài chính của cơng ty được thực hiện trên máy vi tính được tổng

cơng ty trang bị theo hệ thống phần mềm kế toán SAS sử dụng cho tồn bộ

cơng ty.

2. Thực tế tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

của công ty cổ phần Sông Đà 909 :

Tại cơng ty cổ phần Sơng Đà 909, tồn bộ cơng tác kế tốn thực

hiện trên máy vi tính, do vậy kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tương

đối thuận tiện. Cơng việc kế tốn quan trọng nhất là việc lập, xử lý, phân loại

chứng từ, định khoản kế tốn và nhập vào máy. Thơng tin đầu ra (sổ sách, báo

cáo kế toán …) đều do máy tự xử lý thống kê, tập hợp trên cơ sở đầu vào.

Đối với kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trình

tự kế tốn trên máy vi tính được tiến hành theo các bước sau :

Kế toán nhập dữ liẹu ban đầu dựa trên các chứng từ kế toán phát

sinh và định khoản máy sẽ tự động tính tốn, tập hợp chi phí trên các tài

khoản chi phí chi tiết theo đối tượng tập hợp dựa trên mã số được mã hố theo

từng cơng trình và từng khoản mục chi phí.

Cuối kỳ kế tốn nhập sản phẩm dở dang và khối lượng sản phẩm

hoàn thành sau đó máy sẽ tự động xử lý thơng tin, kết chuyển chi phí sang tài

khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Căn cứ vào sản lượng sản phẩm hoàn thành, máy tự kết chuyển

giá trị khối lượng hoàn thành của từng cơng trình, hạng mục cơng trình sang

tài khoản giá vốn hàng bán.

2.1. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty cổ

phấn Sông Đà 909 :

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất :

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọng

chi phối đến tồn bộ cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm. Xuất phát từ đặc riêng của nghành xây dựng cơ bản và đặc điểm tổ

chức sản xuất trong kỳ nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở cơng ty được

xác định là những cơng trình, hạng mục cơng trình riêng biệt.

Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình do cơng ty thực hiện khi khởi

cơng đến khi hoàn thành đều được mở sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi

phí theo từng khoản mục:

- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp.

- Chi phí sản xuất chung.

Cơng ty thực hiện áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực

tiếp, chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng kế tốn tập

hợp chi phí sản xuất nào sẽ được tập hợp trực tiếp vào đối tượng đó.

2.1.2. kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Cơng ty Cổ phần Sơng Đà 909.

2.1.2.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí sản xuất

chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc hạch tốn đúng, đủ

chi phí ngun vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác

định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi cơng, đảm bảo tính chính xác

của giá thành cơng trình xây dựng cũng như phản ánh tình hình sử dụng vật

liệu đối với từng cơng trình hạng mục cơng trình.

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp tại cơng ty gồm:

- Chi phí ngun vật liệu chính: Cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép…

- Chi phí vật tư phụ xuất dùng phục vụ xe máy thi công.

- Chi phí nhiên liệu: Dỗu diezen, dầu máy, dầu thuỷ lực…

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c im chung ca Cụng ty C phn Sụng 909.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×