Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
K toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm doanh nghp xõy lp trong iu kin k toỏn trờn mỏy.

K toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm doanh nghp xõy lp trong iu kin k toỏn trờn mỏy.

Tải bản đầy đủ - 0trang

xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để

kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, hoặc phân bổ CPSX theo đúng từng

trình tự đã xác định.

- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành sản

phẩm để chương trình tự động xử lý, kế toán chỉ việc xem, in và phân tích

CPSX và giá thành sản phẩm. Ngồi ra, có thể xây dựng hệ thống sổ báo cáo

có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện cho

việc bổ sung và phân tích.

- Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối

tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng,... Xây

dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định

giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một

cách đầy v chớnh xỏc.

1.7.2. Nguyên tắc và các bớc tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá

thành sản phẩm trong điêù kiện sử dụng phần mềm kế toán.



- Việc tập hợp các CPSX hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ

phận liên quan và tự máy tính tốn, phân bổ CPSX trong kỳ. Do đó, từng

khoản mục chi phí phải được mã hố ngay từ đầu tương ứng với các đối

tượng chịu chi phí.

- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong

kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở

dang cuối kỳ vào máy.

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển

cuối kỳ trên cơ sở hướng dẫn có sẵn.

- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra

các báo cáo cần thiết.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Trình tự xử lý có thể khái qt theo sơ đồ sau (sơ đồ 08):

Bước chuẩn bị

- Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lượng,...

- Phần mềm kế toán sử dụng.



Dữ liệu đầu vào

- - CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút tốn điều chỉnh, bút tốn kết chuyển chi phí.

- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hố, phân tích tiêu thức phân bổ chi

phí, khấu hao.

- Các tài liệu khấu hao khác.



Máy tính xử lý

Thơng tin và đưa ra sản phẩm



Thơng tin đầu ra

Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo CPSX, báo cáo giá thành sản

xuất sản phẩm, sổ cái,...

1.7.3. KÕ to¸n chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .



Sau khi cài đặt và khởi động chương trình, những cơng việc tiếp theo

mà người làm kế tốn máy phải thực hiện là:

- Xử lý nghiệp vụ (phân loại chứng từ, định khoản, xử lý trùng lặp, mã

hoá)

- Nhập dữ liệu:

+ Nhập các dữ liệu cố định (nhập 1 lần): Lựa chọn phương pháp kế

toán hàng tồn kho (khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục)

+ Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: Vào màn hình nhập dữ liệu,

các thơng báo và chỉ dẫn khi nhập, quy trình nhập dữ liệu mới, quá trình

sửa/xố dòng dữ liệu, q trình phục hồi dòng dữ liệu đã xoá,...



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



- Xử lý dữ liệu: Công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu

mới, sửa hay xoá dữ liệu đã nhập.

- Xem và in sổ sách báo cáo

1.7.3.1. KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP.

* Xử lý nghiệp vụ:

- Phân loại chứng từ: là việc phân ra một cách có hệ thống các loại

chứng từ có đặc điểm giống nhau: phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu,...

Mỗi một chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau, với các

yếu tố khác nhau, tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêu

cầu quản lý. Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn

và nhập dữ liệu vào các ô cần thiết ngầm định sẵn.

Kế tốn chi phí ngun vật liệu thường xuyên phải sử dụng đến chứng

từ xuất vật liệu. Khi nhập liệu phiếu xuất kho, người sử dụng thường chỉ nhập

số lượng xuất là bao nhiêu, còn trị giá xuất kho là do máy tự động tính theo

cơng thức doanh nghiệp đã ngầm định.

- Định khoản: là cách thức tính tốn, xem xét một nghiệp vụ kế tốn

phát sinh để quyết định đúng đắn nghiệp vụ ấy cần sử dụng tài khoản nào và

tài khoản được sử dụng như thế nào, hoặc bên Nợ, hoặc bên Có. Nguyên tắc

định khoản tạo ra mối liên hệ đối ứng giữa các tài khoản.

- Cơng tác mã hố: là việc xác lập một tập hợp những hàm thức mang

tính quy ước và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với

tập hợp những đối tượng cần biểu diễn, nhằm mục đích nhận diện dứt khốt,

khơng nhầm lẫn một mẫu tin trong một tập hợp tin hay một cá thể trong một

tập thể.

* Nhập dữ liệu:

- Thông thường, đối với kế tốn CPNVLTT thì việc nhập các dữ liệu cố

định, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục mà liên quan

đến các phần hành kế toán trước, chỉ trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thêm

vào danh mục.

- Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn

hình nhập liệu, xem thơng báo và hướng dẫn khi nhập, người sử dụng thực

hiện thao tác quy trình nhập liệu mới.

* Xử lý dữ liệu:

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Nếu thao tác sai, nhầm lẫn thì người sử dụng phải thành thạo quy trình

sửa, xố hoặc phục hồi dòng dữ liệu.

* Xem, in sổ sách, báo cáo:

Người sử dụng nên hiểu được mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo

và tìm hiểu quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm doanh

nghiệp đang áp dụng.

1.7.3.2. KẾ TỐN CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP VÀ CHI PHÍ

SẢN XUẤT CHUNG.

Các bước thực hiện đối với hai phần hành kế toán này được thực hiện

tương tự như q trình kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, gồm các bước

cơ bản: xử lý nghiệp vụ, nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu và in sổ sách báo cáo.

1.7.3.3. TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CUỐI KỲ.

Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế

một chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản 154.

Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựng

danh mục phân xưởng.

Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể

xây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí

để tập hợp các chi phí vào các sổ sách, báo cáo theo các khoản mục. Từ đó,

lấy số liệu lên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo

khoản mục. Khi nhập dữ liệu, các chi phí phát sinh phải chia ra khoản mục

chi phí để chương trình tập hợp.

1.7.3.4. KẾ TỐN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

* Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:

Phần mềm kế tốn khơng thể tự xác định được khối lượng và mức độ

hoàn thành của sản phẩm. Do vậy, kế tốn phải xây dựng phương pháp tính

tốn sản phẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương

trình.

* Q trình thực hiện tính giá thành:

- Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ (hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳ trước)

- Tập hợp chi phí: Máy tự động tập hợp.

- Cập nhật sản xuất sản phẩm trong kỳ và làm dở cuối kỳ.

- Tổng hợp số liệu.

- In báo cáo.

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Hiện nay ở nước ta công nghẹ thông tin phát triển mạnh và được ứng

dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực. Việc ứng dụng cơng nghệ

thơng tin vào cơng tác kế tốn ngày càng trở nên phổ biến đặc biệt trong mấy

năm gần đây. Các phần mềm kế tốn thường có đặc điểm: Tính tự động hố,

tính động ( nhiều phần mềm cho phép sửa đổi, thêm bớt các chức năng, dữ

liệu sẵn có nhằm phù hợp với điều kiện, đặc điểm cụ thể của doanh ngiệp) tạo

điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán. Hiện nay, xu hướng sử dụng phần

mềm kế toán rất đa dạng, mỗi doanh nghiệp thường áp dụng phần mềm kế

toán riêng. Tuy nhiên, các phần mềm kế tốn cũng như việc áp dụng tin học

vào cơng tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo những yêu cầu và

ngun tắc sau:

-Hồn thành tổ chức cơng tác kế toán trong điều kiện ứng dụng kế toán

máy phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy

mô và phạm vi hoạt động của đơn vị.

-Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý tài chính nói chung và các

ngun tắc, chuẩn mực, chế độ kế tốn nói riêng.

-Đảm bảo phù hợp với u cầu, trình độ quản lý,trình độ kế tố của đơn

vị.

-Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hố cao trong đó phải tính

đến độ tin cậy, an toàn và bảo mật.

-Trang bị đồng bộ cơ sở vật chất, đẩm bảo việc đáp ứng yêu cầu của

việc tổ chức kế toán trên máy, song phải tiết kiệm và hiệu quả.

-Đối với các doanh nghiệp áp dụng kế toán máy cần phải thực hiện một

số công việc để bắt đầu sử dụng phần mềm kế tốn vào cơng tác kế tốn ở

doanh nghiệp.

*Tổ chức bộ máy kế tốn:

Phân cơng nhiệm vụ cụ thể, rõ rang chú trọng đến vấn đề quản trị người

dùng, phân quyền nhập liệu cũng như các quyền khác.

*Tổ chức mã hoá và đăng nhập các đối tượng cần quản lý:

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Đối với từng phần mềm kế toán, các đối tượng cần đăng nhập và mã

hố có thể khác nhau song thơng thường các đối tượng sau cần được đăng

nhập và mã hoá: Danh mục chứng từ, danh mục tài khoản kế toán, danh mục

khách hàng, danh mục vật tư sản phẩm hàng hoá, danh mục tài sản cố định,

danh mục đối tượng chi phí …

*Tổ chức chứng từ kế tốn:

Việc tổ chức chứng từ kế toán phải xây dựng hệ thống danh mục chứng

từ, tổ chức hạch toán ban đầu, tổ choc kiểm tra thơng tin trong chứng từ kế

tốn và tổ chức luân chuyển chứng từ cho phù hợp.

*Tổ chức hệ thống tài khoản kế tốn:

Ngồi việc sử dụng hệ thống tài khoản trong chế độ kế toán hiện hành

cần phải xây dựng các tài khoản chi tiết theo yêu cầu sử dụng thông tin phục

vụ quản trị mọi bộ doanh nghiệp.

*Tổ chức hệ thống sổ, báo cáo kế toán:

Tổ chức hệ thống sổ, báo cáo kế tốn tài chính, báo cáo kế toán quản trị

và đăng nhập hệ thống này trên phần mềm kế tốn.

4.2. Kế tốn chi phí sản xuất

4.2.1. Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất

Đối tượng kế tốn chi phí là phạm vi, giới hạn mà các chi phí cần

phải tập hợp nhằm đáp ứng u cầu kiểm sốt chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm. Xác định kế toán là khâu đầu tiên, quan trọng của tổ choc

hạch tốn q trình sản xuất. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

thực chất kà việc xác định giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh

chi phí và nơi gánh chịu chi phí.

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp cần phải dựa vào căn

cứ sau:

-Đặc điểm và cơng dụng của chi phí .

-Đặc điểm, tính chất sản xuất của đơn vị (ví dụ phân xưởng, tổ, đội…)

-Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt.

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



-Quy trình cơng nghệ sản xuất.

-u cầu về trình độ hạch tốn.

-…

Đối với xây dựng cơ bản là hoạt đọng phát sinh nhiều chi phí , quy

trình sản xuất phức tạp và sản phẩm mang tính đơn chiếc, có quy mơ lớn và

tính lâu dài. Mỗi cơng trình lại bao gồm nhiều hạng mục cơng trình, sản xuất

theo đơn đặt hàng đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất được chi tiết theo tong

cơng trình, hạng mục cơng trình. Ngồi ra, tuỳ theo cơng việc cụ thể có thể

tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng hay giai doạn cơng việc hồn

thành.

4.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất :

Tuỳ theo đặc điểm của loại chi phí là chỉ liên quan đến một đối tượng

tập hợp chi phí hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà kế tốn có thể sử

dụng một trong hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp tập

hợp trực tiếp hay phương pháp phân bổ gián tiếp.

4.2.2.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp :

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng khi các chi phí phát

sinh chỉ liên quan trực tiếp đến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Phương pháp tập hợp: Chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào thì

tiến hành tập hợp chi phí đó, tức là kế tốn lấy số liệu ở chứng từ gốc liên

quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và ghi thẳng cho đối tượng

đó mà khơng cần tính tốn phân bổ.

4.2.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp :

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này chỉ áp dụng khi phát sinh liên

quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, khơng thể tập hợp trực tiếp

cho từng đối tượng được.

Phương pháp phân bổ: Khi các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng

tập hợp chi phí sản xuất thì kế tốn tiến hành tập hợp chi phí sản xuất chi tất

cả đối tượng chịu chi phí liên quan, sau đó sẽ tiến hành phân bổ cho từng đối

tượng theo công thức:

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Ci =



∑ C × Ti

∑ Ti

n



i =1



Ci : Chi phí sản xuất cho đối tượng thứ i

∑ C : Tổng chi phí sản xuất

n



∑ Ti : Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

i =1



4.2.3. Kế toán tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản

Giá thành sản phẩm xây lắp theo quy định hiện nay gồm bốn khoản

mục:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử

dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung. Chi phí này phù hợp với cách

phân loại chi phí xây lắp theo khoản mục. Vì vậy, việc tổ chức hạch tổ chức

hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ lần lượt theo

bốn khoản mục này. Trong các doanh nghiệp xây lắp do đặc thù về kinh tế tổ

chức quản lý và kỹ thuật nên hình thức kế toán hàng tồn kho được áp dụng là

phương pháp kê khai thường xuyên. Sau đây, sau đây em xin được trình bày

phương pháp kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo

phương pháp kê khai thường xun.

4.2.3.1. Kế tốn chi phí ngun vật liêu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong công tác xây

lắp. Do vậy, việc hạch tốn chính xác chi phí ngun vật liệu có ý nghĩa quan

trọng để xác định lượng tiêu hao vật chất trong xản xuất cũng như tính chính

xác hợp lý của giá thành cơng tác xây lắp. Trong hạch tốn chi phí nguyên vật

liêu trực tiếp cần chú ý:

-Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng cơng trình, hạng mục cơng

trình nào thì tính trực tiếp cho cơng trình, hạng mục cơng trình đó trên cơ sở

những chứng từ gốc liên quan, theo số lượng thực tế đã sử dụng và giá thành

thực tế xuất kho.

-Trong điều kiện vật tư khơng thể xác định cụ thể cho từng cơng trình,

hạng mục cơng trình thì tập hợp chung cuối kỳ hạhc tốn tiến hành phân bổ

theo tiêu thức hợp lý: Có thể tỉ lệ với định mức tiêu hao…



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



-Cuối kỳ hoặc khi cơng trình hồn thành phải kiểm kê vật liêu chưa sử

dụng hết ở các cơng trường, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu thực tế sử

dụng cho cơng trình, đồng thời phải đúng số liệu thu hồi ( nếu có) theo từng

đối tượng cơng trình.

-Kế tốn phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp

dung trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để khơng ngừng hồn

thiện hệ thống định mức đó.

Để phản ánh chi phí ngun vật liêu trực tiếp, kế tốn sử dụng tài

khoản TK621- “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng cơng trình, từng khối lượng

xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thật có dự tốn riêng. TK621

khơng có số dư cuối kỳ.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Sơ đồ kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp



TK 621



TK152,15

3



TK 154

Giá thành thực tế vật liệu xuất kho



TK111,112,3

31



K/c CPNVLTT



Giá thực tế vật liệu mua ngoài



TK133

Thuế GTGT



TK liên quan



TK141(14

13))



TƯ giá trị KLXL nội bộ



Thanh tốn tạm ứng



Vật liệu khơng sử dụng hết nhập kho



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

K toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm doanh nghp xõy lp trong iu kin k toỏn trờn mỏy.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×