Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong sn xut chi phớ ch l mt mt th hin s hao phớ. ỏnh giỏ cht lng sn xut kinh doanh ca cỏ t chc sn xut kinh t, chi phớ sn xut phi c xem xột trong mi quan h cht ch vi kt qu sn xut, ú cng l mt mt ca quỏ trỡnh sn xut. Quan nim so sỏnh ú hỡnh thnh nờn khỏi n

Trong sn xut chi phớ ch l mt mt th hin s hao phớ. ỏnh giỏ cht lng sn xut kinh doanh ca cỏ t chc sn xut kinh t, chi phớ sn xut phi c xem xột trong mi quan h cht ch vi kt qu sn xut, ú cng l mt mt ca quỏ trỡnh sn xut. Quan nim so sỏnh ú hỡnh thnh nờn khỏi n

Tải bản đầy đủ - 0trang

-Về mặt lượng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác

nhau khi có sản phẩm sản xuất dở dang cuối kỳ hoặc đầu kỳ. Sự khác nhau về

mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể

hiện ở công thức:

Z= Dđk + C - Dck

Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm

Dđk: Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ

C: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Dck: Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

3.2.2.Các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiêp xây dựng :

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời đIúm tính giá thành, giá thành sản

phẩm xây lắp được chia làm 3 loại:

+Giá thành dự toán: Giá thành dự toán là giá thành được tính trên cơ

sở các dự tốn về chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm xây

lắp(cơng trình…). Việc dự tốn giá thành cũng cũng được tiến hành trước khi

thi công, xây lắp. Giá thành dự tốn là cơng cụ quản lý theo dự tốn của

doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật

tư lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế

kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

+Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất

kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế

hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá

trình sản xuất, xây dựng, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh

nghiệp, là căn cứ để sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ

giá thành của doanh nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



+Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí thực tế hồn

thành khối lượng xây lắp. Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế tốn

về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho khối lượng xây lắp thực hiện trong

kỳ. Giá thành cơng trình lắp đặt khơng bao gồm giá trị thiết bị đưa vào lắp

đặt, bởi vì thiết bị này do đơn vị chủ đầu tư bàn giao cho doanh nghiệp nhân

xây lắp.

So sánh các loại giá thành trên với nhau, ta có thể đánh giá được chất

lượng sản xuất thi cơng cơng trình và quản lý chi phí, quản lý giá thành của

doanh nghiệp xây lắp. Về nguyên tắc phải đảm bảo:

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế

3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp :

Chi phí sản xuất là bêu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí lao động

sống, lao động vật hố và những chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải

bỏ ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất sẽ

kết tinh dàn trong giá thành sản phẩm. Kết quả cuối cùng là doanh nghiệp có

được các cơng trình hồn thành. Giá thành các cơng trình, hạng mục cơng

trình hồn thành (sản phẩm xây lắp) là tồn bộ chi phí sản xuất tính cho cơng

trình, hạng mục cơng trình đó. Như vậy, chi phí sản xuất cấu thành nên giá

thành sản phẩm, là cơ sở tính giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất đều là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao

động sống và vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau thể hiện: Chi phí sản xuất

gắn lion với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối

lượng xây lắp hoàn thành được nghiệm thu và chấp nhận thanh tốn. Nội

dung chi phí và giá thành do đó cũng có sự khác biệt.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



-Xét trên gốc độ tồn doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm tồn bộ

chi phí phát sinh trong kỳ trong q trình sản xuất thi cơng, trong khi giá

thành sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ nhưng khơng gồm chi

phí sản xuất dở dang cuối kỳ, chi phí trả trước phát sinh trong kỳ nhưng được

phân bổ cho chi phíáchi phí kỳ sau, phần chi phí thiệt hại (mất mát, hao hụt,

chi phí thiệt hại do phá đi làm lại…) khơng tính vào giá thành và giá thành

gồm chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, phần chi phí phát sinh từ chi phí kỳ

trước được phân bổ cho kỳ này, phần chi phí được trích vào giá thành.

-Xét đối với từng cơng trình, hạng mục cơng trình, chi phí sản xuất bao

giá thành gồm tồn bộ chi phí phát sinh trong kỳ trong q trình sản xuất sản

xuất thi cơng xây lắp cơng trình, hạng muc cơng trình còn giá thành sản

phẩm bao giá thànhồm chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí sản xuất phát sinh

trong kỳ nhưng khơng giá thành gồm phần chi phí thiệt hại khơng tính vào giá

thành và chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh

nghệp xây lắp trong điều kiện kế toán trên máy.

4.1. Một số vấn đề chung về kế toán trên máy:

. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện

áp dụng kế toán máy.

1.7.1. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.



t chc tt k toỏn CPSX và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng được

yêu cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế tốn CPSX

và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế tốn tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành

phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và u cầu quản lý, từ đó tổ chức mã

hố, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh

chóng khơng nhầm lẫn các đối tượng trong q trình xử lý thơng tin tự động.

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế

toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn. Tuỳ theo yêu cầu quản lý để

Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để

kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, hoặc phân bổ CPSX theo đúng từng

trình tự đã xác định.

- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành sản

phẩm để chương trình tự động xử lý, kế tốn chỉ việc xem, in và phân tích

CPSX và giá thành sản phẩm. Ngồi ra, có thể xây dựng hệ thống sổ báo cáo

có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện cho

việc bổ sung và phân tích.

- Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối

tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng,... Xây

dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định

giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ mt

cỏch y v chớnh xỏc.

1.7.2. Nguyên tắc và các bớc tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá

thành sản phẩm trong điêù kiện sử dụng phần mềm kÕ to¸n.



- Việc tập hợp các CPSX hồn tồn do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ

phận liên quan và tự máy tính tốn, phân bổ CPSX trong kỳ. Do đó, từng

khoản mục chi phí phải được mã hố ngay từ đầu tương ứng với các đối

tượng chịu chi phí.

- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong

kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở

dang cuối kỳ vào máy.

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển

cuối kỳ trên cơ sở hướng dẫn có sẵn.

- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra

các báo cáo cần thiết.



Sinh viên: Nguyễn Quốc Chưởng



lớp k3921.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong sn xut chi phớ ch l mt mt th hin s hao phớ. ỏnh giỏ cht lng sn xut kinh doanh ca cỏ t chc sn xut kinh t, chi phớ sn xut phi c xem xột trong mi quan h cht ch vi kt qu sn xut, ú cng l mt mt ca quỏ trỡnh sn xut. Quan nim so sỏnh ú hỡnh thnh nờn khỏi n

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×